Báo cáo thực tập Khoa kinh doanh quốc tế tại Công ty cổ phần may Hà Thành - Pdf 61

LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại Học Thương Mại em luôn
nhận được sự chỉ bảo tận tình chu đáo của các thầy cô giáo trong trường đã giúp đỡ em
tích lũy được nhiều kiến thức chuyên môn cũng như những kiến thức cơ bản xã hội.
Đến nay, em đã kết thúc kỳ thực tập và hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp của
mình. Nhân dịp này em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới các thầy cô giáo trong
Trường Đại học Thương Mại và đặc biệt em xin cảm ơn ThS Nguyễn T.Thanh Tuyền
và các anh chị trong phòng kinh doanh Công ty cổ phần may Hà Thành đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này.
Mặc dù em đã rất cố gắng nhưng do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế
nên không tránh khỏi những sai sót trong báo cáo thực tập của mình. Em rất mong
nhận được ý kến góp ý của ThS.Nguyễn T.Thanh Tuyền và mong các anh chị trong
phòng kinh doanh của công ty cổ phần may Hà Thành để có điều kiện trao đổi và nâng
cao kiến thức của mình và làm bào báo cáo được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

i


MỤC LỤC

ii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 1.1 Các ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần may Hà Thành.
Hình 1.3 Số lượng, chất lượng lao động của công ty CP may Hà Thành.
Hình 1.4 Cơ cấu lao động của công ty.
Hình 1.5 Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty
Hình 1.6 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty.

thực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với
các bạn hàng.
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi.
- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động, nâng
cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trường.
- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm
quyền theo quy định của Pháp luật.
- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao
động, vệ sinh và an toàn lao động; bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền
vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũng như những
quy định có liên quan tới hoạt động của công ty.
1.3 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Hình 1.1 Các ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
1


Stt

Tên ngành

1

Đại lý, mô giới, đấu giá

G4610

2

Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép



11

May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú)

G4771
G4773
P8532
C13220
C14100

(Chính)
(Nguồn: Công ty Cổ phần may Hà Thành)

1.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Ban giám đốc

Phòng hành
chính

Phòng tài
chính – kế
toán

Kiểm soát viên

Phòng kế
hoạch – vật


- Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm.
• Phòng kế hoạch – vật tư: Tham mưu cho Ban giám đốc Công ty trong công tác
lập, duyệt, giao kế hoạch, điều hành có hiệu quả kế hoạch sản xuất kinh doanh của
toàn công ty.
• Phòng Kỹ thuật – công nghệ: Quản lý công tác kỹ thuật của Công ty. Hướng
dẫn, giám sát các đơn vị thi công theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm
nhằm đảm bảo chất lượng.
Nhận xét:
- Có thể thấy bộ máy tổ chức, quản lý của công ty được bố trí chặt chẽ. Mỗi một bộ
phận đảm nhiệm một chức năng khác nhau, thể hiện tính tập trung và phân quyền cao.
- Mô hình cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty gọn nhẹ, đơn giản và hợ lý; đảm
bảo sự thuận tiện cho việc điều hành, giám sát hoạt động kinh doanh của ban lãnh đạo.

3


2. Tình hình sử dụng lao động của công ty cổ phần may Hà Thành.
2.1 Số lượng, chất lượng lao động của công ty.
Qua thời gian thực tập và làm việc tại công ty, tôi thấy số lượng và trình độ nhân
viên làm việc tại công ty cổ phần may Hà Thành được thể hiện như sau:
Hình 1.3 Số lượng, chất lượng lao động của công ty CP may Hà Thành
năm

trình độ
Đại học
Cao đẳng
Lao động phổ thông
Tổng

1015

Tỷ lệ (%)

2017
Số lượng

Tỷ lệ

(người)

(%)

11,2
51
11,3
23
104
22,84
65,8
299
65,86
100
454
100
(Nguồn:Bộ phận hành chính).

Nhân xét: Qua hình 1.3 ta có thể thấy quy mô lao động của công ty có sự phát
triển: 365 người (2015) đến 454 người (2017). Trung bình trong 3 năm số lượng lao
động của công là 407 người.
Số lượng lao động liên tục tăng, điều đó phần nào chứng tỏ khả năng kinh doanh
có lãi kéo theo nhu cầu lao động tăng theo. Số lượng lao động trình độ từ cao đẳng trở

3
Phó phòng
4
Nhân viên
Công nhân
5
sản xuất
Công nhân
6
phục vụ
7
Y sỹ

Năm 2015
(người)
(%)
365
100

Năm 2016
(người)
(%)
403
100

Năm 2017
(người)
(%)
454
100


350
104

77
23

1
4
8
25

1
4
9
35

1
4
13
35

300

326

367

26


5

Năm 2017


Giá trị
(triệu
Vốn cố định
Vốn lưu động
Tổng

đồng)
7.450
16.185
23.635

Tỷ trọng
(%)
31.5
68.5
100

Giá trị
(triệu

Tỷ trọng

Giá trị
(triệu


Chỉ tiêu
Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả
Tổng

Năm 2015
Giá trị
Tỷ trọng
(triệu
(%)
đồng)
8.036
34
15.599
66
23.635
100

Năm 2016
Năm 2017
Giá trị
Giá trị
Tỷ trọng
Tỷ trọng
(triệu
(triệu
(%)
(%)
đồng)
đồng)

Chỉ tiêu
Doanh thu thuần
Thu nhập khác
Tổng doanh thu
Giá vốn hàng bán
Chi phí quản lý
Chi phí tài chính
Chi phí khác
Tổng chi phí
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế

Năm 2015
52.477
1.291
53.768
50.274
1.413
594
67
52.348
1.420
1.107

Năm 2016
Năm 2017
63.806
60.995
647
153



1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung
của doanh nghiệp.
Việc tổ chức bộ máy quản lý, sự phân công, phân cấp quản lý cho quá trình quản
lý hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh là phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh
của Công ty.
1.1 Chức năng hoạch định
Hội đồng quản trị luôn xác định rõ tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu cho từng năm.
Mục tiêu chủ đạo của Hà Thành là trở thành một doanh nghệp may đứng đầu trong
khu vực. Tầm nhìn của doanh nghiệp là:
- Tiếp tục kiện toàn tổ chức hoạt động của công ty theo hướng đa dạng hóa hoạt
động kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển trong tình hình mới.
- Đa dạng hóa sản phẩm, chuyên môn hóa sản xuất, đa dạng hóa ngành hàng,
phát triển dịch vụ, kinh doanh tổng hợp.
- Nâng cao năng lực quản lý toàn diện, đầu tư các nguồn lực, trú trọng vào việc phát
triển yếu tố con người, yếu tố then chốt để thực hiện thành công các mục tiêu đã đề ra.
- Xây dựng nền tài chính lành mạnh.
- Bằng nhiều biện pháp tạo điều kiện và có chính sách tốt nhất chăm lo đời sống
và giữ người lao động.
Công ty luôn tiến hành các hoạt động phân tích và dự báo trước được những thời
cơ, thách thức, khó khăn, thuận lợi trong quá trình thực hiện mục tiêu. Như vậy, chức
năng hoạch định của công ty đảm bảo tốt cho các hoạt động khác diễn ra hiệu quả hơn.
1.2 Chức năng tổ chức
Nhìn vào cấu trúc tổ chức của công ty được trình bày ở hình 1.2, có thể thấy rằng
công ty có cấu trúc tổ chức khá đơn giản. Công ty chia thành các phòng ban, thực hiện
theo chức năng chuyên môn của mình. Tuy bộ phận tách biệt theo từng chức năng
khác nhau ở mỗi phòng ban, những phòng ban lại có mối liên kết chặt chẽ với nhau.
Trong công ty từ các nhà quản trị cấp cao đến nhà quản trị cấp thấp hay cả công
nhân viên luôn muốn tạo ra một cơ cấu các mối quan hệ tốt, thông qua đó cho phép họ

Nhược điểm: chất lượng thông tin phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của mỗi cá
nhân do vậy đôi khi thông tin không đảm bảo tính xác thực hoặc thiếu tính phù hợp.
2 Công tác quản trị chiến lược của doanh nghiệp.
2.1 Tình thế môi trường chiến lược
Môi trường chiến lược là tổng hòa các yếu tố bên ngoài và bên trong tác động
đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Môi trường bên trong là môi trường kinh
doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động, bao gồm một tập hợp các yếu tố ảnh hưởng
trực tiếp đến doang nghiệp. Môi trường bên ngoài là môi trường vĩ mô, bao gồm môi
trường kinh tế, môi trường chính trị-luật pháp, môi trường kỹ thuật-công nghệ và môi
trường văn hóa xã hội. Việc đánh giá tình thế chiến lược vô cùng quan trọng; đây là
9


tiền đề dẫn đến các hoạt động lựa chọn chiến lược để thực hiện mục tiêu của doanh
nghiệp. Nhưng dường như doanh nghiệp chưa nhận thức được tầm quan trọng của
công tác quản trị này.
Doanh nghiệp đã và đang thực hiện công tác phân tích tình thế môi trường chiến
lược. Tuy vậy công tác thực hiện của doanh nghiệp vẫn chưa theo đúng quy trình, chỉ
dựa trên khảo sát cũng như kinh nghiệm của nhân viên. Công tác khảo sát thị trường
chưa được chú trọng cả về nội dung và kinh phí. Những lần khảo sát như thế nên số
liệu mang tính chính xác không cao, lãng phí. Thông tin không chính xác có thể dẫn
đến không đáp ứng được những mặt hàng bắt kịp với xu thế thị trường. Từ đó, công ty
đánh mất những cơ hội hợp đồng lớn.
Việc phân tích định tính vẫn là chủ yếu chưa đảm bảo cập nhật liên tục được tình
thế môi trường chiến lược. Công ty cần tiến hành thường xuyên và thực hiện theo quy
trình quản trị chiến lược, sử dụng những công cụ phù hợp để phân tích môi trường
chiến lược góp phần làm cho quá trình phân tích môi trường chiến lược hiệu quả hơn.
Yếu kém còn tồn tại: Việc phân tích môi trường bên trong và môi trường bên
ngoài để phân tích tình thế chiến lược và lựa chọn chiến lược theo đuổi vẫn chưa thực
hiện kỹ lưỡng, theo đúng quy trình dẫn đến một số những rủi ro trong kinh doanh

Trong ba yếu tố: vốn, con người và thiết bị công nghệ, Hà Thành luôn coi trong
con người là yếu tố số một. Vì vậy, công ty quan tâm đầu tư xây dựng nguồn nhân lực
năng động trong các lĩnh vực quản lý, điều hành, kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ và
đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, nhà quản lý giỏi, nhà thiết kế chuyên nghiệp.
Tận dụng được nguồn nhân lực dồi dào từ địa phương, vừa đáp ứng nhu cầu việc làm
của nhân dân huyện Quỳnh Phụ và rộng ra tỉnh thái bình, vừa đáp ứng được nhu cầu
nhân sự của công ty. Công ty thường xuyên mở các lớp đào tạo nâng cao tay nghề của
công nhân. Vừa học lý thuyết vừa thực hành dưới sự giám sát của các nhân viên có tay
nghề cao. Công ty không đào tạo đại trà trên sản phẩm mà đào tạo trên từng cụm bước
công việc nhằm chuyên môn hóa cho công nhân vừa nhảy được nhiều bước công việc,
vừa để cân bằng dây chuyền sản xuất.
3 Công tác quản trị tác nghiệp của công ty.
3.1 Quản trị mua
Đối với các công ty khác, vấn đề cũng cấp nguyên liệu phục vụ sản xuất gặp
không ít những khó khăn và thách thức do chủ yếu nhập từ nước ngoài. Các công ty có
thể gặp phải rủi ro khi giá nguyên vật liệu biến động bất thường, dẫn đến tăng giá
nguyên vật liệu đầu vào. Nhưng ở Hà Thành, nhờ mối quan hệ lâu năm của ban giám
đốc với các nhà cũng cấp trong và ngoài nước, vì vậy giúp công ty dễ dàng cho việc
liên hệ nguồn hàng cũng như thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu, tiết kiệm
chi phí.
3.2 Quản trị bán
Các hoạt động liên quan đến bán hàng nhìn chung được thực hiện chưa tốt. Công
11


ty nên chú ý đến lực lượng bán hàng, cần đào tạo thêm các kỹ năng, kiến thức cơ bản.
Công ty thực hiện các hoạt động này theo chu kỳ kinh doanh rõ ràng, tuy nhiên vẫn
còn một số tồn tại cần chú ý. Việc xây dựng kế hoạch bán hàng, mục tiêu bán hàng
cũng cần được xem xét để cân đối giữa việc mua và bán, tránh ứ đọng, tồn kho gây
phát sinh nhiều chi phí liên quan đến dự trữ, kho bãi. Việc phát triển, mở rộng cũng

nhẹn, nhạy bén. Công ty căn cứ vào mức độ phức tạp của công việc để phân công lao
động phù hợp với tay nghề từng người. Ưu tiên những nhân viên gắn bó với công ty
cũng như có năng lực để đảm bảo vị trí chủ chốt.
Kể từ ngày thành lập đến nay, Công ty đã từng bước sắp xếp, điều chỉnh và phân
công đúng người đúng việc. Tuy nhiên, vì ngành nghề kinh doanh mang tính thời vụ
khá cao nên có những khoảng thời gian, công ty thiếu nhân lực phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình. Để giải quyết vấn đề này thì công ty sử dụng giải pháp
tăng giờ làm của cán bộ công nhân viên. Việc tăng giờ làm vừa giúp công ty giải quyết
được vấn đề thiếu nhân lực, hoàn thành tốt kế hoạch đặt ra mà không làm thay đổi bộ
máy tổ chức của công ty. Cán bộ công nhân viên có thêm thu nhập, việc quản lý cán bộ
công nhân viên cũng dễ dàng hơn
4.2 Tuyển dụng nhân sự
Công tác tuyển dụng nhân lực được thực hiện chỉ khi công ty có nhu cầu về nhân
sự để mở rộng hoạt động hoặc có nhân sự rời bỏ công ty. Dựa trên yêu cầu đối với vị
trí đặc thù mà công ty tiến hành lựa chọn người phù hợp với công việc. Công ty
thường đăng thông tin tuyển dụng qua các trang web tuyển dụng như chuyên mục tìm
việc làm của 24h... hoặc để thu hút người dân địa phương, công ty dán bảng thông báo,
hoặc công ty loan truyền thông tin qua nhân viên nội bộ.
4.3 Đào tạo và phát triển nhân lực
Đối với nhân viên, công ty tổ chức các khóa huấn luyện; đối với các nhà quản trị
cấp cao hơn thì tổ chức các buổi nói chuyện học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau hay tổ chức
đạo tạo lại để thích nghi với sự thay đổi của nền kinh tế hiện nay. Việc thường xuyên
đào tạo, mời chuyên gia đào tạo về kĩ năng bán hàng tạo phong cách chuyên nghiệp đã
tạo ra đòn bẩy tăng doanh thu bán hàng, đây nhanh tiêu thụ. Những nhân viên mới
được tiếp xúc với thị trường ngay từ đầu, có cái nhìn chính xác, khách quan, tránh bỡ
ngỡ và có sự chuẩn bị tâm lý với công việc của mình.

13



Công tác dự báo rủi ro được công ty thực hiện với hiệu quả chưa được tốt. Mặc
dù cũng đã có sự quan tâm đến các rủi ro tuy nhiên công ty không có quy trình quản trị
rủi ro và trích lập ngân sách dự phòng cho quản trị rủi ro. Công tác quản trị rủi ro được
công ty đối phó một cách bị động. Phần lớn công ty mới chỉ thực hiện kiểm soát,
14


phòng ngừa rủi ro thông qua chính sách, chiến lược kinh doanh của mình và kinh
nghiệm của nhân viên trong quá trình làm việc, chỉ khi có rủi ro xảy ra thực sự thì
công ty mới có những biện pháp khắc phục khi rủi ro xảy ra. Điều này hết sức nguy
hiểm bởi khi công ty hoạt động thì nó có thể mang tới những cú sốc lớn, rủi ro khó
lường trước trong kinh doanh.
III. ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN.
Trên cơ sở khảo sát thực tiễn các hoạt động quản trị tại Công ty Cổ phần may Hà
Thành, em xin đề xuất 3 hướng đề tài khóa luận như sau:
1. Hoàn thiện phân tích môi trường chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần
may Hà Thành.
2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị bán hàng tại Công ty Cổ phần
may Hà Thành.
3. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tại công ty Cổ phần may
Hà Thành.

15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status