Giáo án Sinh học 6 tiết 8-14 chuẩn 2 cột - Pdf 61

Giáo án Sinh học 6
Ngày soạn: 20/9/2010
Ngày giảng: 22/9/2010
Chương II. RỄ
Tiết8 CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1- Kiến thức
- Học sinh nhận biết và phân biệt được hai loại rể chính: rể cọc và rể chùm,
- phân biệt được cấu tạo và chức năng của các miền của rể.
2- Kỹ năng - Quan sát so sánh, kỹ năng hoạt động nhóm.
3- Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II. PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại, trực quan, thuyết trình
III. CHUẨN BỊ
Gv: Tranh phóng to các loại rễ, và các miền của rễ
Hs : Một số rể cây
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
1. Ổn định lớp : Sỉ số, tác phong học sinh,vệ sinh lớp. ( 1’)
2. Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
6B:Châu 6C: Văn An 6D: Công, Đạt
Câu 1: Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật
Câu 2: Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quá
trình phân chia diễn ra như thế nào?
Đáp án
Câu 1: Tế bào mới hình thành có kích thước bé nhỏ nhờ quá trình trao đổi
chất chúng lớn lên dần lên thành những tế bào trưởng thành.
Câu 2: Tế bào đựợc sinh ra và lớn lên đến một kích thước nhất định sẽ phân
chia thành hai tế bào con, đó là sự phân chia của tế bào.
- Quá trình phân bào: Đầu tiên hình thành hai nhân, sau đó chất tế bào phân
chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào thành hai tế bào con.

mà mình phân loại.
- Một học sinh trình bày.
Học sinh quan sát tranh.
- Đối chiếu với các loại rễ cây và phân
biệt chúng làm hai nhóm: nhóm rễ cọc
và nhóm rễ chùm.
- Học sinh quan sát hai loại rễ và nêu
đặt điểm của từng loại rễ.
- Làm bài tập trong sách giáo khoa
tr.29
Từ đó rút ra kết luận.
Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên
những cây có rễ chùm và rễ cọc.
Nhận xét sự phân biệt của học sinh.
Yêu cầu học sinh làm bài tập tr.30.
Quan sát hình 9.2 ghi tên cây có rễ cọc,
rễ chùm.
Dựa vào những cây mà nhóm kể tên, kể
tên những cây có rễ cọc vàa rễ chùm
vào vở bài tập.
Sau đó trình bày trước lớp, học sinh
khác nhận xét, bổ sung.
Học sinh phân biệt trình bày.
- Cây có rể cọc bưởi, cải, hồng xiêm…
- Cây có rể chùm:…..
- Học sinh chỉ trên tranh xác định các
miền của rể và chức năng của rể.
- Cây có hai loại rễ chính là rễ cọc và rễ
chùm:
+ Rễ cọc gồm một rễ cái và các rễ con.

VI. RÚT KINH NGHIỆM
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
        
Ngày soạn: 24/9/2010
Ngày giảng: 27/9/2010
Tiết: 9 CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- Kiến thức
- Hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ .
- Qua quan sát nhận thấy được đặc điểm cấu tạo phù hợp chức năng của chúng .
- Biết ứng dụng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng liên quan đến rễ cây.
2- Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát tranh, mẫu
3- Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ cây
II. PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại , trực quan , diễn giảng
Giáo viên: Nguyễn Khương; Tổ: Sinh - Hóa
21
Giáo án Sinh học 6
III. CHUẨN BỊ
- HS : Học bài , xem trước bài
- GV : Kính hiển vi , tiêu bản (nếu có)
Tranh vẽ phóng to hình 10.1 , 10.2 , 7.4
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
1). Ổn định lớp , sỉ số , tác phong ( 1’)

miền : vỏ và trụ giữa , vị trí cấu tạo các
bộ phận miền của vỏ ( biểu bì , thịt
vỏ ), trụ giữa ( bó mạch : mạch gổ ,
mạch rây , ruột ) . - Nhận biết cấu tạo
CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
Giáo viên: Nguyễn Khương; Tổ: Sinh - Hóa
22
Giáo án Sinh học 6
tế bào lông hút . So sánh khác nhau cấu
tạo tế bào thực vật và cấu tạo tế bào
lông hút .
- GV cho học sinh quan sát 2 tranh vẽ
xong và gọi 1 học sinh đọc bảng ở
SGK , so sánh với hình vẽ hiểu được
cấu tạo và chức năng miền hút .
? Cấu tạo miền hút gồm mấy phần ?
? Chức năng từng phần
Hoạt động 2 :Tìm hiểu chức năng của miền hút .
20’ - GV sau khi cho học sinh đọc bảng
đưa ra những câu hỏi để HS thảo luận
- GV giải thích so sánh sự khác nhau
giửa tế bào lông hút và tế bào TV.
? Vì sao nói mổi lông hút là một tế bào
nó có tồn tại không .
-Mỗi lông hút là một tế bào vì nó có đủ
các thành phần của tế bào như : vách tế
bào , chất tế bào , nhân . Tế bào lông
hút là tế bào biểu bì kéo dài
 Lông hút không tồn tại khi già nó sẽ
rụng đi.

- Kẽ bảng cấu tạo và chức năng miền hút vào vở BT
- Làm BT 2 SGK xem bài Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ .
- Làm BT chuẩn bị cho bài sau . (SGK) , chia nhóm làm
Giáo viên: Nguyễn Khương; Tổ: Sinh - Hóa
23
Giáo án Sinh học 6
* Nhận xét , đánh giá
VI. RÚT KINH NGHIỆM
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
        
Ngày soạn: 26/9/2010
Ngày giảng: 29/9/2010
Tiết: 10 SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
I. MỤC TIÊU YÊU CẦU
- Học sinh biết quan sát nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định được
vai trò của nước và muôí khoáng .
- Xác định con đường rễ cây hút nước, muối khoáng hoà tan .
- Biết vận dụng kiến thức đã học để biết một số hiện tượng trong thiên
nhiên cây phụ thuộc vào những điều kiện nào?
II. PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại, quan sát, diễn giải
III. CHUẨN BỊ
- HS: bảng báo cáo kết quả khối lượng các mẫu vật mà nhóm làm
- GV: tranh vẽ hình 11.1; 11.2 ; bảng 1 SGK; 2 chậu cây đậu...
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

cây, quả, hạt, củ...
 Cây cải bắp, trước khi phỏi 100gr,
sau khi phỏi còn 10 gr, nước 90%.
- Quả dưa chuột 100 gr - 5 - 95%
- Hạt luá 100gr - 70gr - 30gr
- Củ khoai lang 100gr - 70 gr - 30 gr
? HS đọc phần cung cấp kiến thức
? Qua thí nghiệm 1,2 em có nhận xét gì
nhu cầu về nước đối với cây?
? Kể tên cây cần nước?
? Cây nào cần ít nước.
? Vì sao cần phải cung cấp đủ nước cho
cây đang lúc cây sẽ sinh trưởng tốt,
năng suất cao.
- Nước rất cần cho cây, không có nước
cây sẽ chết.
- Nước cần nhiều hay ít còn phụ thuộc
vào các giai đoạn sống, các bộ phận khác
nhau của cây.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhu cầu muối khoáng của cây.
16’ - GV treo tranh 11.1, bảng số liệu SGK
? HS đọc thí nghiệm 3.
? Theo em bạn Tuấn làm thí nghiệm
trên để làm gì?
? Dựa vào thí nghiệm trên em hãy thiết
kế thí nghiệm, để giải thích tác dụng
muối lân, muối kali
- HS thảo luận, bổ sung, GV đến từng
nhóm nhận xét góp ý kiến.
- Sau đó GV nhận xét chung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status