Nghiên cứu nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống cấp nước thành phố đà nẵng - Pdf 61

Trường Đại Học Thủy Lợi

Luận Văn Thạc Sĩ
MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 5
1. Tính cấp thiết của đề tài : ....................................................................................... 5
2. Mục tiêu của đề tài : ............................................................................................... 7
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu : ........................................................................ 7
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu : .......................................................... 8
5. Nội dung nghiên cứu : ............................................................................................ 8
6. Dự kiến kết quả đạt được : ..................................................................................... 9
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CẤP NƯỚC ............................... 10
1.1. Nghiên cứu cấp nước hiệu quả: ......................................................................... 10
1.1.1. Nghiên cứu cấp nước hiệu quả các nước trên thế giới : ................................. 10
1.1.2. Nghiên cứu cấp nước hiệu quả tại Việt Nam : ............................................... 13
1.2. Khái quát về thành phố Đà Nẵng : .................................................................... 15
1.2.1. Giới thiệu chung về thành phố Đà Nẵng : ...................................................... 15
1.2.2. Thực trạng cấp nước thành phố Đà Nẵng :..................................................... 20
1.2.3. Thực trạng nguồn nước thô cấp cho thành phố Đà Nẵng :............................. 29
1.3. Quản lý cấp nước thành phố Đà Nẵng : ............................................................ 31
1.3.1. Thực trạng công tác quản lý cấp nước thành phố Đà Nẵng : ......................... 31
1.3.2. Đánh giá công tác quản lý cấp nước thành phố Đà Nẵng : ............................ 32
1.3.3. Bài học kinh nghiệm cấp nước hiệu quả cho thành phố Đà Nẵng : ............... 34
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ....................................... 35
2.1. Cơ sở pháp lý : ................................................................................................... 35
2.1.1. Các văn bản pháp luật của nhà nước : ............................................................ 35
2.1.2. Các văn bản pháp luật của thành phố Đà Nẵng :............................................ 35
2.2. Cơ sở thực tiễn :................................................................................................. 36

HVTH: PHAN THÁI LÊ

PHỤ LỤC : .............................................................................................................. 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 71

HVTH: PHAN THÁI LÊ

2

Lớp : 25CTN11 - CS2


Trường Đại Học Thủy Lợi

Luận Văn Thạc Sĩ
DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của ARISU................................................ 11
Hình 1.2. Tình hình hoạt động của ARISU ............................................................... 11
Hình 1.3. Thành tích đạt được của ARISU ............................................................... 12
Hình 1.4. Quy hoạch phát triển không gian đô thị thành phố Đà Nẵng .................. 15
Hình 1.5. Tổng quan vị trí các nhà máy cấp nước thành phố Đà Nẵng .................. 20
Hình 1.6. Vị trí nhà máy nước Cầu Đỏ .................................................................... 21
Hình 1.7. Vi trí nhà máy nước Sân Bay .................................................................... 21
Hình 1.8. Vị trí nhà máy nước Sơn Trà .................................................................... 22
Hình 1.9. Vị trí nhà máy nước Hải Vân.................................................................... 23
Hình 1.10. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty .......................................................... 31
Hình 2.1. Sơ đồ các bước thực hiện cấp nước an toàn ............................................ 43
Hình 2.2. Mạng lưới đường ống thể hiện trên file (.DWG) ...................................... 45
Hình 2.3. Hệ thống cấp nước trên mô hình Epanet.................................................. 45
Hình 2.4. Bản đồ cao độ của thành phố Đà Nẵng ................................................... 47
Hình 2.5. Tên (ID) và khai báo mẫu hình sử dụng nước theo giờ trong ngày ......... 48

Bảng 2.2. Công suất quy hoạch các nhà máy nước ................................................. 39
Bảng 2.3. Tổng hợp nhu cầu dùng nước đô thị (ngày max) ..................................... 42
Bảng 2.4. Xác định Roughness, hệ số nhám

Epanet .......................................... 47

Bảng 2.5. Thống kê số lượng máy bơm - bể chứa .................................................... 50
Bảng 2.6. Thay đổi Q bơm bất hợp lý tại nhà máy nước Cầu Đỏ ............................ 54
Bảng 3.1. So sánh lưu lượng đoạn ống C2 đến C3 với 2 kịch bản .......................... 61

HVTH: PHAN THÁI LÊ

4

Lớp : 25CTN11 - CS2


Trường Đại Học Thủy Lợi

Luận Văn Thạc Sĩ
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài :
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với sự phát triển, tồn tại của con
người và tất cả các sinh vật trên Trái Đất. Nước là nguồn tài nguyên quý giá nhưng
không phải là bất tận. Ngày nay, với sự gia tăng dân số cũng như sự phát triển của
các ngành khoa học kỹ thuật dẫn đến nhu cầu nước sạch càng ngày càng tăng dẫn
đến tình trạng khan hiếm nước ở nhiều quốc gia nói chung trong đó có Việt Nam.
Đà Nẵng hiện nay là đô thị loại I trực thuộc trung ương. Trong những năm qua
thành phố Đà Nẵng là đô thị tiên phong trong việc đô thị hóa, tạo dựng không gian

Luận Văn Thạc Sĩ

Cụ thể, sự phát triển mạnh mẽ về hạ tầng một số khu vực trọng điểm như quận Liên
Chiểu, quận Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, các dự án khu du lịch , các nhà hàng , khách
sạn , cao ốc phát triển mạnh, các khu dân cư mới hình thành... nên nhu cầu sử dụng
nước ngày càng cao, việc đầu tư hạ tầng kỹ thuật cấp nước chưa theo kịp. Nắng
nóng kéo dài khiến thủy triều sông Hàn xuống thấp, lượng nước ngọt từ thượng
nguồn chảy về ít do các nhà máy thủy điện thượng nguồn dừng sản xuất điện cũng
như xả nước khiến nguồn cung cấp nước thô chính tại sông Cầu Đỏ nhiễm mặn,
công suất cấp nước chỉ đạt 70%, thiếu nước vẫn xảy ra thường xuyên tại các mùa
cao điểm, đặc biệt là các mùa nắng nóng. Áp lực trong mạng lưới hệ thống đang ở
mức 0,3 - 2,7 bar tương đương với 3 - 27 mét cột nước, một số điểm phía cuối
mạng lưới chỉ đạt chưa đến 0,1 bar (DAWACO,2018), áp lực nước như vậy là chưa
lý tưởng. Người dân vẫn thường xuyên sử dụng nước khó khăn, cuộc sống sinh hoạt
bị đảo lộn, cùng là người dân một thành phố, cùng đóng một giá tiền nước sạch như
nhau, nhưng ở các vùng còn lại thì được sử dụng nước nhiều, áp lực mạnh, còn các
khu vực trên thì luôn gặp phải tình trạng thiếu nước như vậy.
Thực trạng việc quản lý hệ thống cấp nước thành phố vẫn trong tình trạng chưa toàn
diện và chưa đạt hiệu quả cao. Công việc phân tích, đầu tư và quản lý mạng lưới
đường ống chưa chính xác, chưa ứng phó được với các kịch bản xảy ra trên toàn hệ
thống cấp nước cũng là nguyên nhân chính dẫn đến những khó khăn và thách thức
của Công ty cổ phần cấp nước Đà Nẵng (DAWACO).
Trong nhiều năm qua, Công ty Cổ phần Cấp nước Đà Nẵng (DAWACO) đã có
nhiều kinh phí đầu tư cho hệ thống cấp nước của mình, từ nâng cấp cải tạo các nhà
máy, phát triển mạng lưới cấp nước, thiết bị điện tử, phần mềm quản lý… Tuy
nhiên, vẫn chưa mở ra được một một bức tranh quản lý tối ưu nhất cho hệ thống cấp
nước của mình.
Nhận thức được tầm quan trọng này, trung ương và chính quyền thành phố đã ban
hành một số cơ chế chính sách, thông qua các chương trình, dự án với sự hỗ trợ tích
cực và hiệu quả của các tổ chức trong và ngoài nước, nhằm cải thiện hiệu quả, chất

bộ máy quản lý, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp cấp nước thành
phố Đà Nẵng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu : Hệ thống cấp nước đô thị bao gồm các nhà máy và mạng
lưới đường ống cấp 1&2.
Phạm vi nghiên cứu : Hệ thống cấp nước đô thị thành phố Đà Nẵng.

HVTH: PHAN THÁI LÊ

7

Lớp : 25CTN11 - CS2


Trường Đại Học Thủy Lợi

Luận Văn Thạc Sĩ

4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu :
Tiếp cận lý thuyết : Tổng hợp nghiên cứu về cấp nước hiệu quả cho hệ thống cấp
nước tại Việt Nam và các nước trên thế giới. Hiện trạng cấp nước của hệ thống cấp
nước thành phố Đà Nẵng. Ngoài ra, tiếp cận các phần mềm mô phỏng hệ thống cấp
nước đô thị và những phần mềm chuyên ngành cần sử dụng.
Tiếp cận thực tế : Khảo sát, thu thập, điều tra các số liệu cần thiết trong thực tế , bao
gồm các số liệu đã được cập nhập và chưa được cập nhập để phục vụ công tác
nghiên cứu một cách chính xác nhất .
Phương pháp nghiên cứu :
+ Tiếp cận các mô hình cấp nước hiệu quả trong và ngoài nước.
+ Kế thừa các nội dung chọn lọc.
+ Phương pháp khảo sát, điều tra, thu thập số liệu (bao gồm số liệu hiện trạng và số

công tác cấp nước của các đô thị trong và ngoài nước.
Những đề xuất giải pháp của luận văn về công tác cấp nước hiệu quả cho thành phố
Đà Nẵng, sẽ làm cơ sở cho doanh nghiệp cấp nước Đà Nẵng nghiên cứu và đưa vào
áp dụng, triển khai thực hiện trên địa bàn thành phố.

HVTH: PHAN THÁI LÊ

9

Lớp : 25CTN11 - CS2


Trường Đại Học Thủy Lợi

Luận Văn Thạc Sĩ

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CẤP NƯỚC
1.1. Nghiên cứu cấp nước hiệu quả:
1.1.1. Nghiên cứu cấp nước hiệu quả các nước trên thế giới :
Trên thế giới, vào những năm 800 trước Công Nguyên (tr.CN), hệ thống cấp nước
đô thị xuất hiện sớm nhất tại La Mã. Điển hình là công trình dẫn nước vào thành
phố bằng kênh tự chảy, trong thành phố nước được đưa đến các bể tập trung, từ đó
theo đường ống đến các lâu đài của nhà quyền quý và đến bể chứa công cộng cho
người dân sử dụng. Vào những năm 1800 các thành phố ở châu Âu, châu Mỹ đã có
những hệ thống cấp nước khá đầy đủ với các thành phần như : công trình thu, trạm
xử lý, mạng lưới,....Ngày nay, trên thế giới, vấn đề cấp nước hiệu quả, an toàn và
liên tục là một bài toán khó với nhiều thách thức, ảnh hưởng bởi điều kiện tự nhiên,
do tác động của môi trường, sự phát triển bùng nổ nhanh chóng của đô thị, do công
tác quản lý cấp nước của đơn vị cung cấp nước,....và các nguyên nhân khác khiến
việc cấp nước chưa hiệu quả. Nhưng tại một số nước với nhiều thách thức khó khăn,


Lớp : 25CTN11 - CS2


Trường Đại Học Thủy Lợi

Luận Văn Thạc Sĩ

Hình 1.3. Thành tích đạt được của ARISU
Các công tác để cấp nước hiệu quả của ARISU : Trong hoàn cảnh khó khăn với
mức chênh lệch cao thấp của địa hình rất lớn, và chênh lệch nhiệt độ theo từng mùa
cao, chế độ nước thô không ổn định, với sự quản lý tỉ mỉ mang tính hệ thống hóa
mô hình, quản lý chặt chẽ kỹ thuật cấp nước từ nguồn nước thô đến vòi nước, mô
phỏng thủy lực và đánh giá chính xác cùng với sự ứng dụng vận hành khoa học
ARISU đã cung cấp nước sạch cho người dân thành phố Seoul một cách ổn định,
bền vững. ARISU còn thực hiện một số công tác khác như :

HVTH: PHAN THÁI LÊ

12

Lớp : 25CTN11 - CS2


Trường Đại Học Thủy Lợi

Luận Văn Thạc Sĩ

Ngoài ra, ARISU luôn gửi các cán bộ chuyên môn đến các thành phố nước ngoài để
học tập, trao đổi kinh nghiệm, tiến hành tư vấn và chẩn đoán kỹ thuật về tổng thể hệ

đơn vị cấp nước tại các tỉnh thành hầu hết vẫn giải quyết các khó khăn thách thức,
các tình huống bằng các biện pháp tức thời, sau khi có sự cố mới bắt đầu tìm hướng
khắc phục, chưa thực hiện rộng rãi các phương hướng ứng phó chính xác chuẩn bị
trước bằng cách nghiên cứu mô hình, quản lý kỹ thuật mô hình. Các mô hình vẫn
được ứng dụng nhưng chỉ quản lý một số kỹ thuật như chống thất thoát hoặc quản
lý vùng,.... Chưa tổng quan để đánh giá quy mô lớn. Nhưng vẫn có một số tỉnh
thành với nhiều thách thức khó khăn, nhưng bằng năng lực quản lý tốt về nhân sự,
về quản lý mô hình tổng quan quy mô lớn,.... họ định hướng được các tình huống
xấu, ứng phó trước được các phương án cấp nước để giải quyết tốt các thách thức,
nâng cao hiệu quả cấp nước của mình.
Cấp nước tỉnh Thừa Thiên Huế (HUEWACO,2018) : là đơn vị tiên tiến trong việc
ứng dụng công nghệ, khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ được hưởng ứng rộng
rãi trong toàn đơn vị và đạt được nhiều giải thưởng cấp Tỉnh cấp quốc gia, hiệu quả
cấp nước cao. Cụ thể là riêng thành phố Huế cấp nước đạt 100% và cấp nước an
toàn, hiệu quả bền vững, ít rủi ro từ trước đến nay. Để đạt được các thành tích trên
thì HUEWACO đã chú trọng nhiều lĩnh vực như phát huy phong trào tiết kiệm
nước, có nhiều sáng kiến và ứng dụng nhiều đề tài nghiên cứu khoa học sáng tạo
trong cấp nước, khơi dậy tinh thần hăng say lao động và đam mê nghiên cứu trong
toàn thể cán bộ công nhân viên, không ngừng hội nhập học tập với các khu vực và
đặc biệt là Quốc Tế. Ngoài ra HUEWACO cũng nghiên cứu xây dựng mô hình hóa
quy mô lớn toàn tỉnh để quản lý, tìm hiểu, nghiên cứu chính xác tình trạng cũng như
các phương án tối ưu hiện tại và trong tương lai. Chính đây là điều quan trọng để
HUEWACO có được những thành tựu cấp nước hiệu quả đáng học hỏi.
Cấp nước thành phố Hồ Chí Minh (SAWACO) : Là thành phố đô thị bậc nhất nước
ta, với mạng lưới cấp nước rộng, đa nguồn cấp, công suất cấp nước lớn, nhưng nhìn
chung SAWACO vẫn đảm bảo cấp nước cho toàn địa bàn thành phố. Có rất nhiều
nghiên cứu, giải pháp được thực hiện để cấp nước được bền vững về áp lực, lưu
lượng cho thành phố Hồ Chí Minh bằng các mô hình thủy lực, cụ thể như các

HVTH: PHAN THÁI LÊ



Trường Đại Học Thủy Lợi

Luận Văn Thạc Sĩ

về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam, cách kinh đô thời
cận đại của Việt Nam là thành phố Huế 108 km về hướng Tây Bắc.
1.2.1.2. Địa hình :
Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và dốc tập
trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi
thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp. Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ
cao khoảng từ 700m-1.500m, độ dốc lớn (>40%), là nơi tập trung nhiều rừng đầu
nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố. Hệ thống sông ngòi
ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc và tỉnh Quảng Nam. Đồng bằng ven
biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn, là vùng tập trung
nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và các khu chức năng
của thành phố.
1.2.1.3. Khí Hậu :
Khí hậu của Đà Nẵng khắc nghiệt, mùa mưa và mùa khô phân biệt rõ rệt và đến
muộn hơn các tỉnh phía Bắc 2 tháng. Mùa khô hạn kéo dài trong 6 tháng gây nên
tình trạng hạn hán nghiêm trọng, mực nước các dòng sông xuống thấp, nước mặn
xâm nhập sâu vào các dòng sông, ảnh hưởng lớn đến vị trí lấy nước cấp cho Thành
phố. Do vị trí địa lý và đặc điểm địa hình Thành phố, phía Bắc có đèo Hải Vân chắn
nên Đà Nẵng ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, chế độ nhiệt ít chênh lệch
giữa mùa hè và mùa Đông, ở mức khoảng 3-5°C. Nhiệt độ: trung bình từ 22°C đến
29°C. Độ ẩm không khí: trung bình từ 75% đến 90%. Mưa : Lượng mưa trung bình
năm là 2.066. Nắng : Số giờ nắng trung bình: 2.158 giờ/năm. Bốc hơi mặt nước :
Lượng bốc hơi trung bình: 2.107mm/năm. Mây : Trung bình lưu lượng toàn thể :
5,3; Trung bình lưu lượng hạ tầng : 3,3. Gió : Hướng gió B: Bắc, N: Nam, Đ: Đông,

cuối tháng 9 được nâng cao dần và rất cao vào tháng 10 đến tháng 12. Mực nước
trung bình tháng thấp nhất trên hầu hết các sông tập trung chủ yếu vào tháng 5 đến
tháng 8.
Mực nước thấp nhất : Mực nước thấp nhất năm thể hiện mức độ cạn kiệt của dòng
chảy trong năm. Theo số liệu đo đạc tại các trạm vùng sông không ảnh hưởng triều,
mực nước thấp nhất năm 2014 xuất hiện vào cuối tháng 6 và tháng 8 và mực nước
thấp nhất năm vùng sông ảnh hưởng triều xuất hiện chủ yếu vào tháng 6.
2. Tình hình thủy văn mùa lũ :
Mực nước trung bình : Mực nước trung bình các tháng mùa lũ (tháng 9-12) trên hầu
hết các sông đều ở mức xấp xỉ, cao hơn trung bình nhiều năm cùng thời kỳ, riêng
tháng 12 mực nước trung bình tháng trên sông Thu Bồn tại Giao Thủy, Câu Lâu ở
mức thấp hơn TBNN.
Mực nước cao nhất năm : Đặc trưng mực nước cao nhất năm (đỉnh lũ năm) thể hiện
mức độ lũ lớn hay nhỏ trong năm. Mùa lũ năm 2008, trên hầu hết các sông đã xuất
HVTH: PHAN THÁI LÊ

17

Lớp : 25CTN11 - CS2


Trường Đại Học Thủy Lợi

Luận Văn Thạc Sĩ

hiện lũ đạt trên mức báo động BĐ3, riêng sông Hàn tại Cẩm Lệ ở trên mức BĐ2.
Mực nước cao nhất năm 2008 tại Trạm Cẩm Lệ, các trạm ở thượng nguồn như
Thành Mỹ, Hội Khách, Hiệp Đức ở mức thấp hơn mực nước cao nhất TBNN, các
trạm khác ở mức cao hơn.
B. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI :

Luận Văn Thạc Sĩ

Bảng 1.1. Diện tích, dân số, mật độ dân số các đơn vị hành chính thành phố
Đà Nẵng. (Niên giám thống kê,2015)

STT

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

DiỆN
TÍCH
(km2)

*
1
2
3
4
5
6
*
1
2
*

Các quận nội thành
Quận Hải Châu
Quận Thanh Khê
Quận Liên Chiểu
Quận Cẩm Lệ

149.212
74.568
127.901
127.901
0
1.007.425

3.582
8.822
19.890
1.944
3.087
2.515
1.906
123
174
0
784

Tốc độ tăng dân số thành phố Đà Nẵng cho giai đoạn 2015 - 2020 trung bình vào
khoảng 2% / 1 năm, các đơn vị hành chính tăng dao động từ 1,33 - 3,21% /1 năm.
Bảng 1.2. Dân số tính toán cho từng Quận, Huyện thành phố Đà Nẵng 2020.
(theo Niên giám thống kê,2015)

STT

ĐƠN VỊ HÀNH
CHÍNH

DÂN SỐ

153.793
108.805
149.212
74.568
127.901
127.901
0
1.007.425

HVTH: PHAN THÁI LÊ

19

TỐC ĐỘ
DÂN SỐ
TĂNG DÂN SỐ
TÍNH TOÁN
TRUNG BÌNH
2020 (người)
(%/năm)
2,02
980.770
1,33
219.406
1,30
200.292
3,12
179.329
3,21
127.426


NM SƠN TRÀ

NM SÂN BAY

NM CẦU ĐỎ

Hình 1.5. Tổng quan vị trí các nhà máy cấp nước thành phố Đà Nẵng
* Nhà máy nước Cầu Đỏ :
Nhà máy nước Cầu Đỏ nằm trên địa bàn phường Hòa Thọ Tây, quận Cẩm Lệ, thành
phố Đà Nẵng, công suất thiết kế : 170.000 m3/ngày, trong đó : cụm xử lý cũ :
50.000 m3/ngày, cụm xử lý mới : 120.000 m3/ngày, công suất thực phát : Qtb =
160.000 m3/ngày, Qmax = 199.500 m3/ngày. Hiện tại một số giờ cao điểm trong
năm, trạm bơm cấp 2 hoạt động với công suất 9.253 m3/h ( 29/05/2015 ). Điều này
HVTH: PHAN THÁI LÊ

20

Lớp : 25CTN11 - CS2


Trường Đại Học Thủy Lợi

Luận Văn Thạc Sĩ

cho thấy nhà máy phải là việc vượt công suất thiết kế tại một số giờ cao điểm.

Hình 1.6. Vị trí nhà máy nước Cầu Đỏ
* Nhà máy nước Sân Bay :


trong đó : cụm xử lý Sơn Trà 1 : 5.000 m3/ngày, cụm xử lý Sơn Trà 2 : 2.000
m3/ngày, công suất thực phát trạm 1 : Qtb = 4.000 m3/ngày, Qmax = 5.600
m3/ngày, trạm 2 : Qtb = 1.000 m3/ngày, Qmax = 1.300 m3/ngày.
* Trạm cấp nước Hải Vân :
Nhà máy nước Hải Vân nằm tại đồi Bốn Rế, phường Hòa Hiệp Bắc, quận Liên
Chiểu, thành phố Đà Nẵng, công suất thiết kế : 5.000 m3/ngày, công suất thực phát
: Qtb = 2.000 m3/ngày, Qmax = 4.400 m3/ngày.
HVTH: PHAN THÁI LÊ

22

Lớp : 25CTN11 - CS2


Trường Đại Học Thủy Lợi

Luận Văn Thạc Sĩ

NM NƯỚC
HẢI VÂN

Hình 1.9. Vị trí nhà máy nước Hải Vân
B. Mạng lưới đường ống cấp nước :
Mạng lưới đường ống cấp nước Đà Nẵng có cấu tạo ba cấp. bao gồm mạng cấp I,
mạng cấp II, mạng cấp III và các công trình phụ trợ có liên quan. (DAWACO,2007)
đã chia toàn bộ khu vực thành phố được thành 06 vùng cấp nước với 6 chi nhánh
quản lý độc lập. Ranh giới giữa các vùng là ranh giới các quận huyện. Giữa các
vùng có đồng hồ tổng để quản lý. Các khu vực quản lý được khoanh ô và có ký hiệu
riêng. 06 vùng cấp nước được luận văn thể hiện lại cụ thể :
* ( 6 vùng cấp nước xem chi tiết bản vẽ đính kèm Phụ Lục 1 ).

trùm hết tất cả các điểm dùng nước trong khu vực.
* Khu vực Hải Châu 2: Ký hiệu HC.02
Hệ thống đường ống chính có đường kính D600 DI, D500 DI, D300 PVC là mạng
vòng, bao trùm hết tất cả các điểm dùng nước trong khu vực.
* Khu vực Hải Châu 3: Ký hiệu HC.03
Hệ thống đường ống chính có đường kính D700 DI, D500 DI, D400 DI, D300PVC
(DI-CI) là mạng vòng, bao trùm hết tất cả các điểm dùng nước trong khu vực.
* Khu vực Hải Châu 4: Ký hiệu HC.04
Hệ thống đường ống chính có đường kính D800 DI, D600 ST, D500 DI, D300 PVC
là mạng vòng, bao trùm hết tất cả các điểm dùng nước trong khu vực.
* Khu vực Hải Châu 5: Ký hiệu HC.05
Hệ thống đường ống chính có đường kính D800 DI, D700 ST, D500 DI, D300 PVC
(DI) là mạng vòng, bao trùm hết tất cả các điểm dùng nước trong khu vực.

HVTH: PHAN THÁI LÊ

24

Lớp : 25CTN11 - CS2


Trường Đại Học Thủy Lợi

Luận Văn Thạc Sĩ

* Nhận xét đánh giá :
Hệ thống đường ống chính vùng Hải Châu có đường kính: D300 ÷ D800, các
đường ống chính trong khu vực đều là mạng vòng, nhìn chung khả năng cấp nước là
an toàn, tuy nhiên khoảng cách giữa hai đường ống là khá xa, lưu lượng và áp lực
chưa ổn định, chưa đạt một số tính chất kỹ thuật để cấp nước hiệu quả.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status