Phân hệ xếp thời khóa biểu - Pdf 62

PHÂN HỆ
XẾP THỜI KHÓA BIỂU
CHƯƠNG 1 :
MÔ TẢ PHÂN HỆ
XẾP THỜI KHÓA BIỂU
I. MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG PHÂN HỆ :
Phân hệ Xếp thời khóa biểu được xây dựng nhằm thực hiện các chức năng sau ở một
học kỳ – năm học :
• Tạo và in ra màn hình số liệu dự kiến cho từng học kỳ như kế hoạch giảng dạy trong
học kỳ , chương trình đào tạo khóa-ngành .
• Xếp thời khóa biểu (TKB) dự kiến dựa trên cơ sở số nhóm lớp – môn học dự kiến và
số sinh viên trong từng khóa-ngành-năm , số lượng giáo viên giảng dạy môn học,
đăng ký bận giờ của các giảng viên và dữ liệu về phòng học trong học kỳ .
• Hiệu chỉnh TKB của thời gian thực .
• Quản lý tình trạng báo dạy cho giảng viên, TKB cho lớp –môn học.
Phân hệ này cung cấp số liệu cho việc quản lý giảng dạy, quản lý phòng học và tính
toán khối lượng giảng dạy, là cơ sở để sinh viên đăng ký môn học.
II. DỮ LIỆU TRONG PHÂN HỆ :
Để xếp TKB , ta cần có các dữ liệu sau :
• Các bảng từ điển như : Khoa , Bộ môn , Môn học , Ngành , Phòng học, Cán bộ giảng
dạy , Các loại bận giờ .
• Bảng Chương trình giảng dạy trong học kỳ hiện hành bao gồm danh sách các môn
học sẽ mở trong học kỳ tương ứng (trong Chương trình đào tạo ) . Bảng này sẽ là cơ
sỡ để tạo ra dữ liệu Nhóm lớp – môn học – giảng viên .
• Các thông tin về thời gian học của các nhóm lớp (tuần bắt đầu , buổi học ưu tiên ) .
• Nhập bảng Cán bộ giảng dạy các thông tin về tránh tiết , bận giờ của các Cán bộ
giảng dạy .
• Chuẩn bò danh mục Phòng học dự kiến cho các lớp dựa vào sức chứa phòng , só số
lớp , dãy phòng ưu tiên .
Các bảng dữ liệu sử dụng trong phân hệ xếp thời khóa biểu :
− Bảng phòng học

TIET11 Char(1)
TIET12 Char(1)
THU(primary) Tinyint Thứ (2→7)
− Bảng GV_LOP_MH
Tên cột Kiểu Ghi chú
MA_GV(primary) Int Mã giảng viên
MA_NHOM(primary) Char(8) Mã nhóm vd :CK199501
MA_MH(primary) Char(6) Mã môn học
SI_SO Smallint Só số nhóm
SO_BUOI_HOC Tinyint Số lần học trong tuần
PHONG1 Char(6) Mã phòng
THU1 Tinyint Thứ
TIET_BD1 Tinyint Tiết bắt đầu
SO_TIET1 Tinyint Số tiết
PHONG2 Char(6) Mã phòng
THU2 Tinyint Thứ
TIET_BD2 Tinyint Tiết bắt đầu
SO_TIET2 Tinyint Số tiết
PHONG3 Char(6) Mã phòng
THU3 Tinyint Thứ
TIET_BD3 Tinyint Tiết bắt đầu
SO_TIET3 Tinyint Số tiết
MUC_DO_XEP Tinyint Mức độ xếp : được đánh giá trong
chương trình .
− Bảng nhóm lớp :
Tên cột Kiểu Ghi chú
MA_NHOM Char(8) Mã nhóm
MA_NGANH Char(2) Mã ngành
MA_TKB Char(10) Mả thời khóa biểu
TUAN_DAU Tinyint Tuần bắt đầu

SO_TIET_T5 Char(1) Tiết bắt đầu thứ 5
TIETBD_T5 Char(1) Số tiết thứ 5
SO_TIET_T6 Char(1) Tiết bắt đầu thứ 6
TIETBD_T6 Char(1) Số tiết thứ 6
SO_TIET_T7 Char(1) Tiết bắt đầu thứ 7
TIETBD_T7 Char(1) Số tiết thứ 7
III. NHỮNG RÀNG BUỘC TRONG PHÂN HỆ XẾP THỜI KHÓA BIỂU :
III.1. Ràng buộc về tài nguyên :
Ràng buộc về tài nguyên là ràng buộc chặt chẽ không thể vi phạm, bao gồm các ràng
buộc sau :
• Số giờ học bò giới hạn ( thứ-tiết ) : 6 ngày /tuần , 12 tiết /ngày , những buổi nghỉ học
để sinh hoạt Đoàn , nghỉ chung toàn trường .
• Số lượng phòng học và sức chứa có giới hạn .
• Số lượng cán bộ giảng dạy có giới hạn .
Giải quyết trường hợp các cán bộ chỉ rãnh trong một số giờ chỉ đònh (do nhà xa , có gia
đình , bận công tác khác . . .) .
• Số lượng môn học mở trong một học kỳ phải có giơi hạn trong chương trình đào tạo .
III.2. Các ràng buộc theo qui tắc :
• Mỗi Cán bộ giảng dạy chỉ dạy một Nhóm lớp tại một thời điểm .
• Mỗi phòng chỉ có một nhóm lớp học tại một thời điểm .
• Một nhóm lớp học một môn học tại một phòng trong một thời điểm .
• Các nhóm lớp – môn học phải được phân vào các phòng có sức chứa phù hợp .
• Một số nhóm lớp – môn học phải học tại phòng chuyên dụng (như :phòng thí
nghiệm , vẽ kỹ thuật , thể dục thể thao. . .) .
• Mỗi cán bộ giảng dạy bò hạn chế số tiết dạy tối đa trong ngày ( trừ trường hợp số
cán bộ giảng dạy cho một môn học nào đó ít làm số tiết dạy của giảng viên tăng lên
) .
• Có giới hạn số tiết liên tục của một môn học và sự phân tiết trong một tuần nên
cách 1 ngày .
III.3. Một số ràng buộc khác nhằm tăng tính tiện dụng và tăng hiệu quả sử dụng tài

TKB_ngày trong đó ghi rõ chi tiết bận giờ trong tuần của giáo viên .
• Cho phép chỉnh sửa các thông số của phòng học như : sức chứa , tính chất phòng ,
tình trạng trong bảng từ điển phòng học .
• Cho phép sửa các thông số chương trình như : chọn hệ số sử dụng phòng học , hệ số
max sức chứa /số SV , hệ số max đi học của SV . có sử dụng bảng bận giờ hay
không , có tránh tiết liên tục giữa hai buổi hay không .
• Xếp TKB gồm các bước :
 Xếp tự động cho từng học kỳ .
 Xếp tự dộng cho từng môn học .
 Xếp tự động cho từng ngành .
 Xếp TKB cho từng nhóm lớp môn học .
IV.4. Bước chỉnh sửa thời khóa biểu :
Cho phép hiệu chỉnh TKB sau khi xếp theo nhóm lớp như :
• Hủy bỏ TKB của một nhóm lớp môn học .
• Hủy bỏ TKB cho tất cả môn học trong học kỳ .
• Hủy bỏ TKB của một môn học .
• Kiểm tra những nhóm lớp môn học không thể xếp được (do quá trình nhập liệu
không hợp lý : mở nhiều nhóm lớp môn học đặc biệt nên không đủ phòng đặc biệt ,
thiếu giáo viên , một số nhóm lớp học quá nhiều môn học .
IV.5. Xem thời khóa biểu :
Cho phép xem thời khóa biểu theo nhóm lớp , theo phòng , theo cán bộ giảng dạy xem
chi tiết về một nhóm lớp môn học .
V. THIẾT KẾ GIAO DIỆN :
V.1. Thiết kế Form nhập liệu :
V.1.1. Form tự điển Khoa :
Chức năng : Quản lý tự điển các khoa , cho phép xem , thêm, sửa .
Input : Lấy thông tin từ điển khoa từ bảng khoa .
Output : Thêm , sửa dữ liệu của bảng khoa .
Ràng buộc : Form sẽ phát hiện và báp lỗi nếu 1 trong các trừơng hợp sau :
• Trùng mã khoa .

Thiết kế giao diện :
V.1.4. Form từ điển giảng viên :
Chức năng : Quản lý cán bộ giảng dạy , cho phép người sử dụng xem thông tin
về giảng viên thep từng khoa .
Input : Lấy thông tin từ điển Giảng viên từ bảng : can_bo_gd.
Output : Xem thông tin giảng viên theo từng khoa .
Tiện ích : Cho phép người sử dụng tìm kiếm giảng viên theo khoa .
Thiết kế giao diện :
V.1.5. Form từ điển phòng học :
Chức năng : Quản lý các thông tin về phòng học : Xem, thêm, sửa đổi .
Input : Lấy thông tin từ điển phòng học từ bảng : phòng học .
Output : Xem , sửa thông tin về phòng học và thêm phòng học .
Tiện ích :
• Xem danh sách phòng theo dãy học .
• Tự động thêm mã thời khóa biểu và tạo dữ liệu TKB để kiểm tra khi xếp
thời khóa biểu (bảng TKB_ngay).
• Khi xóa phòng thì tự động xóa dữ liệu TKB .
Ràng buộc : Form sẽ phát hiện và báo lỗi nếu xảy ra 1 trong các trường hợp sau
:
• Nhập thông tin vi phạm ràng buộc : phòng (6 kí tự) , sức chứa ( số nguyên
) , tình trạng ( 0 : hoạt động, 1 : không hoạt động ) , mã khoa ( 2 kí tự ) ,
tính chất phòng ( số nguyên ) .
• Thêm phòng mới trùng tên với phòng cũ .
Thiết kế giao diện :
V.1.6. Form Ho sụ caựn boọ baọn giụứ :
Chức năng : Quản lý các thông tin về các giờ bận tránh tiết của các CBBG
trong học kỳ , năm học hiện hành . Form này cung cấp dữ liệu để xét khi xếp TKB cho
các CBBG có liên quan .
Input : Lấy thông tin từ bảng BANG_CAN_BO_BG .
Output : Thêm , sửa , xóa dữ liệu của bảng BANG_CAN_BO_BG . Bảng này


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status