Giáo Án Lớp 5 CKTKN Khoa học (cả năm) - Pdf 62

Thứ ngày tháng năm 2010
KHOA HỌC
SỰ SINH SẢN
I-MỤC TIÊU:
-Nhận ra mỗi trẻ em đều có bố, mẹ sinh ra và có những đặt điểm giống với bố
mẹ của mình.
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bộ phiếu dùng cho trò chơi.
-Hình vẽ trong SGK.
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1.Ổn đònh:
2.Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai?”
-Mục tiêu: học sinh nhận ra mỗi trẻ em
đều có bố, mẹ sinh ra và có những đặt
điểm giống với bố mẹ của mình.
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV phổ biến cách chơi.
Bước 2:Tổ chức chơi.
Bước 3: Tuyên dương cặp thắng. Nêu
câu hỏi để đưa đến kết luận
-Kết luận: Mọi trẻ em đều cố bố mẹv
sinh ra và có những đặt điểm giống với
bố mẹ của mình.
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
-Mục tiêu: Nêu được ý nghóa của sự
sinh sản.
*Cách tiến hành:
Bước 1: GV hướng dẫn.

KHOA HỌC
Thứ ngày tháng năm 2010
NAM HAY NỮ
I-MỤC TIÊU:
-Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ.
- Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn nữ.
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trong SGK
-Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK.
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1.Ổn đònh:
2.Bài cũ:
Nêu ý nghia của sự sinh sản?
3.Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thảo luận
-Mục tiêu: học sinh xác đònh được sự khác nhau
giữa nam và nữ về mặt sinh học.
*Cách tiến hành:
Bước 1: Trả lời câu hỏi 1, 2, 3(tr 6)
Bước 2: Trình bày kết quả thảo luận.
-Kết luận: Ngoài những đặt điểm chung, giữa
nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác
nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ
quan sònh dục. Khi còn nhỏ, bé trai và bé gái
chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài
cấu tạo của cơ quan sinh dục.
Đến một tuổi nhất đònh, cơ quan sinh dục mới
phát triển và làm cho cơ thể nữ và nam có

-Kết luận: Quan niệm xã hội về nam và nữ có
thể thay đổi. Mỗi học sinh đều có thể góp phần
tạo nên sự thay đổi nay bằng cách bày tỏ suy
nghó và thể hiện hành động ngay từ trong gia
đình, trong lớp học của mình
4.Củng cố, dặn dò:
-Đặc điểm khác nhau giữa trai và gái?
-Biểu hiện nào cho biết đến tuổi dậy thì?
Nhận xét
Nhận phiếu, thi xếp vào bảng:
Nam Nam và
nữ
nữ
Có râu
…….
dòu dàng
……
Mang
thai
…….
đính phiếu lên bảng. giải thích
vì sao xếp như vậy.Nhóm nào
xếp đúng và nhanh trước là
thắng.
Thảo luận nhóm 2.
Cả lớp.đai diện nhóm trình
bày .Bạn nhận xét.
Vài học sinh nhắc lại.
RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

của cơ quan sinh dục.
Đến một tuổi nhất đònh, cơ quan sinh dục
mới phát triển và làm cho cơ thể nữ và
nam có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh
học. Ví dụ:
-Nam thường có râu, cơ quan sinh dục
nam tạo ra tinh trùng.
-Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ
tạo ra trứng.
Nêu một số điểm khác biệt giữa nam và
nữ về mặt sinh học.
Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh ai
đúng?”
-Mục tiêu: học sinh phân biệt các đặt
điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam
Hát
Thảo luận nhóm 2.
Cả lớp.
2 học sinh nhắc lại.
Thảo luận nhóm 4.
Nhận phiếu, thi xếp vào bảng:
Nam Nam và nữ nữ
Có râu
…….
dòu dàng
……
Mang thai
…….
Thứ ngày tháng năm 2010
và nữ.

CƠ THỂ CHÚNG TA
ĐƯC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?
I-MỤC TIÊU:
Biết cơ thể chúng ta được hình thành từ sự kết hợp giữa tinh trùng của bốvà
trứng của mẹ
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Thứ ngày tháng năm 2010
Hình trong SGK
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1.Ổn đònh:
2.Bài cũ:
Những đặc điểm nào bên ngoài giúp phân
biệt được Nam và Nữ?
3.Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Giảng giải
-Mục tiêu: học sinh nhận biết được một
số gtừ khoa học: thụ tinh, hợp tử, phôi,
bào thai.
*Cách tiến hành:
Bước 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
Bước 2: GV giảng:
-cơ thể người được hình thành từ một tế
bào trứng của mẹ với tinh trùng của bố.
quá trình trứng kết hợp với tinh trùng
được gọi là sự thụ tinh.
-Trứng đã được thụ tinh gọi là hợp tử.
-Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành
bào thai, sau khoảng 9 tháng ở trong bụng

CẢ MẸ VÀ BÉ ĐỀU KHOẺ
I-MỤC TIÊU:
-Nêu được những việc nên và không nên làm để chăm sóc phụ nữ ù mang thai
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Hình trong SGK
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thứ ngày tháng năm 2010
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1/Ổn đònh:
2/Bài cũ:
Thế nào là sự thụ tinh?
3/Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
-Mục tiêu: học sinh nêu được những việc
nên và không nên làm đối với phụ nữ có
thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi
khoẻ.
*Cách tiến hành:
Bước 1: Quan sát hình 1, 2, 3, 4 để trả lời
câu hỏi.làm bài theo yêu cầu.
Bước 2:
-Kết luận: Phụ nữ có thai cần:
+ăn uống đủ chất, lượng.
+Không dùng các chật kích thích như
thuốc lá, thuốc lào, rượu, ma tuý…
+ Nghỉ ngơi nhiều hơn, tinh thần thoải
mái.
+Tránh lao đọng nặng, tránh tiếp xúc với
các chất độc hoá học như thuốc trừ sâu,

4/Củng cố, dặn dò:
Tại sao phụ nữ có thai cần ăn đủ chất?
Khi gặpphụ nữ có thai mang vác nặng em
phải làm gì?
Nhận xét
2 học sinh nhắc lại.
RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………..……
KHOA HỌC
TỪ LÚC MỚI SINH
ĐẾN TUỔI DẬY THÌ
I-MỤC TIÊU:
Nêu các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đế tuổi dỵ thì.
Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ của tuổi dậy thì .
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Thông tin và hình trong SGK
-học sinh sưu tầm ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ hoặc ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi
khác nhau.
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thứ ngày tháng năm 2010
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1/Ổn đònh:
2/Bài cũ:
-Tại sao phụ nữ có thai cần ăn đủ chất?
-Khi gặpphụ nữ có thai mang vác nặng
em phải làm gì?
3/Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp

Nhóm nào xong thì lắc chuông báo
hiệu.
Làm việc cá nhân.
Vài học sinh trả lời.
Thứ ngày tháng năm 2010
người, vì đây là thời kì cơ thể có nhiều
thay đổi nhất. Cụ thể là:
+Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao
và cân nặng.
+Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con
gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có
hiện tượng xuất tinh.
+Biến đổi về tình cảm, suy nghó và mối
quan hệ xã hội.
4/Củng cố, dặn dò
-Trẻ em dậy thì lúc mấy tuổi?
-Cảm xúc của trẻ lúc này thế nào?
Nhận xét
Vài học sinh lập lại.
RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
KHOA HỌC
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN
ĐẾN TUỔI GIÀ
I-MỤC TIÊU:
-Nêu được cácgiai đoạn phát triển của con người từ tuổi vò thành niên đến , tuổi
già.
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Thông tin và hình trong SGK.

Bước 3:
-Kết luận: Chúng ta đang ở vào giai đoạn
đâu của tuổi vò thành niên hay nói cách
khác là ở vào tuổi dậy thì.
+Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn
nào của cuộc đời sẽ giúp chúng ta hình
dung đựơc sự phát triển của cơ thể về thể
chất, tinh thần và mối quan hệ xã hội sẽ
diễn ra như thế nào. Từ đó, chúng ta sẵn
sàng đón nhận mà không sợ hãi, bối rối,…
đồng thời còn giúp chúng ta có thể tránh
được những nhược điểm hoặc sai lầm có
thể xảy ra đối với mỗi người vào lứa tuổi
của mình.
Đọc thông tin trang 16, 17 nêu đặc điểm
nổi bậc của từng giai đoạn lứa tuổi.
Thảo luận nhóm 4.Ghi vào bảng.
Treo bảng , trình bày, nhóm khác bổ
sung.
Xác đònh người trong ảnh đang ở vào giai
đoạn nào và nêu đặc điểm.
Thảo luận nhóm 4.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ
sung.
Thứ ngày tháng năm 2010
4/Củng cố, dặn dò:
-Tuổi trưởng thành là bao nhiêu tuổi?
-Tuổi già là mấy tuổi?
-Ở các giai đoạn này tâm lý phát triển ra
sao?

nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy
thì.
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV giảng và nêu vấn đề.
Bước 2: Nêu câu hỏi.
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập.
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV Chia lớp thành nhóm nam,
nhóm nữ. Phát mỗi nhóm 1 phiếu học tập.
Bước 2:
Hoạt động 3: Quan sát tranh và thảo luận
-Mục tiêu: học sinh xác đònh được những
việc nên và không nên làm để bảo vệ sức
khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy
thì.
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV hướng dẫn.
Bước 2:
* Giáo dục BVMT :
- Ở tuổi dậy thì, chúng ta cần ăn uống đủ
chất, tăng cường luyện tập thể dục thể
thao, vui chơi giải trí lành mạnh; tuuyệt
đối không sử dụng các chất gây nghiện
Hát
Cá nhân.
Động não,trả lời .Nêu tác dụng của từng
việc làm.
Họp nhóm làm bài.
Đại diện nhóm dán bài , trính bày , bạn
bố sung.

…………………………………………………………………………………………………………………………
KHOA HỌC
Thực hành:
NÓI “KHÔNG!” ĐỐI VỚI
CÁC CHÂT GÂY NGHIỆN
I-MUC TIÊU:
-Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia.
Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy.
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Thông tin và hình trang 20, 21, 22, 23 SGK
-Các hình ảnh về tác hại của rươu, bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầm .
-Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rươu, bia, thuốc lá, ma tuý.
III-HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
HỌAT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌAT ĐỘNG HỌC SINH
1/Ổn đònh:
2/Bài cũ:
-Những việc cần làm ở tuổi dạy thì là gì?
3/Bài mới:
Giới thiêu bài
Hát
Thứ ngày tháng năm 2010
Hoat động 1: Thực hành xử lí thông tin
-Muc tiêu: hoc sinh biết tác hai của rựơu,
bia, thuốc lá, ma tuý.
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV giao nhiêm vụ và hướng dẫn.
Bước 2:
Bước 3: Nhận xét.
-Hoat động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả lời
câu hỏi”

trong SGK, điền vào phiếu.
-4 em phát biêu. Ban nhận xét.
-Làm viêc nhóm 4.
-Đai diện nhóm bốc thăm, trả lời
câu hỏi.
Ban giám khảo ghi điểm. Nhóm nào
cao điem là thắng cuộc.
-Lắng nghe.
-Làm việc cả lớp:
-Về cho ngồi, trả lời câu hỏi.
Ban nhận xét.
Vai hoc sinh lặp lai.
Thứ ngày tháng năm 2010
Hoat động 4: Đóng vai
-Muc tiêu: hoc sinh biết thưc hiện kó năng từ
chối, không sử dụng các chất gây nghiện.
*Cách tiến hành:
Bước 1: Nêu một số vấn đề.
Bước 2:GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn.
-phát phiếu ghi tình huống.
Bước 3:
4/Củng cố, dặn dò
-Hút thuốc và sử dụng ma túy có tác hai gì?
-Sử dụng rươu bia có tác hại gì?
Nhan xét
Thảo luận nhóm 6.
Lắng nghe
Nhận phiếu, tập sắm vai.
Từng nhóm lên trình bày. Ban nhận
xét.

Bước 2:
Bước 3: Nhận xét.
-Kết luận: Rượu, bia, thuốc lá, ma tuý đều là
nhẽng chất gây nghiện. Riêng ma tuý là chất
gây nghiện bò nhà nứơc cấm. Vì vậy sử
dụng, buôn bán, vận chuyển ma tuý đều là
những việc làm vi phạm pháp luật. Các chất
gây nghiện đều gây hại cho sức khoẻ của
người sử dụng và những người xung quanh;
làm tiêu hao tiền của bản thân, gia đình; làm
mất trật tự an toàn xã hội.
Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả lời câu
hỏi”
-Mục tiêu: Củng cố cho học sinh những hiểu
biết về tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ma
tuý.
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV hướng dẫn.
Bước 2:
Hoạt động 3: Trò chơi “Chiếc ghế nguy
hiểm”.
-Mục tiêu: học sinh nhận ra: nhiều khi biết
chắc hành vi nào đó gây nguy hiểm cho bản
thân hoặc người khác mà có người vẫn làm.
Từ đó, học sinh có ý thức tránh xa nguy
hiểm.
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV tổ chức và hướng dẫn.
Bước 2:
Bước 3: Nêu câu hỏi.

-Sử dụng rượu bia có tác hại gì?
RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
KHOA HỌC
DÙNG THUỐC AN TOÀN
I-MỤC TIÊU:
-Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn :
Xác đònh khi nào nên dùng thuốc.
Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc.
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Sưu tầm vỏ thuốc và bản hướng dẫn sử dụng thuốc.
-Hình trong SGK.
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1/Ổn đònh:
2/Bài cũ:
-Hút thuốc và sử dụng ma túy có tác hại
gì?
-Sử dụng rượu bia có tác hại gì?
3/Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1:
Làm việc theo cặp
Thảo luận nhóm 2.
Thứ ngày tháng năm 2010
-Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biết của
học sinh về tên một số thuốc và trường
hợp cần sử dụng thuốc đó.
*Cách tiến hành:

-Kết luận: Nêu 4 câu hỏi trong SGK.
4/Củng cố, dặn dò:
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ
sung.
Thực hành làm bài tập trong SGK
Làm viêc cá nhân. Làm bài tập trang 24
SGK.
10 học sinh nêu kết quả bài của mình.
Bạn nhận xét.
Vài học sinh nhắc lại.
Làm việc nhóm 4:
Quản trò đọc câu hỏi trong SGK. Các
nhóm thảo luận nhanh, viết vào thẻ, giơ
lên.
Nhóm nào nhanh và đúng là thắng.
Trả lời.
Thứ ngày tháng năm 2010
-Sử dụng thuốc sai có tác hại gì?
-Khi mua thuốc cần lưu ý gì?
-Để phòng bệnh còi xương cho trẻ cần
làm gì?
Nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM:
……………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………..……
KHOA HỌC
PHÒNG BỆNH SỐT RÉT
I-MỤC TIÊU:
-Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét.
-Tự bảo vệ mình và những người trong gia đình bằng cách ngủ màn (đặt biệt àn

gia đình bằn cách ngủ màn (đặt biêtỵ là
màn đã được tẩm chất phòng muỗi), mặc
quần áo dài để không cho muỗi đốt khi
trời tối.
Có ý thức trong việc ngăn chặn không
cho muôiũ sinh sản và đốt người.
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV tổ chức và hướng dẫn.
Bước 2:
Lưu ý: GV cần phân biệt “tác nhân” và
“nguyên nhân” gây bệnh.
4/Củng cố, dặn dò
-Tác nhân gây ra bệnh sốt rét?
-Bệnh sốt rét lây truyền qua đường nào?
-Cách phòng trò ra sao?
Nhận xét
-Làm việc nhóm 2.
- Quan sát và đọc lời thoại ở hình 1, 2
trang 26 SGK và trả lời câu hỏi.
-Đại diện nhóm trình bay.các nhóm
khác bổ sung.
Thảo luận nhóm 4.
-Đại diện nhóm trình bay.các nhóm
khác bổ sung.
RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
Thứ ngày tháng năm 2010
KHOA HỌC
PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến cngắn,
bệnh nặng có thể gây chết người nhanh
chóng trong từ 3 đến 5 ngày. Hiện nay
chưa có thuốc đặt trò để chữa bệnh.
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
-Mục tiêu: Giúp học sinh
Biết thực hiện các cách diệt muỗi và
tránh không để muỗi đốt.
Có ý thức trong việc ngăn chặn không
cho muỗi sinh sản và đốt người.
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV tổ chức và hướng dẫn.
Bước 2:
Bước 3:
* Giáo dục BVMT:
Cách phòng bệnh sốt xuất huyết tốt nhất
là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung
quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để
muỗi đốt. Cần có thói quen ngủ màn, kể
cả ban ngày.
4/Củng cố, dặn dò
-Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết ?
-Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua
đường nào?
-Cách phòng trò ra sao?
Nhận xét
trong SGK và làm bài tập.
-4 học sinh trình bày kết quả. Bạn
nhận xét bổ sung.
2 học sinh lặp lại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status