Giáo án nghề làm vờn Năm học: 2008 - 2009
Bài soạn dạy ngày:
Tiết: 1 Bài mở đầu: Giới thiệu nghề làm vờn
A/ MụC TIÊU: HS phảI
- Biết đợc vị trí và vai trò, triển vọng của nghề làm vờn
- Nắm đợc mục tiêu nội dung chơnhg trình nghề làm vờn
- Xác định dợc tháI độ học tập đúng đắn , góp phần định hớng nghề trong tơng lai
- Bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh môI trờng
B/ THIếT Bị:
Một số tranh ảnh về một số mô hình vờn ở địa phơng
C/ TIếN TRìNH THựC HIệN :
1. ổn định lớp:
2. Bài mới :
Hoạt động của học sinh , giáo viên Nội dung
* HS nêu vị trí và vai trò của nghề
làm vờn ở nớc ta?
* HS phân tích vai trò cảI tạo môI
trờng của vờn ?
* HS nêu sơ lợc lịch sử phát triển
của nghề làm vờn ở nớc ta từ hòa
bình đến nay?
*Muốn nghề làm vờn phát triển cần
phảI thực hiện nội dung gì?
*Học nghề làm vờn cần phảI đạt
mục tiêu gì?
Hs thảo luận nhóm, nêu phơng pháp
học tập nghề làm vờn?
I / Vị trí của nghề làm vờn :
1. Là nguồn bổ sung lơng thực , thực phẩm
VD : Rau quả, cá thịt
2. Tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho ngời dân
ờn?
IV/ Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môI trờng
vàvệ sinh an toàn thực phẩm
1. An toàn lao động
dụng cụ, MT lao động, hóa chất
2. Bảo vệ môI trờng
- phân bón, thuốc hóa học
3. Biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm
D/ CủNG Cố:
-hs nhắc lại các nội dung theo mục tiêu của bài
E/ CÂU HỏI: 1, 2, 3, 4 (sgk)
Bài soạn dạy ngày:
Tiết: 2 Bài1: THIếT Kế Vờn và một số mô hình vờn
A/ MụC TIÊU: HS phảI
-Hiểu đợc yêu cầu và nội dung thiết kế vờn
-biết đợcmột số mô hình vờn ở nớc ta
-quan sát nhận xét u nhợc điểm một số vờn có ở địa phơng
-yêu thích công việc cảI tạo, thiết kế vờn
B/ THIếT Bị:
- Hình vẽ 1.1a, 1.1b, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 (SGK) phóng to
C/ TIếN TRìNH THựC HIệN:
1. ổn định lớp:
2. Bài cũ:
Nêu các phơng pháp học tập để đạt kết quả cao đối với môn học?
2. Bài mới :
Hoạt động của học sinh , giáo
viên
Nội dung
Giáo viên soạn: Trịnh Văn Diệu Trờng THCS Nga Nhân
Giáo án nghề làm vờn Năm học: 2008 - 2009
1. Vờn sản xuất vùng đồng bằng bắc bộ
- đặc điểm:đất hẹp, mực nớc ngầm thấp phảI chống hạn, gió nóng,
mùa lạnh gió lạnh
- mô hình
2. Vờn sản xuất vùng đồng bằng nam bộ
- đặc điểm: đất thấp, tầng đất mỏng, nhiễm mặn, nhiễm phèn, nớc
ngầm cao, 2 mùa rõ rệt
- mô hình:
3.Vờn sản xuất vùng trung du miền núi
- đặc điểm: rộng, dốc, nghèo dinh dỡng, chua, ít bão, rét có sơng
muối, nguồn nớc tới khó khăn
- mô hình:
4. Vờn sản xuất vùng ven biển
-đặc điểm: cát, hay nhiễm mặn, mực nớc nhầm cao, gió bão, cát di
chuyển
- mô hình
D/ CủNG Cố:- sự giống và khác giữa các mô hình vờn?
-Liên hệ địa phơng về các mô hình vờn
E/ CÂU HỏI: 1, 2 (sgk)
Bài soạn dạy ngày:
Tiết:3 Bài 2: cảI tạo, tu bổ vờn tạp
A/ MụC TIÊU: HS phảI
- Biết đợc đặc điểm của vờn tạp
- Nguyên tắc, các bớc cảI tạo, tu bổ vờn tạp
- Yêu thích công việc cảI tạo, tu bổ vờn tạp, biết cách cảI tạo
B/ THIếT Bị:
- Tranh vẽ quy trình cảI tạo, tu bổ vờn(SGK) phóng to
C/ TIếN TRìNH THựC HIệN:
1. ổn định lớp:
Giáo viên soạn: Trịnh Văn Diệu Trờng THCS Nga Nhân
- độ đa dạng, bảo vệ, cảI tạo đất, có nhiều tầng tán
2. CảI tạo tu bổ vờn
- căn cứ vào thực tế đk địa phơng, ngời chủ vờn, khu vờn cần
cảI tạo
IV/ Các bớc thực hiện cần cảI tạo, tu bổ vờn tạp
1. Xác định hiện trạng phân loại vờn
( tìm hiểu nguyên nhân tạo nên vờn tạp)
2. Xác định mục đích cụ thể của việc cảI tạo vờn
(căn cứ vào đk gia đình, thựửctạng vờn)
3. Điều tra, đánh giá các yếu tố có liên quan đến cảI tạo vờn
- nh thời tiết, khí hậu, đất đai, cây trồng, sâu bệnh, hoạt động
kinh doanh, ktsx địa phơng, đờng sá , đI lại.
4. Lập kế hoach cảI tạo vờn
-vẽ sơ đồ hiện tại và sau cảI tạo
- lập kế hoach cho từng phần
- su tầm giống có năng suất cao, phẩm chất tốt
- cảI tạo đất
Bài soạn dạy ngày:
Tiết:4,5,6 Bài 3
Thực hành:Quan sát, mô tả một số mô hình vờn ở địa phơng
I. Mục tiêu
-Nhận biết và so sánh những điểm giống và khác nhau giữa các mô hình vờn
-Phân tích u nhợc điểm của các mô hình vờn ở địa phơng trên cơ sở những điều đã học
-Thực hiện đúng qui trình , đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môI trờng
II. Chuẩn bị
- Vở ghi, bút viết
Giáo viên soạn: Trịnh Văn Diệu Trờng THCS Nga Nhân
Giáo án nghề làm vờn Năm học: 2008 - 2009
-Đọc trớc nội dung cần khảo sát, tìm hiểu thực tế(có trong bài thực hành)
-Đọc kỹ bài lí thuyết:thiết kế vờn và các mô hình vờn
c. Hoạt động 3:Nhận xét đánh giá kết quả
*-Nhóm HS báo cáo kết quả đợc phân công
-Mỗi nhóm cử đại diện trình bày, cả lớp góp ý, nhận xét, bổ sung
*Nội dung:
-Phân tích, nhận xét, đánh giá hiệu quả của mô hình vờn tại địa phơng
-Đối chiếu với nội dung đã học tập phân tích, nhận xét đánh giáu nhợc điểm của từng mô hình vờn, ý
kiến đề xuất
-Trên cơ sở đó,đánh giá hiệu quả của vờn
*-HS tự đánh giá, nhóm tự đánh giá
-GV đánh giá và thông báo kết quả
- Nhắc nhở các em chuẩn bị cho bài thực hành khảo sát,lập kế hoạch cảI tạo, tu bổ vờn tạp
Bài soạn dạy ngày: / /2008
Tiết:17, 18 - Bài 11: Thực hành: Khảo sát, lập kế hoạch cảI tạo, tu bổ vờn tạp
Giáo viên soạn: Trịnh Văn Diệu Trờng THCS Nga Nhân
Giáo án nghề làm vờn Năm học: 2008 - 2009
I. Mục tiêu
-Biết điều tra, thu thập thông tin cần thiết cho việc cảI tạo, tu bổ vờn tạp cụ thể(vờn trờng hoặc trong
gia đình)
-Vẽ đợc sơ đồ vờn tạp trớc và sau khi cảI tạo
-Xác định đợc nội dung cần cảI tạo, lập kế hoạch thực hiện
II. Chuẩn bị
- bút chì, bút dạ, giấy khổ lớn
-Vở ghi, bút viết
-Phiếu khảo sát vờn ở địa phơng(theo mẫu cuối bài
- Thớc dây, một số cọc tre
-Đọc kỹ nội dung bài2(cảI tạo, tu bổ vờn tạp)
III. Hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra chuẩn bị học sinh theo nhóm những chuần bị của bài thực hành
TT Các loại cây đang
có trong vờn
Diện tích(m2)
hoặc số cây
NơI trồng
Vờn Vờn trờng
nhà
Hiệu quả
kinh tế
Ghi chú
Giáo viên soạn: Trịnh Văn Diệu Trờng THCS Nga Nhân
Giáo án nghề làm vờn Năm học: 2008 - 2009
Các loại cây trồng xen trong vờn
..
Nguồn gốc mua cây giốmg..
.
Địa hình khu vờn
.
Nguồn nớc.
..
Các giống cây quý có ở địa phơng.
.
Khả năng tiêu thụ sản phẩm vờn
..
Những kỷ thuật chủ yếu đã thực hiện..
...
Tính chất chủ yếu của đất vờn
.
Ys muốn cảI tạo vờn của chủ vờn
.
trả lời.
GV: Phơng pháp khắc phục nhợc
điểm?
HS: Nghiên cứu sách giáo khoa
trả lời.
GV:Khi gieo hạt đạt kết quả tốt
cần lu ý những điểm gì?
HS: Nghiên cứu sách giáo khoa
trả lời.
GV:HS nêu 1 số kinh nghiệm
trong làm vờn của bản thân?
HS: Nghiên cứu sách giáo khoa
kết hợp với thảo luận nhóm trả
lời.
GV: Cho biết u nhợc điểm của
gieo hạt trong bầu?
- Điểm lu ý khi gieo hạt trong
bầu?
I/ Ưu nhợc điểm của phơng pháp nhân giống bằng hạt
1. Ưu điểm
-KT đơn giản, cây con khỏe, tuổi thọ cao, hệ số nhân giống cao,
sớm cho cây giống, giá thành hạ
2. Nhợc điểm
-Có biến dị do thụ phấn chéo, lâu cho sản phẩm, cây cao khó thu
hoạch
II/ Những điểm lu ý khi nhân giống bằng hạt
1. Chọn hạt giống tốt
Cây mẹ tốt.quả tốt.hạt tốt
2. Gieo hạt trong điều kiện thích hợp
II. Đồ dùng dạy học
SGK, Hình 7 (sgk) phóng to
Một số mẫu cây trồng tạo ra bằng cách giâm cành
III. Hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
Những điều kiện để hạt nảy mầm tốt, cây con sinh trởng khỏe là gì?
2. Trọng tâm
-Kỷ thuật giâm cành
3. Bài mới
Hoạt động của Giáo viên và
Học sinh
Nội dung
GV: Nhân giống vô tính dựa trên
cơ sở nào?áp dụng cho đối tợng
nào?Cách thực hiện?
HS: Nghiên cứu sách giáo khoa
trả lời.
-HS quan sát hình vẽ 7-SGK
GV:Nêu 1 số u nhợc điểm của
giân cành?
GV:Muốn cho cành giâm ra rễ
tốt cần phảI lu ý những điểm gì?
HS: Thảo luận, phân tích và trả
lời .
GV: ở địa phơng em hiên trồng
giống xoài nào ?
HS: liên hệ thực tế trả lời câu
hỏi.
GV:Trong kỷ thuật giâm cành
I/ KháI niệm
-Khu giâm cành có máI che phủ bằng lới phản quang PE
-Dùng bình phun mù tới giữ ẩm ở mặt lá và giữ cho giá thể không
bị úng
3. Yếu tố kỷ thuật
Giáo viên soạn: Trịnh Văn Diệu Trờng THCS Nga Nhân
Giáo án nghề làm vờn Năm học: 2008 - 2009
cần lu ý những khâu gì?
HS: Thảo luận và đa ra câu trả lời
GV:Sử dụng chất điều hòa sinh
trởng trong giâm cành có tác
dụng gì?Cho 1 số đại diện và h-
ớng sử dụng?
HS: Đọc sách giáo khoa trả lời
-Gía thể cành giâm
-chọn cành
- Kỷ thuật cắt cành
- Cắm cành
- Chăm sóc cành sau khi giâm
IV/ Sử dụng chất điều hòa sinh trởng trong giâm cành
*Giúp cành giâm ra rễ sớm, chất lợng bộ rễ tốt
* NAA, IBA, IAA,
* lu ý:
-Pha đúng nồng độ
- Thời gian xử lý phảI phù hợp: tùy thuộc nồng độ pha, tuổi cành
giâm, giống cây
-Nhúng phần gốc hom giâm vào dung dịch
IV. Câu hỏi 1,2,3 (sgk)
V. NHắc nhở
Chuẩn bị bài học Phơng pháp chiết cành
Bài soạn dạy ngày:
HS: liên hệ thực tế trả lời
câu hỏi.
GV:Trong kỷ thuật chiết
cành cần lu ý những
khâu gì?
HS: Thảo luận và đa ra
câu trả lời
I/ Khaí niệm
-Là phơng pháp nhân giống vô tính
-Từ 1 cành trên cây mẹ tạo điều kiện để cành ra rễ, tách tạo thành cá thể
mới
II/ Ưu nhợc điểm của phơng pháp chiết cành
1. Ưu điểm
-Sớm ra hoa kết quả-thờng sau 3 năm
-Gĩ đợc đặc tính tốt của mẹ
-Cành thấp, tán cân đối, gọn, thuận lợi cho chăm sóc và thu hoạch
-Sớm cho cây giống- khoảng 3-6 tháng tùy loại
2. Nhợc điểm
- Một số giống cho hiệu quả thấp do tỷ lệ ra rễ thấp
-Hệ số nhân giống không cao
-Tuổi thọ vờn cây trồng từ chiết cành là không cao
-Cây chiết qua nhiều thế hệ dễ bị nhiễm vi rut
III/ Những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành chiết
1. Giống cây
Các giống cây khác nhau khả năng ra rễ là khác nhau
-Khó:Táo, hồng, mít, xoài, na
-Dễ:Chanh, gioi, cam, quýt, vảI, ổi, quất, mận, nhót
2. Tuổi cây, tuổi cành
Tuổi cây, tuổi cành càng cao khả năng ra rễ càng thấp
-Lu ý khi chọn cành chiết
Hoạt động của Giáo viên
và Học sinh
Nội dung
GV: Ghép là gì?Cơ sở khoa
học của phơng pháp ghép?
GV:Ghép có gì đặc biệt so
với giâm và chiết?
GV:Trồng bằng cây ghép có
u điểm gì?
HS: Thảo luận, phân tích và
trả lời .
GV: Muốn ghép đạt tỷ lệ
sống cao cần phảI chú ý
những yêú tố nào?
HS: liên hệ thực tế trả lời
câu hỏi.
GV: Thao tác kỷ thuật ghép
cần lu ý những điểm gì?
HS: Thảo luận và đa ra câu
trả lời
GV giới thiệu sơ đồ trang
49- SGK , hs cho biết có
những kiểu ghép nào?
HS quan sát hình 9.1, 9.2,
9.3 mô tả kỷ thuật ghép mắt
chữ T, ?
I/ KháI niệm chung và cơ sở khoa học của phơng pháp ghép
1. KháI niệm chung
-Là phơng pháp nhân giống vô tính
-Cá thể mới tạo ra bằng cách lấy 1 bộ phận của cây khác(cây giống-
-Tợng tầng của cành ghép và gốc ghép tiếp xúc càng nhiều càng tốt
-Buộc chặt vết ghép để tránh ma, nắng, và cành ghép thoát hơI nớc
quá mạnh
1. Ghép rời
( lấy 1 bộ phận rời khỏi cây mẹ gắn vào gốc ghép)
a. Ghép mắt chữ T
- Mở gốc ghép , lấy mắt ghép
- ghép mắt ghép vào gốc ghép
Giáo viên soạn: Trịnh Văn Diệu Trờng THCS Nga Nhân
Giáo án nghề làm vờn Năm học: 2008 - 2009
ghép mắt cửa sổ?
ghép mắt nhỏ có gỗ?
ghép đoạn cành?
HS quan sát hình vẽ 9.4-
SGK và mô tả kỷ thuật ghép
áp cành?
- dùng dây buộc chặt
b. Ghép mắt cửa sổ
c. Ghép mắt nhỏ có gỗ
d. Ghép đoạn cành
2. Ghép áp cành
- Tạo vị trí thích hợp cho cây gốc ghép và cành ghép
- Chọn các cành có đờng kính tơng đong
- Vạt mảnh nhỏ trên cây gốc ghép và cành ghép có đờng kính tơng đ-
ơng
-Dùng dây nilon buộc kín, chặt cành ghép và gốc ghép tại vị trí ghép
- Sau khoảng 30 ngày cắt ngọn cây gốc ghép , đa bầu cây gốc ghép
GV:Nhân giống bằng tách
chồi cần lu ý những điểm
gì?
HS: Thảo luận, phân tích và
trả lời .
GV: HS cho biết u nhợc
điểm của phơng pháp chắn
rễ?
HS: Thảo luận và đa ra câu
trả lời
GV: HS cho biết cách tiến
hành chắn rễ?( quan sát
hình 10.2 SGK)? 1 số điểm
lu ý cho vờn ơm cây giống?
I/ Phơng pháp tách chồi
1. Khaí niệm
- Là phơng pháp có từ lâu đời
- Cây con đợc hình thành do tách từ chồi của cây mẹ
- Là phơng pháp nhân giống tự nhiên
2. Uu nhợc điểm của phơng pháp tách chồi
- Sớm ra hoa kết quả
- Gĩ đợc đặc tính di truyền của mẹ
- Tỷ lệ sống cao
Nhợc điểm chủ yếu là hệ số nhân giống thấp, cây con không đồng
đều, dễ mang mầm mống sâu bệnh
3. Những điểm cần lu ý khi nhân giống bằng tách chồi
a. Cây con và chồi tách để trồng phảI có chiều cao, hình tháI, khối l-
ợng đồng đều, đạt tiêu chuẩn kỷ thuật nhất định
(VD chuối tiêu: HS tham khảo SGK)
b.Cây con và chồi phảI xử lý diệt trừ sâu bệnh, trớc khi trồng bằng
2. Trọng tâm
Giáo viên soạn: Trịnh Văn Diệu Trờng THCS Nga Nhân
Giáo án nghề làm vờn Năm học: 2008 - 2009
-Quy trình kỷ thuật nuôI cấy mô tế bào thực vật
3. Bài mới
Hoạt động của Giáo viên
và Học sinh
Nội dung
GV: NuôI cấy mô là gì?Cơ
sở khoa học của phơng pháp
nuôI cấy mô?(quan sát hình
vẽ 11- SGK)
GV:HS cho biết u nhợc
điểm của phơng pháp nuôI
cây mô?
HS: Thảo luận, phân tích và
trả lời .
GV: HS cho biết nuôI cấy
mô thỏa mãn điều kiện gì-
lấy cây dứa làm ví dụ?
HS: Thảo luận và đa ra câu
trả lời
GV: HS cho biết quy trình
nuôI cấy mô tế bào thực
vật?
I/ KháI niệm
- Là phơng pháp nhân giống vô tính
- Cây con tạo ra bằng cách lấy 1 tế bào hoặc 1 nhóm tế bào ở đỉnh
sinh trởng mầm ngủ đỉnh sinh trởng rễ mô lánuôI cấy trong môI tr-
ờng thích hợp
Dùng xà phòng để khử trùng nh ở phần III
3. TáI tạo chồi
- Thực hiên trong điều kiện môI trờng thích hợp
(Nh ở phần II)
4. TáI tạo rễ
(tạo cây hoàn chỉnh)
Sau khi chồi đạt kích thớc cần thiết cần chuyển chồi sang môI trờng
tạo rễ
5. Cây cây trong môI trờng thích ứng
- Sau khi chồi đã ra rễ cấy cây vào môI trờng thích ứng đẻ cây thích
nghi với điều kiện tự nhiên
- Gía thể thờng là invitro ( cát, đất phù sa, trấu hun, xơ dừa hoặc
Giáo viên soạn: Trịnh Văn Diệu Trờng THCS Nga Nhân
Giáo án nghề làm vờn Năm học: 2008 - 2009
hỗn hợp của chúng)
6. Trồng cây trong vờn ơm
Khi cây phát triển bình thờng và đạt tiêu chuẩn cây giôngs , chuyển
cây ra vờn ơm và chăm sóc nh các cây con khác.
V. Câu hỏi 1,2, 3 (sgk)
V. NHắc nhở Chuẩn bị Bài thực hành Kỷ thuật gieo hạt trong bầu
Bài soạn dạy ngày:
Tiết:19,20,21 Bài 12
Thực hành:Kỹ thuật gieo hạt trong bầu
I. Mục tiêu
- Thực hiện đợc các thao tác: chuẩn bị đất và phân cho vào bầu, xử lí hạt trớc khi gieo, gieo hạt
vào bầu và chăm sóc
- Nghiêm túc thực hiện các khâu kỹ thuật, ham tìm tòi, sáng tạo
- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng.
II. Chuẩn bị
- Đất phù sa, đất thịt nhẹ, phân chuồng đẫ ủ hoai, phân N-P-K, vôi.
- Luống xếp bầu rộng 0,6 0,8 m, chiều dài tuỳ
địa thế.
- Đặt bầu thành lối
- Vét đất trên rãnh phủ kín 2/3 chiều cao bầu để
giữ cho bầu không bị đổ
Giáo viên soạn: Trịnh Văn Diệu Trờng THCS Nga Nhân
Giáo án nghề làm vờn Năm học: 2008 - 2009
Phủ trấu ( bổi, mùn ca, xơ dừa ) có tác dụng gì?
Các nhóm hãy làm thí nghiệm trên sự chuẩn bị?
- Vờn ơm phải đợc che tránh nắng trực tiếp
* Bớc 4. Xử lý hạt trớc khi gieo.
- Ngâm hạt trong nớc nóng (2sôi + 3 lạnh) khoảng
20 30 phút.
- Hạt có vỏ cững cần đập nứt vỏ trớc khi ngâm
- ủ hạt: Cho hạt vào túi vải mỗi túi khoảng 0,5kg.
Xếp túi vào rổ, sọt ủ nơi kín gió, ẩm. Khi hạt
nứt nanh mang đi gieo.
* Bớc 5. Gieo hạt vào bầu.
- Mỗi bầu gieo 2 3 hạt, độ sâu 2 3cm, sau
khi gieo lấy tay nén nhẹ đất trên mặt.
-Phủ trên bề mặt luống 1 lớp trấu (bổi mùn ca...)
- Tới nớc bằng bình có hoa sen
** Học sinh tiến hành lam theo quy trình theo
nhóm từng loại hạt.
IV. Củng cố
- Cho học sinh tự đánh giá kết quả của nhóm mình
- Giáo viên nhận xét và đánh giá giờ học
- Nhắc nhở các em chuẩn bị cho bài thực hành Kĩ thuật giâm cành
Bài soạn dạy ngày:
Tiết:22,23,24 Bài 13
Cành để làm hom giâm cần chọn cành nh thế nào?
Xử lý hom giống nh thế nào?
Cắm hom nh thế nào cho đún kỹ thuật?
Vì sao phải phun nớc khi hom cha ra rễ?
Các nhóm theo phân công vị trí thí nghiệm làm thí
nghiệm.
* Bớc 1. Chuẩn bị nền giâm (giá thể).
- Làm luống giâm: rộng 60 80cm, rãnh giữa
luống 40 50 cm, chiều cao luống 20cm, chiều
dài tuỳ địa hình; có thể thay bằng giá gỗ, khay.
- Giá thể giâm: Dùng cát (bùn) sạch, phơi khô xử
lí nấm, khuẩn, tuyến trùng sau đó đặt trong vờn -
ơm tránh ánh nắng trực tiếp và tới ẩm trớc khi
giâm cho giá thể có ẩm 85 90%.
* Bớc 2. Chọn cành để cắt lấy hom giâm.
- Chọn cành bánh tẻ, cắt cành từng đoạn dài 5
10cm, trên đoạn hom có 2 4 lá
- Vết cắt phải phẳng, không dập nát, vỏ cây không
dập nát, phía gốc phải cắt vát.
* Bớc 3. Xử lý hom giâm bằng chế phẩm kích
thích ra rễ.
Nhúng đoạn gốc vào dung dịch đã pha, nhúng
ngập gốc 1 2cm ; dung dịch pha nồng độ (2000
8000)ppm.
* Bớc 4. Cắm hom giâm vào luống (khay gỗ)
Hom sau khi xử lý cắm vào luống với khoảng
cách: hàng cách hàng 8cm, hom cách hom 4 5
cm, góc cắm hom nghiêng 45
0
, độ sâu cắm hom
` Làm đợc một bầu chiết hoàn chỉnh và đúng kỹ thuật
3. Tiến hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trình bày quy trình chiết cành?
Cần phải làm gì để chuẩn bị giá thể bầu chiết?
Cành để chiết cần chú ý những đặc điểm gì?
Khoanh cành nh thế nào cho phù hợp?
Cần tiến hành bó bầu nh thế nào cho phù hợp?
Các nhóm hãy tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu?
Học sinh trình bày tiến trình thí nghiệm
* Bớc 1. Chuẩn bị giá thể bầu chiết.
- Lấy đất phơi khô, đập nhỏ rồi trộn với rơm hay
rễ bèo tây theo tỷ lệ 1/3 đất + 2/3 rơm. Tới nớc
cho hỗn hợp có độ ẩm 70 - 80%
- Nắm đất thành từng nắm có trọng lợng 150
250g tuỳ cành chiết.
* Bớc 2. Chọn cành chiết.
- Chọn những cành có đờng kính gốc cành bằng
0,5 1,5cm, dài từ 50 60cm , có lá xanh tốt,
cành cách gốc chiết 30 40 cm, cành hớng ra
ánh sáng, vỏ cành mỏng.
- Chọn cành lá trong thời kỳ bánh tẻ, mầm đã tròn
mắt, cành không mang hoa quả
* Bớc 3. Khoanh vỏ cành chiết.
- Dùng dao khoanh 2 vòng trên vỏ cành với chiều
dài bằng 1,5 2 lần đờng kính của cành, Cách
chạc trên xuống 10cm, dùng mũi dao tách bỏ lớp
vỏ khoanh, dùng sống dao cạo hết lớp tế bào tợng
tầng
- Bôi thuốc kích thích ra rễ vào vết cắt khoanh vỏ
- Các giống cây ăn quả có trong vờn trờng hoặc của các hộ dân ở gần trờng để chọn cành lấy
mắt ghép (cây cùng loài với cây gốc ghép)
III. Hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
Kiểu tra sự chuẩn bị giống cây của học sinh
2. Trọng tâm
Làm hoàn chình một gốc ghép đạt yêu cầu kỹ thuật
3. Tiến hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Khi lấy mắt ghép cần chú ý điều gì?
Khi mở gốc ghép chúng ta phải tiến hành nh thế
nào cho đúng?
Những điều gì cần chú ý khi lấy mắt ghép?
Chú ý khi đặt mắt ghép là gì?
Khi buộc dây bầu chiết tiến hành nh thế nào?
Các em hãy tiến hành làm thực hành cho đúng
quy trình nói trên?
Học sinh cử đại diện trình bày quy trình thí
nghiệm ghép mắt cửa sổ.
* Bớc 1. Chọn cành để lấy mắt ghép.
- Cành lấy mắt là cành bánh tẻ đã hoá gỗ cứng,
nằm giữa tầng tán ra ngoài ánh sáng. Chọn cành
đã rụng lá, cành còn lá dùng kéo cắt lá.
- Cành ghép kiểu cửa sổ thờng to hơn cành ghép
chữ T, đờng kính 6 10cm.
* Bớc 2. Mở gốc ghép
Trên gốc ghép cách mặt bầu 15 20cm dùng
mũi dao rạch 2 đờng thẳng song song cách nhau
1cm dài 2cm, sau đó chặn 1 đờng ngay phía dới ,
dùng mũi dao lập lớp vỏ lên phía trên rồi cắt bỏ
- Dao ghép chuyên dụng, kéo cắt cành
- Dây niloong để buộc, rộng 1 1,5cm hoặc dây nilông tự huỷ.
- Các gốc cây ghép trên luống hoặc trong bầu
- Các giống cây ăn quả có trong vờn trờng hoặc của các hộ dân ở gần trờng để chọn cành lấy
mắt ghép (cây cùng loài với cây gốc ghép)
III. Hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
Kiểu tra sự chuẩn bị giống cây của học sinh
2. Trọng tâm
Làm hoàn chỉnh một gốc ghép đạt yêu cầu kỹ thuật
3. Tiến hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Khi lấy mắt ghép cần chú ý điều gì?
Khi mở gốc ghép chúng ta phải tiến hành nh
thế nào cho đúng?
Những điều gì cần chú ý khi lấy mắt ghép?
Chú ý khi đặt mắt ghép là gì?
I Ghép mắt chữ T.
* Bớc 1. Chọn cành, xử lý cành để lấy mắt ghép.
- Chọn cành nhỏ 6 8 tháng tuổi còn đầy lá.
- Dùng kéo cắt hết phiến lá, để lại cuống lá, bọc vải
ẩm để dem đi ghép.
* Bớc 2. Cách mở gốc ghép
Trên gốc ghép cách mặt bầu 15 20cm dùng mũi
dao rạch 1 đờng thẳng xuống phía dới dài 2cm tạo
chữ T, lấy dao mở hai môi hình chữ T ra.
* Bớc 3. Lấy mắt ghép
Trên cành đã chọn dùng dao cắt lấy một miếng mắt
ghép mỏng dài 1,5 2cm còn cuống lá và phía
trong có 1 lớp gỗ mỏng.
Đa mắt ghép vào vết mở trên gốc ghép, chỉnh hai
mặt cắt khít nhau
* Bớc 5. Buộc dây
Buộc chặt vết ghép, buộc từ dới lên trên
** Học sinh tiến hành làm thực hành.
IV. Củng cố
- Học sinh tự đánh giá kết quả của nhau theo tiêu chí sách giáo khoa và viết bản tờng trình.
- Giáo viên đánh giá giờ học
- Giáo viên nhắc nhở học sinh chuẩn bị cho bài Ghép áp cành
-
Bài soạn dạy ngày:
Tiết: 34,35,36 Bài 17
Thực hành: Kĩ thuật ghép áp cành
I. Mục tiêu
- Làm đợc các khâu trong quy trình ghép áp cành đúng kỹ thuật.
- Nghêm túc, cẩn thận trong thực hành, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
II. Chuẩn bị
- Dao ghép và kéo cắt cành
- Dây nilông tự huỷ hoặc dây nilông mỏng, trong
- Các bầu cây gốc ghép
- Các cây giống (cây mẹ) để lấy cành ghép
- Các kệ kê cây gốc ghép, dây buộc
III. Hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh nh các giống cây
2. Trọng tâm
Hoàn thiện đợc một sản phẩm là một bầu giống đúng yêu cầu
3. Tiến hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trò
Quy trình ghép cành tiến hành qua mấy giai đoạn?
Dùng dây nilông buộc chặt , kín vết ghép.
II. Ghép áp cành cải tiến
* Bớc 1. Đặt bầu và xử lý ngọn cây gốc ghép
Cách mặt bầu gốc ghép 15 20cm, cắt ngọn cây
gốc ghép thành hình một cái nêm
* Bớc 2. Chẻ cành ghép
ở vị trí trên cành ghép đã chọn cắt một vết xiên từ
dới lên, vết không đợc sâu quá 1/3 đờng kính
cành.
* Bớc 3. Đặt gốc ghép vào cành ghép
Luồn gốc ghép vào vết cắt ở cành ghép
* Bớc 4. Buộc dây
Dùng dây nilông buộc kín, chặt vết ghép
** Học sinh theo sự phân công làm thí nghiệm.
IV. Củng cố
- Các nhóm tự kiểm tra các sản phẩm của nhau kiểm tra chéo
- Giáo viên đánh giá giờ học theo các bớc quy trình ghép cành
- Nhắc nhở các em chuẩn bị cho bài sau Kĩ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả có múi
Bài soạn dạy ngày:
Tiết:37 kiểm tra 1 tiết
A/ MụC TIÊU:
-Hệ thống 1 phần nội dung đã học, vận dụng các nội dung đã học vào giảI quyết các vấn đề trong trồng
trọt
-Rèn luyện 1 số kỷ năng cơ bản nh phân tích, so sánh, kháI quát
B/ THIếT Bị
Đề kiểm tra
C/ TIếN TRìNH:
1. ổn định lớp
2. nội dung đề:
Câu1
dinh dỡng của các loại cây ăn
quả có múi mang lại nh thế nào?
HS: Nghiên cứu sách giáo khoa
trả lời.
GV: Hãy nói những đặc điểm
cần chú ý khi nghiên cứu các bộ
phận rế, thân, cành, lá, hoa quả
của các loại cây có múi?
HS: Nghiên cứu sách giáo khoa
kết hợp với thảo luận nhóm trả
lời.
I. Giá trị dinh dỡng và ý nghĩa kinh tế
- Giá trị dinnh dỡng: Nhóm cây ăn quả có múi, trong thịt quả chứa
6 -12% đờng (chủ yếu là Saccharose), hàm lợng VTM C cao 40
90mmg/100g múi, có 0,2 1,2% axit hữu cơ.
- Giá trị kinh tế: Dùng các loại quả có múi làm nguyên liệu cho
ngành công nghiệp chế biến nh: nớc giải khát, làm mứt. Ngoài ta
còn dùng trong công nghệ mĩ phẩm, thực phẩm và dùng chế biến
thuốc trong y học cổ truyền. Là loại cây trồng có năng suất cao,
mang lại giá trị kinh tế cao.
II. Đặc điểm thực vật
1. Bộ rễ
- Rễ cam, quýt thuộc loại rễ nấm (khuẩn căn)
- Rễ phân bố ở tầng đất 10 30cm và rễ hút tập trung ở lớp đất 10
25cm.
2. Thân, cành
- Cây cam, quýt thuộc loại cây thân gỗ, có loại nửa cây bụi, chiều
cao tuỳ theo tuổi.
- Hình thái cây: tán bán nguyệt, hình dù, tình trụ, hình trứng, hình
tháp.
- Hoa đủ là hoa có đầy đủ các bộ phận: cánh dài, màu trắng, số nhị
gấp 4 lần số cánh hoa, bầu thợng có 10 -14 ô (múi quả)
- Hoa dị hình: phát triền kém, không có khả năng đậu quả
5. Quả
Cam quýt đậu quả nhờ thụ phân chéo, tự thụ phấn, không thụ phấn.
Quả có 8 14 múi, mỗi múi có 0 20 hạt
III. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh
1. Nhiệt độ
Cam, quýt cây xuất phát từ vùng nhiệt đới nóng, ẩm
Cam, quýt cây a ấm chịu đợc nhiệt thấp sinh trởng và phát triển ở
nhiệt độ 12 39
0
C
2. Nớc và chế độ ẩm
- Cây cam, quýt cây cần ẩm, chịu hạn kém. Thời kỳ cần nớc: nảy
lộc, phân hoá mầm, ra hoa, tạo quả.
- Cam, quýt chịu úng kém
Độ ẩm đất phù hợp: 60 -65%
Độ ẩm không khí phù hợp: 75 80%
3. ánh sáng
Cam quýt không a ánh sáng mạnh, nhu cầu ánh sáng khác nhau tuỳ
loài.
4. Gió
Tốc độ gió vừa ảnh hởng tốt đến lu thông khôn khí, điều hoà độ ẩm
trong vờn.
Tốc độ gió lớn ảnh hởng đến sinh trởng và phát triển, nếu bão gãy
cành, làm rụng hoa, quả làm giảm năng suất cây trồng
5. Đất đai
- Cam, quýt có thể trồng trên nhiều loại đất: đất thịt nặng, đất phù
sa, thịt nhẹ, cát pha, đất bạc màu, đất phù sa cổ.