i
MỤC LỤC
ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
STT
1
2
3
4
5
6
7
Tên bảng biểu
Hình 1.1: Mô hình cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Đầu tư
Dịch vụ Du lịch Việt Nam
Hình 2.1: Sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du
lịch Việt Nam
Bảng 2.1: Cơ cấu khách du lịch của Công ty Cổ phần Đầu tư
Dịch vụ Du lịch Việt Nam trong năm 2016 và 2017
Bảng 2.2: Tình hình nhân lực phân theo trình độ trong 2 năm
2016 và 2017 của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam
Bảng 2.3: Tình hình nhân lực và tiền lương của Công ty Cổ
phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam trong 2 năm 2016,
2017
Bảng 2.4: Tình hình vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần
Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam trong năm 2016 và 2017
KHĐT
VAT
LNTT
LNST
TNDN
Nghĩa đầy đủ
Meeting Incentive Conference Event
Thành phố
Kế hoạch đầu tư
Value Added Tax
Lợi nhuận trước thuê
Lợi nhuận sau thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
iv
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với quá trình học tập miệt mài trên giảng đường từ năm nhất đến hết kì một
năm thứ tư đại học, các sinh viên đã trau dồi những kiến thức tổng quan, chuyên
ngành. Và dấu mốc khi bắt đầu đi thực tập thực sự có ý nghĩa, đánh dấu sự trưởng
thành của mỗi sinh viên. Đây là lúc sinh viên sẽ chọn lựa và tìm kiếm một nơi để thực
tập, làm quen với môi trường làm việc sau này bằng cách áp dụng trực tiếp những kiến
thức đã học khi còn trên ghế nhà trường vào thực tiễn.
Trong thời gian đi thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt
Nam em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ mọi người, những chỉ bảo tận tình trong
công việc, học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm, kiến thức bổ ích từ thực tế, trau dồi và rèn
luyện, hoàn thiện kỹ năng mềm bản thân và có cái nhìn tổng quan hơn, rõ nét hơn về
quá trình phát triển, bộ máy tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận công ty
mình đang thực tập,…giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp này. Do kiến
- Tên giao dịch: VIET NAM TOURISM SERVICE INVESTMENT JOINT
STOCK COMPANY
- Mã số thuế: 0107124230 do Sở KHĐT TP. Hà Nội cấp ngày 20-11-2015
- Giám Đốc: Bà Phí Thị Hương Quỳnh
- Trụ sở chính: Số 43 ngõ 217 phố Mai Dịch - Phường Mai Dịch - Quận Cầu
Giấy - Hà Nội, hiện nay là 126 Trần Vĩ, Cầu Giấy, Hà Nội.
- Website: www.opentour.vn
- Điện thoại:
Tour nước ngoài: (024)37921299 - 37921292 - Di động: 0902 233 354
Tour trong nước: (024)37921299 - 37921292 - Di động: 0906209606
- E-mail:
- Logo:
2
1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam
1.2.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam
Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam có mô hình cơ cấu tổ chức
công ty được thể hiện trong sơ đồ sau:
Hình 1.1: Mô hình cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam
Giám đốc
Phòng
điều
hành
Bộ
Kinh
doanh
(sale)
Bộ
phận
kinh
doanh
du lịch
Bộ phận
dịch vụ
vé máy
bay, visa,
đặt
phòng
khách
sạn
( Nguồn: Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam )
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong mô hình cơ cấu tổ chức
của Công ty cổ phần Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam (Hình 1.2):
Giám đốc: Là bà Phí Thị Hương Quỳnh - nhà quản trị cấp cao, là người nắm
quyền lực, chịu trách nhiệm cao nhất và là người đại diện cho công ty đó; có nhiệm vụ
đưa ra những quyết định chiến lược, tổ chức thực hiện các chiến lược để duy trì và
phát triển tổ chức. Ngoài ra, bà Phí Thị Hương Quỳnh còn là người kiểm tra và giám
sát toàn bộ hoạt động của công ty ở tầm cao.
3
Nhìn vào mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Cổ phần Đầu tư Dịch vụ
Du lịch Việt Nam (Hình 1.2) ta thấy mô hình cơ cấu tổ chức được thiết kế khá gọn
nhẹ, đi theo kiểu trực tuyến – chức năng. Mô hình này có đặc điểm là người thừa hành
nhiệm vụ ở cấp dưới trong công ty phụ thuộc vào cấp trên trực tiếp về các công việc
phải hoàn thành, mặt khác người phụ trách mỗi cấp lại nhận được sự hướng dẫn và
kiểm tra của các bộ phận chức năng tương ứng của cấp trên, chính là giám đốc các
phòng chức năng trong công ty, thông qua đó, lãnh đạo cao nhất của công ty tiếp nhận
4
các thông tin đã được xử lý, tổng hợp và các kiến nghị được đề xuất từ phía dưới và
đưa ra các quyết định giải quyết.
* Ưu điểm:
- Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt nên tối giản được chi phí kinh doanh.
- Phân quyền để chỉ huy kịp thời, đồng thời truyền mệnh lệnh cho các giám đốc
bộ phận chức năng phổ biến với cấp dưới, đảm bảo được hiệu lực điều hành của giám
đốc công ty xuống các bộ phận phòng ban và nguồn thông tin truyền đi một cách chính
xác và kịp thời.
- Đảm bảo cơ sở, căn cứ cho việc ra quyết định và hướng dẫn thực hiện các quyết
định.
- Phát huy sự chuyên môn hóa chất lượng và năng suất lao động cao.
- Tăng cường trách nhiệm cá nhân.
* Hạn chế:
- Do mang tính chất của mô hình trực tuyến – chức năng nên lãnh đạo của công
ty cần có kiến thức toàn diện, kinh nghiệm dày dặn và tính quyết đoán cao để có thể
chỉ đạo tất cả các bộ phận chuyên môn.
- Khi thực hiện cơ cấu tổ chức này dễ phát sinh nhiều ý kiến đề xuất khác nhau,
không thống nhất hoặc có phần xung đột giữa các bộ phận chức năng gây ra xung đột
giữa các bộ phận, dẫn đến khó phối hợp các hoạt động của các lĩnh vực chức năng
khác nhau, nhất là khi công ty luôn phải điều chỉnh khi điều kiện bên ngoài thay đổi.
- Dịch vụ ăn uống: đảm bảo cho du khách có những bữa ăn an toàn, chất lượng
tại các cơ sở ăn uống uy tín, chất lượng.
- Dịch vụ tham quan, vui chơi giải trí: Là yếu tố đáp ứng kỳ vọng của khách du
lịch tại điểm đến. Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp lữ hành chọn lựa
các đối tượng tham quan, các loại hình vui chơi giải trí trong chương trình du lịch.
1.3.2. Các dịch vụ trung gian
Không chỉ bán các sản phẩm du lịch của chính công ty mà công ty còn bán các
sản phẩm của nhà cung cấp khác một cách trực tiếp hoặc gián tiếp đến các khách du
lịch. Để làm được điều đó, công ty phải có mối quan hệ rộng rãi với các nhà cung cấp
nhằm tạo ra mối liên quan giữa một bên là bán các dịch vụ và bên kia là môi giới cho
khách và hưởng hoa hồng.
- Cho thuê ôtô, tàu, máy bay….
- Đặt phòng khách sạn, đặt vé máy bay
- Làm visa, hộ chiếu
1.3.3. Dịch vụ khác
Ngoài các hoạt động truyền thống kể trên, Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du
lịch Việt Nam còn kinh doanh những dịch vụ khác nhằm đa dạng hình thức kinh doanh
của công ty mình. Các dịch vụ khác bao gồm: tổ chức hội nghị, hội thảo, teambuiding,
du thuyền Hạ Long. Ngoài ra còn có loại hình du lịch MICE, viết tắt của bốn từ tiếng
Anh: Meeting (gặp gỡ), Incentive (khen thưởng), Conventions (hội thảo), Exhibition
(triển lãm). Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam đang có những bước
phát triển, đầu tư mạnh cho du lịch MICE, hứa hẹn sẽ đem đến sự hài lòng cho mọi
khách hàng.
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ DỊCH VỤ DU LỊCH VIỆT NAM
6
2.1. Sản phẩm, thị trường khách của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du
lịch Việt Nam
Dịch vụ khác
Làm visa, hộ
chiếu
Sản phẩm
trọn gói
Đặt phòng
khách sạn,
đặt vé máy
bay
Sản phẩm
theo yêu
cầu
Du lịch
MICE,
du
thuyền
Hạ Long
Sản phẩm
theo yêu
cầu
Tổ
chức
hội
nghị,
Khách nội địa (lượt
5.295
6.592
+1.297
24,49
khách)
Tỷ trọng (%)
23,69
24,85
(+1,16)
Khách Inbound (lượt
3.563
4.503
+940
26,38
khách)
Tỷ trọng (%)
15,94
16,97
(+1,03)
Khách Outbound (lượt
13.496
15.437
+1.941
14,38
khách)
Tỷ trọng (%)
60,37
58,18
T
Chỉ tiêu
Đại học
1
Trình độ
chuyên
môn
2
Trình độ
ngoại
ngữ
4
Giới tính
5
Độ tuổi
Tổng
Người
Năm
42,86
7
8
34,78
1
4,35
4
17,39
7
30,44
12
%
33,33
52,17
Người
%
Người
%
Người
%
Người
%
Người
5
Bằng C
Tỷ lệ
Nam
Tỷ lệ
Nữ
Tỷ lệ
Từ 20 - 30 tuổi
Tỷ lệ
Trên 30 tuổi
Tỷ lệ
So sánh
±
+4
(+13,25
)
-1
(-8,08)
-1
(-5,17)
-1
(-6,42)
-2
(-12,43)
+5
(+18,85
)
+1
(+2,28)
+1
độ chuyên môn đại học năm 2017 chiếm đến 60,87% , tăng 13,25% so với năm 2016.
Tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp có xu hướng giảm, cụ thể tỷ lệ lao
động có trình độ cao đẳng năm 2017 giảm 8,08%, tỷ lệ lao động có trình độ trung cấp
là 5,17%.
- Về trình độ ngoại ngữ: Khả năng ngoại ngữ của nhân viên trong công ty tương
đối tốt, tỷ lệ bằng C chiếm đến 33,33% trong khi tỷ lệ bằng A chỉ chiếm 23,81%, còn
lại là bằng B.
Do yêu cầu tất cả các nhân viên phòng inbound và các hướng dẫn viên dẫn đoàn
quốc tế đều đặt bằng C, có khả năng giao tiếp Tiếng Anh trôi chảy nên số người có
trình độ ngoại ngữ bằng C năm 2017 tăng 5 người so với năm 2016 tương ứng là
71,43% người, đồng thời số người có trình độ ngoại ngữ bằng A, B đều giảm tương
ứng với 20%, 22,22%.
- Về giới tính: Do đặc thù công việc cần tiếp xúc nhiều với khách hàng nên lao
động trong doanh nghiệp phần lớn là nữ (76,97% - 2016), nam chiếm tỷ lệ ít hơn hẳn
và thường là nhân viên bộ phận marketing. Tuy nhiên năm 2017, có sự biến chuyển
nhẹ làm tỷ lệ giới tính nữ giảm 2,28% và tỷ lệ giới tính nam tăng 2,28%.
- Về độ tuổi: Những người có độ tuổi trên 30 có tỷ trọng chiếm đến 61,9% tương
ứng với 13 người, năm 2017 lại giảm 1,03%. Những người có độ tuổi từ 20 – 30 tuổi
năm 2017 so với 2016 tăng 1 người tương ứng 12,5%, có tỷ trọng chiếm 39,13% năm
2017. Vì công việc yêu cầu tính chuyên môn và kinh nghiệm cao nên việc sử dụng
những lao động có tuổi trên 30 sẽ đảm bảo công việc thực hiện tốt hơn do họ đã có
nhiều kinh nghiệm làm việc hơn so với thế hệ trẻ.
=> Thông qua các số liệu trên ta nhận thấy rằng, công ty đã có sự đầu tư hơn
trong công tác tuyển chọn lao động, nâng cao mặt bằng chung của doanh nghiệp.
Trong thời gian tới, công ty cần chú trọng đến việc đào tạo, bồi dưỡng, chia sẻ kinh
nghiệm cho đội ngũ nhân lực một cách hợp lý để hoạt động của công ty đạt hiệu quả
cao.
10
56916,8 65687,8
21
23
20
21
So sánh
±
%
+8771 15,41
+2
9,52
+1
5
Triệu
2710,32 2855,99 +145,67 5,37
Năng suất lao động
đồng/Người
Năng suất lao động bình Triệu
2845,84 3127,99 +282,15 9,91
quân trực tiếp
đồng/Người
Tổng quỹ lương
Triệu đồng 1655,64 2050,68 +395,04 23,86
Tỷ suất tiền lương
%
2,91
11
cao. Như vậy, mức lương trung bình một tháng của nhân viên năm 2017 rơi vào 7,43
triệu đồng/người tương ứng với tăng 13,09% so với 2016, hơn 2016 là 0,86 triệu đồng.
Đây là mức lương hấp dẫn đủ để giữ chân nhân viên cũ cũng như thu hút được nhiều
nguồn nhân lực mới cho công ty.
2.3. Tình hình vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam
Tình hình vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt
Nam được thể hiện qua bảng 2.4 sau:
Bảng 2.4: Tình hình vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam trong năm 2016, 2017
STT
1
Chỉ tiêu
Tổng vốn kinh
doanh
2
Vốn cố đinh
Tỷ trọng
3
Vốn lưu động
Tỷ trọng
Đơn vị
đồng
%
90,44
90,67
(+0,23)
(Nguồn: Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam)
Nhận xét:
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy được tình hình vốn kinh doanh của công ty
trong giai đoạn 2016 – 2017 sự gia tăng mạnh: tổng số vốn kinh doanh của công ty
năm 2017 đã tăng 6103,7 triệu đồng so với năm 2016, tương ứng tăng 12,14%. Trong
đó vốn cố định tăng 453,85 triệu đồng tương ứng tăng 9,44% và vốn lưu động tăng
5649,85 triệu đồng tương ứng tăng 12,43%.
Công ty có nguồn tài chính dồi dào, huy động vốn có hiệu quả trong đó số vốn
lưu động lại chiếm tỷ trọng rất cao là 90,67% tăng 0,23% so với năm 2016 và vốn cố
định chiếm 9,33%, giảm 0,23% so với 2016.
2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du
lịch Việt Nam
Kết quả kinh doanh trong hai năm gần đây nhất 2016 và 2017 của Công ty Cổ
phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam được thống kê trong bảng sau:
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch
vụ Du lịch Việt Nam giai đoạn năm 2016 – 2017
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Năm 2016 Năm 2017
%
15,41
13,71
16,63
18,89
16,57
13,6
7,33
16,1
23,94
35,05
24,06
32,38
-
Doanh thu
Triệu đồng 56916,8
65687,8
Outbound
Triệu đồng 33199,57
37750,78
1
Tỷ trọng
%
58,33
57,47
Inbound
Triệu đồng 8053,73
9393,36
2
56,51
53,39
Inbound
Triệu đồng 9461,83
10984,84
2
Tỷ trọng
%
18,75
19,16
Nội địa
Triệu đồng 10143,08
12571,12
3
Tỷ trọng
%
20,1
21,93
Khác
Triệu đồng 2341,49
3162,12
4
Tỷ trọng
%
4,64
5,52
III Thuế VAT
Triệu đồng
2164,8
2685,6
13
Nhận xét:
- Tổng doanh thu của Công ty năm 2017 tăng 8771 triệu đồng so với năm 2016,
tương ứng với tỷ lệ tăng 15,41%. Sự tăng này là do doanh thu tour Outbound năm
2017 tăng 24551,21 triệu đồng so với năm 2016, tương ứng với 15,41%; doanh thu
tour inbound tăng 1339,63 triệu đồng, tương ứng với 16,63%; doanh thu nội địa năm
2017 tăng 2318 triệu đồng so với năm 2016, tương ứng với tỷ lệ tăng 18,89%.
Doanh thu từ dịch vụ khác như: tổ chức sự kiện, hội nghị, hội thảo, du lịch
MICE, du thuyền Hạ Long năm 2017 tăng 562,16 triệu đồng tương ứng với 16,57%,
tuy nhiên tỉ trọng dịch vụ khác lại giảm 0,66%.
Tuy tỉ trọng doanh thu tour Outbound giảm 0,86% nhưng tỷ trọng doanh thu
inbound tăng 0,15% và tỷ trọng doanh thu nội địa cũng tăng 0,65%.
=> Hoạt động kinh doanh du lịch nội địa và outbound đang mang lại doanh thu
cao cho công ty và chiếm tỷ trọng cao làm tăng tổng doanh thu cho doanh nghiệp. Do
đó doanh nghiệp nên tập trung đầu tư phát triển mảng thị trường này, thiết kế thêm các
sản phẩm đa dạng, phù hợp về giá.
- Tổng chi phí của công ty năm 2017 tăng 6861,4 triệu đồng so với năm 2016,
tương ứng tăng 13,6%. Trong đó, chi phí tour nội địa năm 2017 tăng 2428,04 triệu
đồng so với năm 2016, tương ứng với 23,94%, tỉ trọng chi phí tour nội đia tăng 1,83%;
chi phí tour Outbound năm 2017 cũng tăng mạnh là 2089,72 triệu đồng so với năm
2016, tương ứng với 7,33%; chi phí tour Inbound năm 2017 tăng 16,1% tương ứng là
1523,01 triệu đồng; chi phí dịch vụ tổ chức sự kiện, hội nghị, hội thảo, du lịch MICE,
… năm 2017 tăng 820,63 triệu đồng so với năm 2016, tương ứng với 35,05%.
Tỷ trọng chi phí outbound giảm, cụ thể là tỷ trọng chi phí outbound giảm 3.12%,
trong khi tỷ trọng chi phí nội địa lại tăng 1,83% và tỷ trọng chi phí inbound tăng
0,41%.
=> Công ty kinh doanh khá hiệu quả, thể hiện rõ qua việc doanh thu tăng và chi
phí tăng, song tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của chi phí. Công ty đã
có sự phân chia chi phí hợp lí, đầu tư tập trung vào các sản phẩm chính, mang lại lợi
trực tuyến - chức năng, nhờ đó việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
có tính thống nhất chỉ huy, tập trung năng lực trong các lĩnh vực chuyên sâu giúp công
ty vận hành một cách hiệu quả nhất.
- Các chương trình du lịch và dịch vụ của công ty có giá cả cạnh tranh so với các
đối thủ cạnh tranh, hấp dẫn được nhiều khách hàng đến với công ty.
- Hệ thống tour du lịch đa dạng, phong phú, thu hút được sự quan tâm của đông
đảo khách du lịch.
- Nguồn nhân lực có độ tuổi trên 30 có nhiều kinh nghiệm thực tế liên quan đến
ngành du lịch sẽ không mất nhiều thời gian làm quen với công việc, có kiến thức
phong phú, xử lí vấn đề nhanh nhạy hơn so với những người trẻ tuổi mới vào nghề.
- Tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam, chế độ đãi ngộ phi tài
chính được thực hiện tốt. Công ty đã tạo được môi trường làm việc thân thiện, gần gũi,
công việc phù hợp và thoải mái. Mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới hài hòa, vui
vẻ. Hàng kì, công ty đều có buổi tuyên dương cho những người có thành tích xuất sắc
trong công việc, làm tăng tinh thần phấn đấu, sự nhiệt tình, hăng hái làm việc cho các
nhân viên khác trong cùng công ty.
3.1.2. Những nhược điểm
- Lượng khách hàng đến với Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam
chưa cao: Đối với một doanh nghiệp, thị trường luôn được đặt ở vị trí trung tâm. Bởi
thị trường có sức ảnh hưởng mạnh mẽ đến từng hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Các sản phẩm phải được
người tiêu dùng chấp nhận, đựợc tiêu dùng rộng rãi và phổ biển trên thị trường.
Theo như các số liệu đã phân tích ở trên, lượng khách đến với Công ty Cổ phần
Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam chủ yếu là khách nội địa và khách outbound, khách
du lịch inbound vẫn đang ở mức thấp so với các đối thủ cùng ngành. Mặc dù, năm
2017 số lượt khách du lịch có tăng nhưng không cao. Thị trường càng lớn thì việc bán
các sản phẩm du lịch sẽ càng trở nên dễ dàng hơn, có khả năng đương đầu với nhiều
đối thủ cạnh tranh tầm cỡ trong nước và quốc tế. Do vậy, muốn tồn tại và phát triển thì
Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam phải làm tốt công tác phát triển thị
trường của mình.
biết về luật pháp và văn hóa các quốc gia khác.
Khi tuyển dụng, nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu của công ty đưa ra,
nhất là nguồn nhân lực quản lý. Ngay cả khi tuyển đúng người học ngành du lịch, công
ty vẫn mất thời gian, công sức đào tạo lại do họ chưa có kinh nghiệm thực tế, gây khó
khăn trong quá trình làm việc, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty. Vì vậy,
công tác tổ chức đào tạo nguồn nhân lực là hết sức cần thiết.
3.2. Đề xuất vấn đề cần nghiên cứu của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du
lịch Việt Nam
Dựa trên những điểm phát hiện được từ thực tiễn nêu trên, em xin được đề xuất
một số hướng nghiên cứu như sau:
17
Hướng đề tài 1: Giải pháp marketing phát triển thị trường khách outbound của
Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam
Hướng đề tài 2: Nâng cao chất lượng tour du lịch của Công ty Cổ phần Đầu tư
Dịch vụ Du lịch Việt Nam
Hướng đề tài 3: Hoàn thiện tổ chức đào tạo nhân lực trong Công ty Cổ phần Đầu
tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam