Giáo án 10 ban cơ bản từ tiết 1 đến tiết 24 năm học 2010- 2011 - Pdf 62

I, PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10 (CTC)
(Áp dụng năm học 2010-2011)
Cả năm: 37 tuần (105 tiết)
Học kì I: 19 tuần (54 tiết)
Học kì II: 18 tuần (51 tiết)
Học kì I
Tiết Bài Tuần
1, 2 Đọc văn Tổng quan văn học Việt Nam 1
3 Tiếng Việt Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ 1
4 Đọc văn Khái quát văn học dân gian Việt Nam 2
5 Tiếng Việt Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tt) 2
6 Tiếng Việt Văn bản 2
7 Làm văn Bài làm văn số 1 3
8, 9 Đọc văn Chiến thắng Mtao- Mxây (Trích sử thi Đăm- Săn) 3
10 Tiếng Việt Văn bản (tt) 4
11,
12
Đọc văn Truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thuỷ 4
13 Làm văn Lập dàn ý bài văn tự sự 5
14,
15
Đọc văn Uy- lít- xơ trở về (Trích Ô- đi- xê) 5
16 Làm văn Trả bài làm văn số 1 6
17,
18
Đọc văn Ra- ma buộc tội (Trích Ra- ma- ya- na) 6
19 Làm văn Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự 7
20,
21
Làm văn Bài làm văn số 2 7
22,

40 Đọc văn Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm) 14
41 Đọc văn Đọc "Tiểu Thanh kí" (Nguyễn Du) 14
42 Tiếng Việt Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tt) 14
43 Đọc thêm Vận nước (Đỗ Pháp Thuận)- Cáo bệnh, bảo mọi
người (Mãn Giác)- Mong ước trở về (Nguyễn Trung Ngạn)
15
44 Đọc văn Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng
Lăng (LB)
15
45 Tiếng Việt Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ 15
46 Làm văn Trả bài làm văn số 3 16
47,
48
Đọc văn Cảm xúc mùa thu (Đỗ Phủ)
Đọc thêm Lầu Hoàng Hạc (Thôi Hiệu)- Nỗi oán của người
phòng khuê (Vương Duy)- Khe chim kêu (Vương Xương
Linh)
16
49 Ôn tập, kiểm tra học kỳ 1 17
50,
51
Làm văn Bài làm văn số 4 17
52 Làm văn Trình bày một vấn đề 18
53 Làm văn Lập kế hoạch cá nhân 18
54 Đọc văn Thơ hai- kư của Basô 19
55 Làm văn Trả bài làm văn số 4 19
II, GIÁO ÁN
Tiết 1, 2 (Đọc văn) TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

A. Mục tiêu cần đạt.

1, HS tìm hiểu phần I
SGK.
- HS đọc phần I SGK.
- HS tìm hiểu nội dung
phần I SGK, phát biểu, trao
đổi.
- HS lần lượt trả lời từng
câu hỏi ở SGK.
I. Các bộ phận hợp
thành của văn học Việt
Nam.
Nền văn học Việt Nam
có hai bộ phận hợp thành,
đó là:
- Bộ phận văn học dân
gian
- Bộ phận văn học viết.
1. Văn học dân gian là
sáng tác tập thể và truyền
miệng của nhân dân lao
động.
- Các thể loại: (SGK).
- Những đặc trưng tiêu
biểu:
+ Tính truyền miệng
+ Tính tập thể.
2. Văn học viết.
Là sáng tác của trí thức,
được lưu truyền bằng chữ
viết. Tác phẩm văn học

ngữ
- Thời kì này văn học
chịu ảnh hưởng của văn
hoá phương Tây.
Hoạt động 3: Hướng dẫn
HS tìm hiểu phần III,
SGK.
- VH thể hiện mối quan hệ
giữa con người và thế giới
tự nhiên. Hãy dẫn chứng để
minh hoạ?
- Con ng ười VN trong
quan hệ với quốc gia, dân
tộc là con người yêu
nước, mang tư tưởng
trung quân. Em hãy nêu 1
nhân vật trong văn học thể
hi ện rõ điều đó?
Những biểu hiện nội dung
của mối quan hệ xã hội
trong văn học Việt Nam?
3, HS tìm hiểu phần III,
SGK.
HS suy nghĩ trả lời.
HS suy nghĩ trả lời.
HS suy nghĩ trả lời.
III. Con người Việt Nam
qua văn học
1. Con người Việt Nam
trong quan hệ với thế giới

- HS vẽ sơ đồ các bộ phận của VHVN.
- Soạn bài HĐGT bằng ngôn ngữ.
7. Rút kinh nghiệm.
Tiết 3 (Tiếng Việt) HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

A. Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh:
- Nắm được những kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp, về các nhân tố
giao tiếp, về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp.
- Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, góp phần
nâng cao năng lực giao tiếp, năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp.
- Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp.
B. Phương tiện dạy học.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài dạy.
C. Phương pháp giảng dạy.
- Phối hợp các phương pháp: Thuyết giảng, vấn đáp, thảo luận nhóm.
D. Tiến trình bài dạy.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Giới thiệu bài mới.
Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp quan trọng trong đời sống con người. Để thấy
được tầm quan trọng của ngôn ngữ trong hoạt động giao tiếp, hôm nay chúng ta tìm
hiểu bài “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”.
4. Bài mới.
Hoạt động của GV (1) Hoạt động của HS (2) Nội dung cần đạt (3)
Hoạt động 1: Hướng
dẫn HS tìm hiểu chung.
- GV yêu cầu đọc văn
bản 1 trong SGK (Trang
14), và trả lời câu hỏi

- Hoạt động giao tiếp diễn ra ở
5
NVGT đảm nhận là gì?
- HĐGT diễn ra trong
hoàn cảnh nào? (Ở đâu?
vào lúc nào? Khi đó nước
ta có sự kiện lịch sử gì?)
- HĐGT hướng tới nội
dung gì? Đề cập đến vấn
đề gì? GV định hướng
và chốt lại.
- Mục đích của HĐGT ở
đoạn văn là gì? cuộc
giao tiếp có đạt được
mục đích hay không?
GV chốt vấn đề.
Điện Diên Hồng. Lúc này quân
Mông- Nguyên kéo 50 vạn quân ồ ạt
sang cướp nước ta.
- Hoạt động giao tiếp đó bàn bạc
để đi đến quyết định hoà với giặc
hay đánh.
- Mục đích: Lấy ý kiến của mọi
người, thăm dò lòng dân để quyết
tâm gìn giữ đất nước.
3, Ghi nhớ các khái niệm.
(SGK)
Hoạt động 2: Hướng
dẫn HS thực hành.
Gọi HS đọc VB2.

HS làm các bài tập trong SGK.
1. Bài tập 2( Phần I)
- Nhân vật giao tiếp: Người viết
SGK và giáo viên, học
sinh THPT. Độ tuổi 65
xuống 15 tuổi. (Gồm
giáo sư, tiến sĩ, học
sinh lớp 10 THPT)
- Hoàn cảnh giao tiếp được tiến
hành là hoàn cảnh của nền giáo dục
quốc dân trong nhà trường (Hoàn
cảnh có tổ chức giáo dục)
- Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh
vực văn học về đề tài: “Tổng quan
nền văn học Việt Nam”, cụ thể:
+ Các bộ phận hợp thành của văn
học Việt Nam.
+ Quá trình phát triển của văn
học viết Việt Nam.
+ Con người Việt Nam qua văn
học.
- Mục đích giao tiếp:
+ Về phía người viết, đã trình
bày một các tổng quan về những vấn
đề cơ bản của văn học Việt Nam.
+ Về phía người đọc, hiểu được
những kiến thức cơ bản của nền văn
6
GV gọi HS làm bài tập.
HS làm bài tập.

- Chào: cháu chào ông ạ!
- Đáp: A Cổ à?
- Khen: Lớn tướng rồi nhỉ
- Hỏi: Bố cháu có gửi pin đài cho
ông không?
- Trả lời: Thư ông có ạ!
b, Ba câu nói của ông già:
- Chỉ có câu Bố cháu có gửi pin đài
cho ông không? Là câu hỏi con lại
là câu chào, câu dùng để khen.
c, Lời nói các nhân vật bộc lộ tình
cảm thái độ và quan hệ trong giao
tiếp là tình cảm ông cháu . Cháu
7
kính mến ông còn ông yêu thương
cháu.
2.3 Đọc bài thơ Bánh trôi nước của
Hồ Xuân Hương.
a, Hồ Xuân Hương đã miêu tả giới
thiệu bánh trôi nước. Nhưng mục
đích chính lại nói về thân phận đầy
bất hạnh của người phụ nữ trong xã
hội phong kiến.
b, Phương tiện là những từ ngữ
hình ảnh: Trắng, tròn, bảy nổi ba
chìm, rắn nát, lòng son.
- Căn cứ vào cuộc đời và thơ Hồ
Xuân Hương.
- Người đọc cần phải dựa vào vốn
sống, tri thức của mình để cảm nhận

- HS làm bài tập để củng cố kiến thức.
- Soạn bài khái quát VHDG.
7. Rút kinh nghiệm.
Tiết 4 (Đọc văn) KHÁI QUÁT VỀ VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
A. Mục tiêu bài dạy.
Giúp học sinh:
- Hiểu và ghi nhớ những đặc trưng cơ bản của VHDG.
- Hiểu được những giá trị to lớn của VHDG.
- Nắm được khái niệm về các thể loại của VHDG Việt Nam.
B. Phương tiện dạy học.
- SGK, SGV, thiết kế bài giảng.
C. Phương pháp giảng dạy.
- Giáo viên kết hợp các phương pháp: Thuyết giảng, vấn đáp, thảo luận
nhóm.
D.Tiến trình bài dạy.
1.Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Em hãy so sánh điểm khác nhau giữa VHDG và văn học viết?
3. Giới thiệu bài mới.
Văn học dân gian là một bộ phận tạo thành nền văn học Việt Nam. Vì vậy
tìm hiểu văn học dân gian là việc cần thiết để giúp chúng ta nắm được cội nguồn
của văn học Việt Nam.
4. Bài mới.
Hoạt động của GV (1) Hoạt động của HS
(2)
Nội dung cần đạt (3)
Hoạt động 1: Hướng dẫn
tìm hiểu chung về văn học
dân gian.
- Em hãy nêu khái niệm

1. VHDG là những tác phẩm
ngôn từ truyền miệng (Tính truyền
miệng)
- VHDG được lưu truyền và phát
9

triển bằng con đường truyền miệng.
2. Văn học dân gian là sản phẩm
của quá trình sáng tác tập thể
(Tính tập thể).
- Trong quá trình lưu truyền
bằng con đường truyền miệng, tác
phẩm VHDG được chỉnh lý, bổ
sung để hoàn thiện và trở thành tài
sản chung của tập thể.
3. Văn học dân gian gắn bó và
phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt
khác nhau trong đời sống cộng
đồng (Tính thực hành).
Hoạt động 3: Hướng dẫn
HS tìm hiểu hệ thống thể
loại VHDG.
Cho HS lần lượt đọc phần
II SGK, hướng dẫn các em
tìm hiểu từng thể loại cụ
thể.
3, HS tìm hiểu phần
II, SGK.
HS đọc, ghi nhớ từng
thể loại, nêu ví dụ cụ

được nêu ở câu hỏi
trong SGK.
III. Những giá trị cơ bản của
VHDG.
1. VHDG là kho tri thức vô cùng
phong phú về đời sống các dân tộc.
- Tri thức trong VHDG thuộc đủ
mọi lĩnh vực của đời sống: Tự
nhiên, xã hội, con người.
2. VHDG có giá trị giáo dục sâu
sắc về đạo lý làm người.
- VHDG giáo dục con người tinh
10
- Giá trị thẩm mĩ của
VHDG thể hiện như thế
nào?
thần nhân đạo và lạc quan.
- VHDG góp phần hình thành
phẩm chất tốt đẹp của con người
Việt Nam.
3. VHDG có giá trị thẩm mỹ to
lớn, góp phần quan trọng tạo nên
bản sắc riêng cho nền văn học dân
tộc.
5. Củng cố.
6.Dặn dò.
7. Rút kinh nghiệm.
Tiết 6- 10 (Tiếng Việt) VĂN BẢN
A. Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh:

1, Ví dụ (SGK).
2, Phân tích ví dụ.
a, Các văn bản được người viết tạo
ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn
ngữ. Để đáp ứng nhu cầu trao đổi thông
tin, giải bày tình cảm, đưa ra lời kêu
gọi. Dung lượng ở mỗi văn bản không
giống nhau.
b, Mỗi văn bản đề cập đến một vấn
đề:
+ VB (1) đề cập đến một kinh
nghiệm sống.
+ VB (2) đề cập dến số phận bị phụ
11
Từ kiến thức đã
học, GV yêu cầu
HS rút rá các khái
niệm.
HS rút ra các khái
niệm.
thuộc của người phụ nữ trong xã hội cũ.
+ VB (3) là lời kêu gọi toàn dân tộc
Việt Nam đứng lên kháng chiến chống
thực dân Pháp.
Các vấn đề đó được triển khai nhất
quán trong toàn bộ các văn bản.
c, Ở những văn bản có nhiều câu, các
câu văn sau tiếp nối và triển khai ý câu
trước.
d, Về hình thức, VB (3) mở đầu bằng

loại sau:
- Văn bản thuộc PCNN sinh hoạt.
- Văn bản thuộc PCNN nghệ thuật.
12
- Văn bản thuộc PCNN khoa học.
Văn bản thuộc PCNN hành chính.
- Văn bản thuộc PCNN chính luận.
- Văn bản thuộc PCNN báo chí.
2, Hoạt động 2:
Hướng dẫn HS
luyện tập.
GV gọi HS làm các
bài tập trong SGK.
2, HS luyện tập.
HS làm các bài tập
trong SGK.
II, Luyện tập.
1, Bài tập 1.
a, Câu 1 nêu mối quan hệ giữa cơ
thể với môi trường sống, các câu sau
làm sáng rõ mối quan hệ đó.
b, Câu 1 nêu ý chung, các câu sau
triển khai các ý cụ thể.
c, Nhan đề của đoạn văn: Mối quan
hệ giữa cơ thể và môi trường.
2, Bài tập 2.
Các câu văn được sắp xếp theo trình
tự: 1, 3, 5, 2, 4.
3, Bài tập 3.
Viết một số câu tiếp theo câu văn:

Nội dung cần đạt (3)
Hoạt động 1:
Hướng dẫn HS
tìm hiểu chung.
1, HS đọc phần
hướng dẫn trong
SGK.
I. Tìm hiểu chung.
- GV dựa vào các câu hỏi trong SGK để
hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn biểu
cảm.
Hoạt động 2:
Ra đề.
2, HS ghi đề
bài.
II. Đề bài tham khảo.
Đề 1: Ghi lại những cảm xúc của em
trong những ngày đầu tiên bước vào trường
thpt.
Đề 2: cảm nghĩ về thời khắc chuyển mùa
từ hạ sang thu.
Đề 3: Cảm nghĩ của em về người mà em
thương yêu nhất.
Đề 4: Cảm nghĩ của em về cuộc chia tay
với bạn bè.
Hoạt động 3:
Hướng dẫn HS
xác định các yêu
câu của bài viết.
3, HS xác định

thực của bản thân, tránh khoa trương, sáo
mòn, hời hợt...Cần có những suy nghĩ riêng
của bản thân.
2. Yêu câu hình thức, kĩ năng.
HS cần có kĩ năng làm bài văn phát biểu
cảm tưởng nói riêng, kĩ năng làm bài văn
nghị luận nói chung. Cần biết cách :
a. Tìm hiểu đề.
- Nội dung yêu cầu: Cảm nghĩ về
điều gì?
- Thể loại: Viết theo thể loại nào?
(Cảm nghĩ, nghị luận )
- Tư liệu: Sử dụng tư liệu ở đâu,
thuộc lĩnh vực nào? (Đời sống xã hội hay
đời sống văn học).
b. Tìm ý.
Tuỳ thuộc vào yêu cầu của đề bài mà
tìm ra các khía cạnh của vấn đề cần bàn.
c. Lập dàn ý chung.
c1.Mở bài: Giới thiệu yêu cầu nội dung
của đề bài.
c2. Thân bài:
- Cảm xúc, suy nghĩ; nhận định, đánh
giá về các khía cạnh của vấn đề (Lí lẽ kết
hợp phân tích dẫn chứng ).
c3. Kết bài: Kết luận, khẳng định vấn
đề (phủ định)
3. Yêu cầu dẫn chứng.
- HS có thể lấy dẫn chứng trong cuộc
sống hoặc trong các tác phẩm văn học.

- Có mấy loại sử thi?
1, HS ôn lại các khái niệm
đã học.
HS đọc phần tiểu dẫn
SGK và trả lời câu hỏi.
I. Giới thiệu chung.
1. Vài nét về sử thi.
a, Khái niệm.
- Sử thi là tác phẩm tự sự
dân gian có qui mô lớn, sử
dụng ngôn từ có vần, nhịp, xây
dựng hình tượng nhân vật
hoành tráng, nhiều biến cố lớn
xảy ra trong đời sống cộng
đồng của cư dân thời cổ đại.
b, Các loại sử thi.
Có hai loai sử thi:
- Sử thi thần thoại: Giải thích
sự hình thành vũ trụ và đời
sống con người.
- Sử thi anh hùng: Ca ngợi sự
nghiệp và chiến công của
người anh hùng.
2. Sử thi Đăm Săn.
a, Thể loại: Sử thi anh hùng
16
Gọi HS đọc tiểu dẫn.

Trình bày giá trị của tác
phẩm?

trích.
- HS đọc văn bản.
- HS tìm chi tiết miêu tả
trận giao đấu quyết liệt
giữa hai tù trưởng.
II. Đọc hiểu đoạn trích.
1, Vị trí đoạn trích.
- Tác phẩm gồm 7 khúc ca,
đoạn trích thuộc khúc ca thứ
IV.
- Trước đó Đăm- Săn đã
chiến thắng tù trưởng Mtao-
Grư.
2, Đọc đoạn trích.
3, Phân tích.
a, Hình tượng Đăm- Săn
- Ngoại hình:
+ Bắp chân chàng to bằng
cây xà ngang.
+ Đôi mắt long lanh như
mắt chim ghếch.
+ Mình khoát một tấm áo
chiến.
 Đăm- Săn là một tù
trưởng mới giàu lên, đang tràn
đầy sức trai, oai hùng, mạnh
mẽ.
- Cảnh Đăm- săn khiêu
chiến:
+ Đăm- Săn thách đấu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status