Giải pháp nâng cao công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình dân dụng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong giai đoạn thực hiện dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quận bình thạnh - Pdf 61

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu Luận văn đề tài “Giải pháp
nâng cao công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình dân dụng
sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong giai đoạn thực hiện dự án tại ban
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Quận Bình Thạnh”, tác giả đã
nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo giảng dạy,
các bạn đồng môn, các anh chị đang công tác tại Ban quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình Quận Bình Thạnh.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong trường Đại học Thủy
Lợi, đặc biệt là thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Xuân Phú người đã dành nhiều
thời gian, công sức, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn giúp tác giả có được kiến
thức để hoàn thành bản Luận văn này.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế
nên Luận văn kho tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được
những ý kiên đóng ghóp quý báu để bản Luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!

TP.HCM, tháng 10 năm 2018
Học viên

Nguyễn Lưu Nhật


LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả.
Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực không sao chép từ bất
kỳ các nguồn nào và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
trước đây.
Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 10 năm 2018
Tác giả

chi phí đầu tư xây dựng ...........................................................................................25
2.2.1 Quản lý tổng mức đầu tư ..............................................................................25
2.2.2 Quản lý dự toán công trình ...........................................................................26
2.2.3 Quản lý định mức xây dựng và Giá xây dựng công trình ..........................28
2.2.4 Nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng .............................................31


2.2.5 Sự cần thiết về quản lý chi phí đầu tư xấy dựng .........................................33
2.2.6 Yêu cầu về quản lý chi phí đầu tư xây dựng ...............................................33
2.3 Nội dung quản lý chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình trong giai
đoạn thực hiện dự án ................................................................................................34
2.3.1 Trong công tác khảo sát thiết kế ..................................................................34
2.3.2 Trong công tác thiết kế, dự toán xây dựng công trình ................................34
2.3.3 Trong đấu thầu và lựa chọn nhà thầu...........................................................35
2.3.4 Trong việc thanh toán hợp đồng xây dựng và vốn đầu tư xây dựng công
trình ........................................................................................................................36
2.3.5 Quản lý chi phí khi quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình, thanh lý
hợp đồng ...................................................................................................................36
2.4 Đặc điểm của chuyên ngành xây dựng dân dụng ảnh hưởng đến việc quản
lý chi phí dự án đầu tư xây dựng.............................................................................37
2.4.1 Yếu tố đầu vào...............................................................................................38
2.4.2 Yếu tố quá trình xây dựng ............................................................................40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .....................................................................................42
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
DÂN DỤNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH QUẬN
BÌNH THẠNH........................................................................................................43
3.1. Giới thiệu chung về Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Quận
Bình Thạnh và tình hình thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Ban quản

trình dân dụng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình Quận Bình Thạnh ..............................................................64
3.6.1. Nâng cao năng lực, chất lượng đội ngũ cán bộ ...........................................64
3.6.2. Giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế .............66
3.6.3. Giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng hồ sơ kiểm định.........67
3.6.4. Giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng hồ sơ thẩm tra thiết kế,
dự toán công trình ....................................................................................................68
3.6.5. Quản lý công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng .............69
3.6.6. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công tác giám sát thi công XDCT ...
........................................................................................................................71


3.6.7. Hoàn thiện quy trình quản lý công việc .......................................................72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .....................................................................................75
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ: .................................................................................76
1. Kết luận ................................................................................................................76
2. Kiến nghị ..............................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................78


DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Quy trình xây dựng ....................................................................... 38
Hình 2.2: Cơ cấu chi phí xây dựng ............................................................... 41
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Quận Bình Thạnh .......................................................................................... 45
Hình 3.2: Dự án cải tạo, sửa chữa Trường Tô Vĩnh Diện............................. 49
Hình 3.3: Cải tạo nâng tầng khối A Trường Tô Vĩnh Diện ......................... 50
Hình 3.4: Dự án cải tạo, sửa chữa Trường THCS Phú Mỹ ........................... 51
Hình 3.5: Cải tạo sửa chữa UBND Phường 17. ........................................... 52

Xây dựng cơ bản


DANH MỤC THUẬT NGỮ
Kiểm định xây dựng (gọi tắt là kiểm định) là hoạt động kiểm tra, đánh
giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các
thông số kỹ thuật khác của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công
trình xây dựng thông qua quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán,
phân tích. (Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công
trình xây dựng).


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng có tầm quan trọng to lớn khi nó diễn ra
trong suốt quá trình hình thành, triển khai thực hiện đến kết thúc dự án đầu tư
xây dựng công trình. Đặc biệt, nó quyết định hiệu quả sử dụng đồng vốn.
Nhằm tăng quyền chủ động cho các chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư
xây dựng công trình nói chung và công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng
nói riêng, Chính phủ đã chỉ đạo Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp cùng các Bộ,
ngành soạn thảo và trình Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
liên quan đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, như Nghị
định 99/2007/NĐ-CP, Nghị định 112/2009/NĐ-CP, góp phần tích cực đẩy
mạnh tốc độ giải ngân, tiến độ thực hiện dự án, giảm nợ đọng trong xây dựng
các dự án có sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước.
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả
dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định
tại khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng và nguồn vốn sử dụng. Chi phí đầu tư xây

+ Luận văn tập trung nghiên cứu của đề tài là hiệu quả công tác quản lý
chi phí đầu tư xây dựng công trình dân dụng.



Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý chi
phí đầu tư xây dựng các dự án cải tạo sửa chữa, nâng cấp tại Ban quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình Quận Bình Thạnh.
+ Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu các dự án cải tạo sửa
chữa, nâng cấp các công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước được đầu tư
xây dựng từ năm 2015 đến nay.

4. Phương pháp và nội dung nghiên cứu
a) Phương pháp nghiên cứu:
 Phương pháp kế thừa: tiếp cận các nguồn tài liệu, số liệu hiện có.


Phương pháp khảo sát thực địa.



Phương pháp điều tra xã hội học.


3



Phương pháp so sánh, đối chiếu.

tìm ra các giải pháp khắc phục.
Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp có căn cứ khoa học, phù hợp và
khả thi với điều kiện thực tiễn của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình Quận Bình Thạnh trong việc nâng cao hơn nữa chất lượng công tác quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình dân dụng sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nước.


4

CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG
Tổng quan về chi phí và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

1.1

1.1.1 Mục tiêu quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả
dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định
tại khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng và nguồn vốn sử dụng. Chi phí đầu tư xây
dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây
dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt
bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công
trình.
1.1.2 Các khái niệm về chi phí và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây
dụng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng. Chi phí đầu tư
xây dựng công trình được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư của dự án ở
giai đoạn lập dự án đầu tư xây dụng công trình; dự toán xây dựng công trình ở
giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; giá trị thanh toán, quyết

Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài.



Vốn vay nước ngoài.



Vốn ODA.



Vốn huy động từ nhân dân.

1.1.3.2 Căn cứ vào quy mô và tính chất của dự án đầu tư


Theo điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng, tuỳ thuộc vào tính chất và quy
mô các dự án đầu tư được phân thành 3 nhóm A, B, C (Theo luật đầu tư
công số 49/2014/QH13).

1.1.3.3 Căn cứ theo góc độ tái sản xuất tài sản cố định
Ở đây phân ra:


Vốn đầu tư xây dựng mới (Xây dựng, mua sắm tài sản cố định mới do
nguồn vốn trích từ lợi nhuận)





Vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các địa phương và vùng lãnh thổ.



Vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo các thành phần kinh tế.

1.1.3.6 Căn cứ theo thời đoạn kế hoạch


Vốn đầu tư XDCB ngắn hạn ( Dưới 5năm).



Vốn đầu tư xây dựng cơ bản trung hạn ( Từ 5 đến 10 năm).



Vốn đầu tư xây dựng cơ bản dài hạn ( Từ 10 năm trở lên).

1.1.4

Quản lý chi phi đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án.

1.1.4.1 Trong giai đoạn thiết kế
Chi phí xây dựng trên cơ sở hồ sơ thiết kế với các bước thiết kế phù hợp
với cấp, loại công trình là dự toán công trình, dự toán hạng mục công trình.
Dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng; Chi phí thiết bị; Chi phí
quản lý dự án; Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; Chi phí khác và chi phí dự
phòng của công trình.

Giá ký hợp đồng: Là khoản kinh phí bên giao thầu trả cho bên nhận thầu
để thực hiện khối lượng công việc theo yêu cầu về tiến độ, chất lượng và
các yêu cầu khác quy định trong hợp đồng xây dựng. Tuỳ theo đặc điểm,
tính chất của công trình xây dựng các bên tham gia ký kết hợp đồng phải
thoả thuận giá hợp đồng xây dựng theo một trong các hình thức sau đây:
Giá hợp đồng trọn gói; Giá hợp đồng theo đơn giá cố định; Giá hợp đồng
theo giá điều chỉnh; Giá hợp đồng kết hợp.

1.1.5

Tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng công trình xây dựng

1.1.5.1 Tổng mức đầu tư xây dựng công trình
Theo điều 4, nghị định 32/2015/NĐ-CP: Nghị định về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng thì:
Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án
được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm
chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí
thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và
chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá.
Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng, tổng mức đầu tư xây dựng là dự toán xây dựng công trình và chi phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có).
Các chi phí của tổng mức đầu tư xây dựng được quy định cụ thể như sau:


Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm chi phí bồi thường về đất,
nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi
phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu

nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng
công trình và các chi phí tư vấn khác liên quan.



Chi phí khác gồm chi phí hạng mục chung và các chi phí không thuộc
các nội dung trên . Chi phí chung bao gồm chi phí xây dựng nhà tạm để
ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí di chuyển thiết bị thi
công và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trường, chi phí an toàn
lao động, chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có),
chi phí bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi
trường xung quanh, chi phí hoàn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị
ảnh hưởng khi thi công công trình (nếu có), chi phí thí nghiệm vật liệu
của nhà thầu và một số chi phí có liên quan khác liên quan đến công
trình.


9



Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát
sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện
dự án.
Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo một trong các phương

pháp sau:




Chi phí khác được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc
bằng dự toán hoặc ước tính hoặc sử dụng cơ sở dữ liệu các dự án tương
tự đã thực hiện.



Chi phí dự phòng cho công việc phát sinh được xác định bằng tỷ lệ phần
trăm (%) của tổng các thành phần chi phí đã xác định nêu trên. Chi phí
dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở độ dài thời gian


10

thực hiện dự án, kế hoạch bố trí vốn và chỉ số giá xây dựng hàng năm
phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động
giá trong nước và quốc tế.


Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình:



Tổng mức đầu tư xây dựng xác định trên cơ sở khối lượng, diện tích,
công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế cơ sở và suất vốn đầu tư
tương ứng được công bố phù hợp với loại và cấp công trình, thời điểm
lập tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công trình và các chi phí
khác phù hợp yêu cầu cụ thể của dự án.



công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ
thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của
công trình.


Nội dung dự toán xây dựng công trình gồm chi phí xây dựng, chi phí
thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí
khác và chi phí dự phòng được quy định cụ thể như sau:



Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu
thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng;



Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công
nghệ, chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm,
hiệu chỉnh và các chi phí khác có liên quan;



Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí quy định tại Khoản 2 Điều 23
Nghị định này để tổ chức thực hiện quản lý dự án đối với công trình kể
từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa
công trình vào khai thác sử dụng;



Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của công trình gồm chi phí khảo sát, thiết

dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định
tại khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng và nguồn vốn sử dụng. Chi phí đầu tư xây
dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây
dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt
bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công
trình.
Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban
hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn
phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai
đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào
khai thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt
gồm cả trường hợp tổng mức đầu tư được điều chỉnh theo quy định tại Điều 7
Nghị định này. Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí
đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây
dựng để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được
thực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định tổng mức


13

đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây
dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng của công trình đã được người quyết
định đầu tư, chủ đầu tư thống nhất sử dụng phù hợp với các giai đoạn của quá
trình hình thành chi phí theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại
Nghị định này.
1.1.7

Đặc điểm của chuyên ngành xây dựng dân dụng ảnh hưởng đến

qua KBNN có một số điểm đáng chú ý.
Việc thực hiện nhiệm vụ của KBNN Cộng hoà Pháp dựa trên các căn cứ:
Bộ Luật ngân sách nhà nước; Dự toán ngân sách năm được Nghị viện phê
chuẩn từng bộ chi tiêu; Bộ Luật hợp đồng thầu công ban hành năm 1992; Dự
toán chi hàng năm được Bộ chi tiêu phân bổ cho cơ quan Trung ương và địa
phương
* Trách nhiệm của KBNN Pháp trong kiểm soát chi đầu tư XDCB:


Tham gia uỷ ban đấu thầu để nắm bắt và kiểm tra ngay từ đầu giá trúng
thầu.



Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, kiểm tra chứng từ
chấp nhận thanh toán theo đề nghị của chủ đầu tư, đến khi nhà thầu nhận
được tiền, thu hồi vốn đã tạm ứng theo tỷ lệ



Kiểm soát khối lượng thực hiện so với khối lượng trong hồ sơ trúng
thầu. Nếu khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 5% giá trị hợp đồng,
đề nghị chủ đầu tư và nhà thầu ký bổ sung các điều khoản của hợp đồng.
Nếu vượt quá 5% giá trị hợp đồng, chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ
gửi kiểm soát viên tài chính kiểm tra để trình uỷ ban đấu thầu phê chuẩn
và làm căn cứ xin bổ sung kinh phí dự toán chi tiêu năm sau.



Kho bạc chỉ thanh toán từng lần hay lần cuối cùng trên cơ sở biên bản

Trung Quốc là một quốc gia lớn, có một số đặc điểm tương đồng với

Vịêt Nam. Chính phủ Trung Quốc cũng đang tích cực thực hiện các giải pháp
phòng, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư XDCB tại các dự án sử dụng
vốn NSNN và các nguồn vốn khác của Nhà nước. Kiểm soát chi đầu tư
XDCB nói chung và các dự án sử dụng NSNN nói riêng được Trung Quốc hết
sức quan tâm.
Trung Quốc rất chú trọng tới xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xã
hội, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực. Trung Quốc đã ban hành
Luật quy hoạch xây dựng là cơ sở cho các hoạt động xây dựng trong phạm vi
cả nước. Quy hoạch xây dựng được triển khai nghiêm túc, là căn cứ quan
trọng để hình thành ý đồ về dự án đầu tư xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng
và triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng từ NSNN.
Chi phí đầu tư xây dựng tại các dự án từ NSNN ở Trung Quốc được xác
định theo nguyên tắc “lượng thống nhất-giá chỉ đạo-phí cạnh tranh”. Theo
nguyên tắc này, chi phí đầu tư xây dựng được phân tích, tính toán theo trạng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status