Giao an nghe lam vuon lop11(tron bo) - Pdf 43

Tiết 1: Ngày soạn bài: 9/ 10/ 007

Bài mở đầu: giới thiệu nghề làm vờn
I. mục tiêu
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Biết đợc vị trí, vai trò quan trọng của nghề làm vờn và phơng hớng phát triển của nghề làm
vờn ở nớc ta.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kỉ năng phân tích cho học sinh.
3. Thái độ
- Giúp học sinh xác định thái độ đúng đắn, góp phần định hớng nghề nghiệp cho tơng lai.
II. trọng tâm của bài
- Vị trí vai trò, phơng hớng phát triển của nghề làm vờn.
III. Phơng tiện dạy học
- Giáo án , SGK, tài liệu tham khảo.
IV. Phơng pháp dạy học :- Vấn đáp, Thảo luận ,Giảng giải
V. Tiến trình bài giảng
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài củ: không kiểm tra
3. Mở bài: ở việt nam ta làm vờn nó gắn liền với cuộc sống của mỗi ngời dân, từ nông thôn
đến thành thị. Có ngời làm vờn với mục đích để để tạo thêm vẻ đẹp cho không gian của ngôi
nhà mà mình đang ở nhng có ngời làm vờn với mục đích để cải thiện cuộc sống gia đình, có
ngời làm vợn lại nhằm mục đích tăng thêm nguồn thu nhập nhng không ít ngời đã giàu lên từ
nghề làm vờn. Vậy nghề làm vờn chó vai trò và vị trí nh thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài
học hôm nay.
Hoạt động GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
GV: Cho học sinh đọc sgk trang
3.
CH: Nghề làm vờn ở nớc ta đã

làm cho ngời nông dân.
- Việc áp dụng khoa học kỉ thuật vào trong nghề làm vờn
CH: Nghề làm vờn đã tạo việc
làm và tăng thu nhập cho ngời
nông dân nh thế nào?
Nội dung này giáo viên cho học
sinh về nhà tự nghiên cứu.
CH: Tại sao vờn lại có thể tạo
nên môi trờng sống trong lành
cho con ngời? Lấy ví dụ?
HS: Dựa vào kiến thức SGK và
kiến thức đã đợc học để trả lời
câu hỏi.
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk
trang 5
CH: NGhề làm vờn ở nớc ta có
từ bao giờ? Tình hình nghề làm
vờn hiện nay?
Nội dung nay giáo viên yêu cầu
học sinh tự tìm hiểu theo SGK
trang 7, 8.
CH: Biện pháp đảm bảo an toàn
lao động?
mà hiện nay thu nhập từ vờn của nguời nông dân ngày đợc
tăng lên đáng kể.
3. Làm vờn là cách thích hợp nhất để đa đất cha sử
dụng thành đất nông nghiệp.
4. Vờn tạo nên môi trờng sống trong lành cho con ngời
- Cây xanh thực hiện quang hợp đã lấy CO
2

- Phơng pháp đặc biệt tối u nhất đó là học lí thuyết đi đôi
với việc làm thực hành.
IV. Các biện pháp đảm bảo an toàn lao
động, vệ sinh môi trờng và vệ sinh an
toàn thực phẩm.
1. Biện pháp đăm bảo an toàn lao động
- Các dụng cụ thờng dùng nh: kéo, cuốc, ven, cày bừadể
gây thơng tích cho ngời lao động.
- Khi tiếp xúc với các lọai dụng cụ, tiếp xúc với thời tiết,
tiếp xúc với các loại hóa chất.
- Cần hết sức cẩn then khi sử dụng các loại dụng cụ.
- Cần chuản bị đầy đủ mũ nón áo ma.
CH: Có những biện pháp an
toàn vệ sinh nào?
CH: Có những biện pháp an
toàn vệ sinh thực phẩm nào đợc
sử dụng?
-Cần đeo găng tay khi tiếp xúc với các loại hóa chất
2. Biện pháp bảo vệ môi trờng
- Hạn chế dùng các loại phân bón,hóa chất.
- Hạn chế dùng các thuốc hóa học bảo vệ thực vật, nên
thay thế các chế phẩm sinh học.
3. Biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm
- Hạn chế sử dụng phân hóa học, thuốc hóa học
- Khi sử dụng phân hóa học và thuốc hóa học cần phải tính
thời gian cách li trớc khi sử dụng.
5. Cũng cố
- Hãy cho biết tình hình phát triển nghề làm vờn ở địa phơng em hiện nay?
6 Dặn dò
- Học bài và chuẩn bị bài mới.

-Đảm bảo tính đa dạng
-Tăng cờng hoạt động sống của vi sinh vật trong đất
-Sản xuất trên một cấu trúc nhiều tầng
Nội dung thiết kế nh thế
nào?
Hãy phân biệt một số mô
hình vờn sản xuất ?
3- Nội dung thiết kế
-Thiết kế tổng quát vờn sản xuất
-Xác định vị trí các khu
- Thiết kế các khu vờn
II- Một số mô hình vờn sản xuất ở các vùng
sinh thái khác nhau
1. Vờn sản xuất vùng đồng bằng bắc bộ
2. Vờn sản xuất vùng đồng bằng nam bộ
3 .Vờn sản xuất vùng trung du miền núi
4 .Vờn sản xuất vùng ven biển
5. Cũng cố:
Giáo viên hệ thống lại kiến thức các loại vờn ở địa phơng em?
6. Hớng dẫn
- Học và trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
...................................................................
Tiết 3 Ngày soạn bài : 9/ 10/ 2007
Bài 2 : cải tạo, tu bổ vờn tạp
I. mục tiêu
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Biết đợc đặc điểm của vờn tạp.
- Hiểu rõ nguyên tắc và các bớc cải tạo, tu bổ vờn tạp
2. Kỉ năng : Rèn luyện kỉ năng phân tích cho học sinh.

II. Mục đích cải tạo vờn
- Tùy vào điều kiện, gia đình địa, phơng mà việc cải tạo vờn
có mục đích khác nhau.
- Tăng giá trị sản phẩm của vờn thông qua các sản phẩm sản
xuất ra.
- Tạo vờn đáp ứng nhu cầu thị trờng, thị hiếu của ngời tiêu
dùng.
- Sử dụng triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên.
III. Nguyên tắc cải tạo vờn.
1. Bám sát những yêu cầu của một vờn sản xuất.
- Đảm bảo tính đa dạng sinh học trong vờn.
- Bảo vệ đất, tăng cờng kết cấu đất, thành phần các chất hữu
cơ và sự hoạt động tốt của hệ vi sinh vật.
-Vờn có nhiều tầng tán.
2. Cải tạo, tu bổ vờn
- Cải tạo tu bổ vờn tạp không thể làm tùy tiện, thiếu căn cứ
khoa học cũng nh điều kiện cụ thể cho phép.
- Trớc khi cải tạo vờn cần điều tra cụ thể nguồn tài nguyên
thiên nhiên ở địa phơng nơi có vờn.
IV. Các bớc thực hiện cải tạo, tu bổ vờn tạp
*Quy trình thực hiện cải tạo tu bổ vờn tạp gồm các bớc
1. Xác định hiện trạng , phân loại vờn.
- Xác định nguyên nhân tạo nên vờn tạp.
2. Xác định mục đích cụ thể của việc cải tạo vờn.
- Mục đích cụ thể của cải tạo vờn tùy theo điều kiện của mỗi
gia đình, thực trạng của vờn tạp hiện tại mà chủ vờn lựa chọn.
3. Điều tra, đánh giá các yếu tố có liên quan đến cải tạo v-
ờn.
- Các yếu tố thời tiết khí hậu, thủy văn.
- Thành phần, cấu tạo đất, địa hình

- Địa hình: bằng phẳng hay dốc, gần hay xa đồi núi, rừng
- Tính chất của đất vờn.
- Diện tích từng khu vờn, cách bố trí các khu.
- Nguồn nớc tới cho vờn
- Vẽ sơ đồ khu vờn.
Bớc 2: Quan sát cơ cấu cây trồng
- Nhũng loại cây trong vờn: cây trồng chính, cây tròng xen, cây làm hàng rào cây làm chắn
gió
- Công thức trồng xen, các tầng..
Bớc 3: Trao đổi với chủ vờn để biết thông tin khác liên quan đến vờn.
- Thời gian lập vờn, tuổi của những cây trồng chính
- Lí do chọn cơ cấu cây trồng trong vờn.
- Thu nhập hằng năm của từng loại cây trồng chính, phụ và các nguồn thu khác ( Chăn nuôi )..
- Nhu cầu thị trờng, khả năng tiêu thụ sản phẩm.
- Đầu t chí phí cho vờn.
- Các biện pháp kỉ thuậtchủ yếu đã áp dụng.
- Nguồn nhân lực phục vụ vờn.
- Tình hình cụ thể về chăn nuôi, nuôi cá của gia đình.
- Những kinh nghiệm trong hoạt độngcủa nghề làm vờn.
Bớc 4: Phân tích, nhận xét và bớc đầu đánh giá hiệu của các mô hình vờn ở địa phơng.
- Đối chiếu vào những điều đã học, phân tích nhận xét u nhợc điểm từng mô hình vờn.
- Trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả của vờn.
VI. Đánh giá kết quả:
- Sau buổi thực hành, từng nhóm học sinh làm một báo cáo theo các nội dung nêu trên.
Quan sát địa
điểm lập vư
ờn
Khảo sát cơ
cấu cây trồng
trong vườn

- Cơ cấu cây trồng, các giống cây có trong vờn.
- Trạng thái đất vờn.
* Bớc 3: Vẽ sơ đồ vờn tạp.
* Bớc 4: Thiết kế sơ đồ vờn sau khi cải tạo. Đo đạc và ghi kích thớc cụ thể các khu trồng
cây trong vờn, đờng đi, ao chuồng.
* Bớc 5: Dự kiến những giống cây trồng sẽ đa vào vờn.
Xác định
mục tiêu cải
tạo vườn
Nhận xét đánh
giá chỉ ra
những tồn tại
cần cải tạo
Dự kiến giống
cây trồng trong
vườn
Dự kiến cải
tạo đất vườn
vẽ sơ đồ vư
ờn tạp
Thiết kế sơ
đồ vườn
cần cải tạo
Lên kế hoạch
cải tạo cho từng
giai đoạn
* Bớc 6: Dự kiến biện pháp cải tạo vờn.
* Bớc 7: Lên kế hoạch cải tạo vờn cho từng giai đoạn cụ thể.
IV. Đánh giá kết quả
- Học sinh viết báo cáo ( Làm theo nhóm ) theo các nội dung:

CH: Vờn ơm có tầm quan trọng nh
thế nào?
CH: Dựa vào đâu để phân loại vờn -
ơm?
I. Tầm quan trọng của vờn ơm
- Vờn ơm có vai trò quan trọng trong việc sản xuất
giống tốt.
- Vờn ơm có nhiệm vụ cơ bản sau:
+ Chọn lọc và bồi dỡng giống tốt
+ Sản xuất cây giống chất lợng cao bằng các phơng
pháp tiên tiến, mang tính công nghiệp
=> Càn phải có sự đầu t thích đáng, thiết kế, xây
dựng vờn ơm.
II. Chọn địa điểm, chọn đất làm vờn ơm
- Tùy vào nhiệm vụ ngời ta phân ra thành 2 loại vờn
ơm:
CH: Đặt vờn ơm ở đâu trên loại đất
nào là phù hợp?
+ Vờn ơm cố định
+ Vờn ơm tạm thời
- Điều kiện khí hậu phù hợp với yêu cầu của các
giống cây trồng trong vờn ơm.
- Đất có kết cấu tốt từng đất dày, có khả năng thoát
nớc và gi nớc tốt.
- Đất chọn làm vờn ơm nên có địa hình bằng phẳng.
- Địa điểm vờn ơm bố trí hợp lý dể chăm sóc dể vận
chuyển.
5. Cũng cố
- Cho học sinh liên hệ ở địa phơng về cách chọn đất ,chọn địa điểm lập vờn ơm
6. Dăn dò : Chuẩn bị mục III và mục IV

IV. Thiết kế vờn ơm
Thông thờng vờn ơm đợc chia thành 3 khu:
1. Khu công nghhiệp
- Gồm 2 khu nhỏ:
CH: Khi thiết kế vờn ơm cần
chia thành những khu nào?
+ Khu trồng các giống cây đã đợc chọn để lấy hạt tạo
gốc ghép.
+ Khu trồng các giống cây quý để cung cấp cành ghép,
mắt ghép
2. Khu nhân giống
Gồm các khu:
- Khu gieo hạt làm giống và tạo gốc ghép.
- Khu ra ngôi cây gốc ghép.
- Khu giâm cành và ra ngôi cành giâm làm cây giống.
- Khu ra ngôi cành chiết để làm cây giống.
3. Khu luân canh.
- Xung quanh vờn ơm cần có khu dành cho việc tròng
rau, trồng cây họ đậu nhằm cải tạo nâng cấp độ phì
nhiêu của đất.
- Xung quanh vờn trồng cây vừa để bảo vệ, vừa là đai
phòng hộ chắn gió.
5. Cũng cố: Hãy cho biết để có một vờn ơm tốt cần đảm bảo những yếu tố nào?
6. Dăn dò : Về nhà học bài và trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
Tiết 12: Ngày soạn: 02/11/2007
Khu luân canh
5
Khu cây trồng
1


GV: Yêu cầu học sinh nghiên
cứu sgk.
CH: Theo em khi nhân giống
bằng hạt chúng ta cần chú ý
những điều gì?
I. u, nhợc điểm của phơng pháp nhân giống bằng hạt
1. u điểm
- Kĩ thuật đơn giản: sau khi thu hoạch quả lấy hạt gieo.
- Cây con mọc từ hạt sinh trởng sinh sản khỏe.
- Hệ số nhân giống cao, sớm cho cây giống: từ một quả
cho nhiều hạt, hạt gieo cho nhiều cây con.
- giá thành để sản xuất cây giống thấp.
2. Nhợc điểm
- Cây giống gieo từ hạt có thể phát sinh nhiều biến dị do
thụ phấn chéo khác loài, khác giống, khó giữ đợc những
đặc tính, hình thái, năng suất và chất lợng của cây giống
ban đầu.
- Giống cây mọc từ hạt lâu ra hoa.
- Cây mọc từ hạt thờng cao, cành mọc thẳng, cành trong
tán cây mọc lộn xộn.
- Ngày nay do những nhợc điểm của nhân giống bằng hạt
chỉ đợc sử dụng trong 3 trờng hợp sau:
+ Gieo hạt sản xuất cây làm gốc ghép.
+ Chỉ gieo hạt đối với những giống cha có phơng pháp
nhân tốt hơn.
+ Gieo hạt để lai tạo giống mới và phục tráng giống.
II. Những điểm cần chú ý khi nhân giống bằng hạt
1. Chọn hạt giống tốt.
* Chọn cây mẹ tốt: Từ giống tốt muốn nhân giống, chọn
những cây điển hình mang đầy đủ những đặc tính tốt.

* Bón phân lót đầy đủ: Chủ yếu là bón phân chuồng
hoai mục, phân hữu cơ, phân vi sinh.
* lên luống: luống gieo hạt phải đảm bảo đợc thoát nớc
tốt, đi lại chăm sóc thuận lợi.
* Xử lí hạt trớc khi gie.
* Gieo hạt: Hạt đợc gieo thành hàng hoặc luống, độ sâu
lấp hạt tùy vào loại hạt.
- Mật độ gieo hạt trên luống tùy thuộc vào loại hạt mà bố
trí khoảng cách thích hợp.
* Chăm sóc sau khi gieo:
- Nh tới nớc, xới xáo, làm cỏ, bón phan thúc
2. Gieo hạt trong bầu
- Giữ đợc bộ rể cây hoàn chỉnh.
- Thuận tiện cho việc chăm sóc.
- Chi phí sản xuất cây giống thấp.
- Vận chuyển cây đi xa dể.
- Chất dinh dỡng trong bầu tốt đầy đủ.
- Kĩ thuật chăm sóc đầy đủ.
5. Cũng cố: Giáo viên hệ thống lại kiến thức cho học sinh.
6. Dặn dò : Học bài và chuẩn bị bài mới.
Tiết 13: Ngày soạn : 2. 11 .2007
Bài 7. Phơng pháp giâm cành
I. mục tiêu
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Biết đợc u, nhợc điểm của phơng pháp giâm cành
- Hiểu đợc những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành giâm.
2. Kỉ năng- Rèn luyện kỉ năng phân tích, quan sát cho học sinh.
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
3. Thái độ: Hình thành cho học sinh niềm tin vào khoa học sản xuất.

- Dễ có hiện tợng già hóa.
III. Những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rể của cành
giâm.
1. Yếu tố nội tại của cành giâm.
a. Các giống cây.
- Các giống cây khác nhau ra rễ khác nhau.
VD: Cây thân leo, cây thân mềm dể ra rể.
b. Chất lợng của cành giâm.
- Cành có độ lớn, chiều dài, số lá thích đủ chất dinh dỡng.
- Cành phải đợc lấy trên cây mẹ mang những đặc tính tốt.
2.Yếu tố ngoại cảnh.
a. Nhiệt độ
- Cần phải có nhiệt độ vừa phải để giảm sự hô hấp, tiêu
hao dinh dỡng và sự thoát hơi nớc qua mặt lá.
CH: Nhiệt độ ảnh hởng nh thế
nào đến sự ra rể của cành
giâm?
CH: Kỉ thuật giâm cành có thể
ảnh hởng nh thế nào đến sự ra
rể của cành giâm?
b. Độ ẩm
Luôn đảm bảo độ ẩm bảo hòa trên mặt lá trong thời kì
cành giâm cha ra rể.
c. ánh sáng.
- Tránh ánh sáng trực xạ.
d. Giá thể giâm cành.
- Nền giâm phải dảm bảo đầy đủ không khí đủ độ ẩm, chất
dinh dỡng
3. Yếu tố kỉ thuật
- Cần đảm bảo các yếu tố kỉ thuật trong giâm cành sẻ nâng

GV: Yêu cầu học sinh nghiên
cứu sgk.
CH: Phơng pháp chiết cành có
những u điểm nào? Trong thực
tế em thây ngời ta thực hiện ph-
ơng pháp chiết cành nh thế nào?
CH: Những yếu tố nào có thể
ảnh hởng đến sự ra rể của cành
chiết? Nó ảnh hởng nh thế nào
- Chiết cành là phơng pháp nhân giống vô tính, đợc thực
hiện bằng cách sử dụng những cành dinh dỡng ở trên cây,
áp dụng những biện pháp kỉ thuật để cành đó ra rể và tạo
thành một cây giống.
II. Ưu điểm và nhợc điểm cuả phơng pháp chiết cành.
1. Ưu điểm
- Cây tròng bằng cành chiết sớm ra hoa kết quả.
- Giữ đợc những đặc tính, tính trạng tốt của cây mẹ.
- Cây phân cành thấp, tán cây cân đối.....
- Sớm có cây giống.
2. Nhợc điểm.
- Một số cây có hiệu quả thấp vì tỉ lệ ra rể thấp...
- Hệ số nhân giống thấp do ko chiết nhiều cành trên một
cây.
- Tuổi tọ thấp do không có rể cọc.
- Cây trồng hay bị nhiễm vi rút.
III. Những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rể của cành
chiết.
1. Giống cây
- Các giống cây khác nhau thì sự ra rể của cành chiết khác
nhau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status