ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG THỊ THU TRANG
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHO HỘ NGHÈO THÔNG QUA
HỘI NÔNG DÂN HUYỆN BẠCH THÔNG TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG THỊ THU TRANG
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHO HỘ NGHÈO THÔNG QUA
HỘI NÔNG DÂN HUYỆN BẠCH THÔNG TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 8.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Văn Điền
THÁI NGUYÊN - 2019
giúp đỡ tôi đưa ra những phân tích đúng đắn.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình
đã giúp đỡ tôi lúc khó khăn, vất vả để hoàn thành luận văn. Tôi xin chân
thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên tạo mọi điều kiện thuận lợi
và đóng góp những ý kiến quý báu để giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2019
Tác giả luận văn
Nông Thị Thu Trang
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...............................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................. viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 2
4. Những đóng góp mới của luận văn ................................................................ 3
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI............................................. 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ............................................................................... 4
1.1.1. Nghèo đói và chuẩn mực nghèo đói......................................................... 4
1.1.2. Tín dụng đối với hộ nghèo ..................................................................... 10
1.1.3. Khái niệm về hiệu quả............................................................................ 13
1.1.4. Ngân hàng chính sách xã hội ................................................................. 13
3.3.4. Nhu cầu vay vốn của các hộ điều tra ..................................................... 49
3.3.5. Kết quả sử dụng vốn vay của hộ ............................................................ 52
3.3.6. Hiệu quả sử dụng vốn vay ...................................................................... 55
3.3.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo
trên địa bàn xã .................................................................................................. 58
3.4. Đánh giá tình hình sử dụng vốn vay ưu đãi từ NHCSXH cho hộ nghèo
thông qua hội nông dân tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn ........................ 60
3.4.1. Thuận lợi ................................................................................................ 60
3.4.2. Khó khăn ................................................................................................ 60
v
3.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay ưu đãi từ NHCSXH cho
hộ nghèo thông qua Hội Nông dân tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn .......... 61
3.5.1. Nâng cao hiểu biết, trình độ nhận thức của hộ nghèo ............................ 61
3.5.2. Nâng cao lượng vốn vay cho hộ nghèo .................................................. 62
3.5.3. Tăng cường kiểm tra và giám sát quá trình vay vốn (trước, trong và
sau khi vay vốn) ............................................................................................... 62
3.5.4. Nâng cao chất lượng tổ tiết kiệm và vay vốn ........................................ 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................... 65
1. Kết luận ........................................................................................................ 65
2. Kiến nghị ...................................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 69
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBTD
: Cán bộ tín dụng
: Lao động - thương binh xã hội
NĐ-CP
: Nghị định - Chính phủ
NHCSXH
: Ngân hàng chính sách xã hội
PTNT
: Phát triển nông thôn
QĐ
: Quyết định
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
TK&VV
: Tiết kiệm và vay vốn
TNCS
: Thanh niên cộng sản
Đối tượng vay và lãi suất của NHCSXH ................................. 15
Bảng 2.1.
Giá trị sản xuất giai đoạn 2015 - 2018 của huyện Bạch Thông.... 34
Bảng 2.2.
Kết quả sản lượng trồng trọt các năm của huyện Bạch Thông ..... 35
Bảng 2.3.
Kết quả chăn nuôi qua các năm của huyện Bạch Thông ......... 36
Bảng 2.4.
Tình hình biến động dân số qua một số năm của huyện
Bạch Thông .............................................................................. 38
Bảng 3.1.
Kết quả vay vốn ngân hàng CSXH cho hộ nghèo thông
qua Hội Nông dân (2016 - 2018) ............................................. 46
Bảng 3.2.
Tình hình chung của các hộ nghèo điều tra năm 2019 ............ 47
Bảng 3.3.
Bảng 3.11.
Tổng hợp thu nhập các hộ trước và sau khi được hưởng tín
dụng ưu đãi ............................................................................... 56
Bảng 3.12.
Ảnh hưởng của lượng vốn vay đến thu nhập thuần của hộ ..... 58
Bảng 3.14.
Ảnh hưởng của học vấn chủ hộ đến hiệu quả sử dụng vốn vay ... 59
viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nông Thu Trang
Tên luận văn: Hiệu quả sử dụng vốn vay ngân hàng chính sách xã hội
cho hộ nghèo thông qua hội nông dân huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 8620116
Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông lâm
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu cụ thể: (1) Đánh giá thực trạng vay vốn và sử dụng vốn vay ngân
hàng chính sách xã hội cho hộ nghèo thông qua kênh Hội Nông dân của nông dân
huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn; (2) Đánh giá hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế
của hộ nghèo sau khi được vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội huyện
thông qua hội nông dân; (3) Đề xuất các giải pháp nhằm tăng hiệu quả sử
rộng quy mô sản xuất được. Từ đó, ảnh hưởng đến thu nhập của họ và gia
đình mình. Trong bất ký hoạt động sản xuất kinh doanh nào để tạo khả năng
kinh doanh tốt cũng như tạo ra những ưu thế về quy mô thì nông hộ cần phải
có đủ vốn sản xuất và biết cách phân phối, sử dụng có hiệu quả.
Vốn có vai trò rất quan trọng phát triển sản xuất, tạo thêm ngành nghề
mới, khôi phục các làng nghề truyền thống, tạo công ăn việc làm cho nhiều
lao động và tăng thu nhập cho hộ gia đình. Đối với các hộ nông dân vốn vay
đã giúp hộ đẩy mạnh sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo mùa
vụ, tiếp tục mở rộng ngành nghề góp phần tăng thêm thu nhập và cải thiện đời
sống. Sử dụng vốn vay tốt có hiệu quả thì kinh tế hộ sẽ phát triển, ngược lại
nếu sử dụng vốn vay không tốt không những làm cho hộ gặp khó khăn mà
còn ảnh hưởng trực tiếp tới các tổ chức tín dụng cho vay vốn.
Tuy nhiên, thực tế tín dụng nông thôn vẫn còn những mặt hạn chế
cần phải khắc phục. Việc tiếp cận đầy đủ, toàn diện các nguồn tín dụng vẫn
là một trong những vấn đề hết sức khó khăn của nhiều hộ nông dân, các
thành phần kinh tế khác, nhất là ở khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu,
vùng xa, từ đó đòi hỏi hoạt động tín dụng nông nghiệp và nông thôn cần
phải cải thiện hơn nữa, góp phần giúp cho các hộ nông dân tiếp cận các
nguồn tín dụng có hiệu quả hơn.
2
Huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn có những nét đặc thù riêng và cũng
chưa có sự đánh giá toàn diện và cụ thể về việc sử dụng hiệu quả hoạt động
tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội. Xuất phát từ thực tiễn trên, việc
đánh giá hiệu quả của việc vay vốn ngân hàng chính sách xã hội huyện Bạch
Thông thông qua kênh hội nông dân đối với hộ nông dân là rất quan trọng và
cần thiết. Chính vì vậy tôi chọn đề tài: “Hiệu quả sử dụng vốn vay ngân
hàng chính sách xã hội (NHCSXH) cho hộ nghèo thông qua Hội Nông dân
huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn”.
Về thực tiễn:
Đánh giá được thuận lợi, khó khăn của việc vay và sử dụng vốn vay của
NHCSXH huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. Xác định vấn đề còn tồn tại của
hoạt động cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội. Đề tài là cơ sở nhằm nâng
cao khả năng tiếp cận vốn đầu tư từ Ngân hàng chính sách xã hội cho người
nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều.
Đánh giá tầm quan trọng của vốn vay trong phát triển kinh tế hộ nghèo và
phát triển nông thôn. Đồng thời cũng giúp nắm bắt được những tồn tại, khó
khăn, trở ngại trong việc đưa vốn vay đến tay của các hộ nghèo, việc sử dụng
vốn có hiệu quả.
Từ đó có những biện pháp điều chỉnh trong khâu huy động vốn, tích lũy,
cho vay và sử dụng có hiệu quả. Khi đề tài được hoàn thành nó sẽ là tài liệu cho
các cán bộ và các cơ quan, tổ chức địa phương. Nó là tài liệu quan trọng trong
phát triển tín dụng nông thôn.
- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể được dùng làm tài liệu phục
vụ cho quá trình nghiên cứu, tham khảo, giảng dạy và học tập môn tài chính
tín dụng nông thôn, chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn, tại các
trường đại học, cao đẳng và các chủ thể khác liên quan.
4
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Nghèo đói và chuẩn mực nghèo đói
1.1.1.1. Khái niệm nghèo đói
Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa
mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc
vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và
những phong tục ấy được xã hội thừa nhận.
Theo phương pháp Atlas, năm 1990 người ta chia mức bình quân của
các nước trên toàn thế giới làm 6 loại:
+ Trên 25.000USD/người/năm là nước cực giàu.
+ Từ 20.000 đến dưới 25.000UDS/người/năm là nước giàu.
+ Từ 10.000 đến dưới 20.000USD/người/năm là nước khá giàu.
+ Từ 2.500 đến dưới 10.000USD/người/năm là nước trung bình.
+ Từ 500 đến dưới 2.500USD/người/năm là nước nghèo.
+ Dưới 500USD/người/năm là nước cực nghèo.
Theo quan điểm chung của nhiều nước, hộ nghèo là hộ có thu nhập
dưới 1/3 mức trung bình của xã hội. Do đặc điểm của nền KT - XH và sức
mua của đồng tiền khác nhau, chuẩn nghèo theo thu nhập (tính theo USD)
cũng khác nhau ở từng quốc gia. Ở một số nước có thu nhập cao, chuẩn nghèo
được xác định là 14USD/người/ngày. Trong khi đó chuẩn nghèo của Malaixia
là 28USD/người/tháng, Srilanca là 17USD/người/tháng, v.v…(UNDP, 2011).
Ở Việt Nam, GDP bình quân khoảng 600USD/người/năm, nên so diện chung
của thế giới nước ta là nước nghèo khó. Do đó, không thể lấy mức nghèo của
WB để xác định nghèo của Việt Nam.
b. Xác định chuẩn nghèo của Việt Nam
* Phương pháp xác định chuẩn nghèo đói theo tiêu chuẩn quốc gia.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực của
chương trình XĐGN đã tiến hành rà soát chuẩn nghèo qua các thời kì. Lúc
đầu, nghèo được xác định dựa trên các chỉ tiêu nhu cầu, sau đó chuyển sang
chỉ tiêu thu nhập, kết quả là đã 5 lần công bố chuẩn nghèo đói cho từng giai
đoạn khác nhau. (Bảng 1.1)
6
Đầu năm 1998, cả nước có 2,65 triệu hộ với khoảng 14 triệu dân nghèo
đói, chiếm 17,7% dân số. Trong đó có 300.000 hộ thường xuyên nghèo đói;
có 1.498 xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 40% trở lên và 1.168 xã thiếu cơ sở hạ tầng
Đói (KV thành thị)
Nghèo (KV nông thôn)
Nghèo (KV thành thị)
Đói (tính cho mọi KV)
Nghèo (KV nông thôn,
núi, hải đảo)
Nghèo (KV nông thôn,
bằng trung du)
Nghèo (KV thành thị)
Nghèo (KV nông thôn,
núi hải đảo)
Nghèo (KV nông thôn,
bằng trung du)
Nghèo (KV thành thị)
Nghèo (KV nông thôn)
miền
đồng
Mức thu nhập bình
quân/người/tháng
Dưới 8 KG
Dưới 13 KG
Dưới 15 KG
Dưới 20 KG
Dưới 13 KG (45.000 đồng)
Dưới 15 KG (55.000 đồng)
Dưới 20 KG (70.000 đồng)
Dưới 25 KG (90.000 đồng)
Nhóm hộ
Thu nhập bình quân/người/tháng
Khu vực thành thị (đồng)
Khu vực nông thôn (đồng)
- Thu nhập bình quân đầu - Thu nhập bình quân đầu
người/tháng từ đủ 900.000 người/tháng từ đủ 700.000
đồng trở xuống.
đồng trở xuống.
- Thu nhập bình quân đầu - Thu nhập bình quân đầu
người/tháng trên 900.000 đồng người/tháng
Nghèo
trên
700.000
đến 1.300.000 đồng và thiếu đồng đến 1.000.000 đồng và
hụt từ 03 chỉ số đo lường mức thiếu hụt từ 03 chỉ số đo
độ thiếu hụt tiếp cận các dịch lường mức độ thiếu hụt tiếp
vụ xã hội cơ bản trở lên.
cận các dịch vụ xã hội cơ
bản trở lên.
Trên 1.500.000
(Nguồn: Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015
của Thủ tướng Chính phủ)
8
Chuẩn nghèo đa chiều
Chuẩn nghèo đa chiều là mức độ thiếu hụt mà nếu hộ gia đình thiếu
nhiều hơn mức độ này thì bị coi là nghèo đa chiều. Theo quan niệm của các
tổ chức quốc tế, một hộ gia đình thiếu từ 1/3 tổng điểm thiếu hụt trở lên sẽ
bị coi là nghèo đa chiều. Ngày 15/9/2015 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết
định số 1614/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tổng thể “Chuyển đổi phương pháp
tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng cho giai đoạn
2016-2020.” Chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020 của Việt Nam được xây
dựng theo hướng: sử dụng kết hợp cả chuẩn nghèo về thu nhập và mức độ
thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Theo đó, tiêu chí đo lường
nghèo được xây dựng dựa trên cơ sở: (1) Các tiêu chí về thu nhập, bao gồm:
chuẩn mức sống tối thiểu về thu nhập, chuẩn nghèo về thu nhập, chuẩn mức
sống trung bình về thu nhập. (2) Mức độ thiếu hụt trong tiếp cận các dịch vụ
xã hội cơ bản, bao gồm: tiếp cận về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ
sinh, tiếp cận thông tin.
Những quy định chính sách nói trên tạo cơ sở pháp lý cho việc chuyển
đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng
cho chương trình giảm nghèo của nước ta trong giai đoạn 2016-2020 (Bộ Lao
động - Thương binh và xã hội, 2015)
*) Chuẩn nghèo đa chiều
Theo QĐ 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng
chính phủ quy định các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho
giai đoạn 2016-2020 như sau:
Hộ cận nghèo
- Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/ tháng
trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường
mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
- Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/ tháng trên
900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức độ
thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (Thủ tướng Chính phủ, 2015).
10
Hộ có mức sống trung bình
- Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/ tháng
trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng
- Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/ tháng trên
1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng (Thủ tướng Chính phủ, 2015).
1.1.2. Tín dụng đối với hộ nghèo
1.1.2.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức
nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho một cá nhân
hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất, cách thức vay mượn
và thu hồi món vay…
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn được biểu hiện dưới
hình thức tiền tệ hay hiện vật dựa trên nguyên tắc có hoàn trả. Trong quan hệ
này, bên cho vay (ngân hàng) chỉ nhượng lại quyền sử dụng vốn cho bên đi
vay (cá nhân, doanh nghiệp) trong một thời gian nhất định và bên đi vay có
trách nhiệm hoàn trả cả vốn lẫn lãi cho bên cho vay vô điều kiện khi đến hạn
đã thỏa thuận (Phan Thị Cúc, 2015)
1.1.2.2. Tín dụng đối với người nghèo
a. Khái niệm tín dụng đối với người nghèo
Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho
chính sức lao động của bản thân và gia đình họ có điều kiện mua sắm vật tư,
phân bón, cây con giống để tổ chức sản xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng
xuất và sản phẩm hàng hoá cao hơn, tăng thu nhập, cải thiện đời sống.
Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả
hoạt động kinh tế được nâng cao hơn: Những người nghèo do hoàn cảnh bắt
buộc hoặc để chi dùng cho sản xuất hoặc để duy trì cho cuộc sống họ. Những
Ngân hàng thương mại không cho họ vay do vậy người nghèo là nạn nhân của
nạn cho vay nặng lãi hiện nay. Chính vì thế khi nguồn vốn tín dụng ưu đãi
đến tận tay người nghèo với số lượng khách hàng lớn thì các chủ cho vay
nặng lãi sẽ không có thị trường hoạt động.
Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều
kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường: Cung ứng
12
vốn cho người nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư cho sản xuất
kinh doanh để XĐGN, thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi đã buộc
những người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm
như thế nào để có hiệu quả kinh tế cao. Để làm được điều đó họ phải tìm
hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý từ đó tạo cho họ
tính năng động sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm
trong công tác quản lý kinh tế. Mặt khác, khi số đông người nghèo tạo ra
được nhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổi trên thị trường làm
cho họ tiếp cận được với kinh tế thị trường một cách trực tiếp, khi đi lao
động có thời hạn tại các nước có nền kinh tế phát triển sẽ tạo cho họ những
kinh nghiệm những khoa học tiên tiến (Trung tâm thông tin kho học công
nghệ Quốc gia, 2008).
c. Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu
vốn sản xuất, kinh doanh. Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định
theo chuẩn mực nghèo đói do Bộ LĐ-TB&XH hoặc do địa phương công bố
quả xã hội của việc sử dụng vốn vay là giải quyết công ăn việc làm, đảm bảo
công bằng xã hội, giảm thiểu tình trạng nghèo đói… Chỉ tiêu hiệu quả xã hội
mang tính chất định tính.
1.1.4. Ngân hàng chính sách xã hội
1.1.4.1. Giới thiệu chung về ngân hàng chính sách xã hội
Ngân hàng Chính sách xã hội là ngân hàng quốc doanh được thành lập
theo Quyết định 131/2002/QĐ-TTg ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ
tướng Chính phủ Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người
nghèo thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Việc
xây dựng Ngân hàng Chính sách xã hội là điều kiện để mở rộng thêm các đối
tượng phục vụ là hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, các
đối tượng chính sách cần vay vốn ... ở các xã đặc biệt khó khăn, miền núi,
vùng sâu, vùng xa, khu vực II và III. (nhcsxh.chinhphu.vn)
14
1.1.4.2. Mục tiêu hoạt động
Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt động không vì mục tiêu hoạt động,
sự ra đời của Ngân hàng này có vai trò quan trọng trong, là cầu nối đưa chính
sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính
sách khác; tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận với chủ trương và chính
sách của Đảng và Nhà nước. (nhcsxh.chinhphu.vn)
1.1.4.3. Đối tượng phục vụ
Ngân hàng Chính sách xã hội (VBSP) được thành lập không vì mục
đích lợi nhuận, để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo
và các đối tượng chính sách khác của xã hội.
Vì vậy, lãi suất cho vay ưu đãi đối với các đối tượng là rất thấp, có thể
nói là thấp nhất trên thị trường ngân hàng về khoản cho vay tính lãi.
Các chương trình tín dụng do NHCSXH thực hiện được chia làm hai loại:
Các chương trình tín dụng thực hiện ủy thác qua tổ chức CT-XH,
Lãi suất
Lãi suất cho vay đối với người nghèo
Hộ nghèo
- Cho vay hộ nghèo
6,6%/năm
- Cho vay hộ nghèo tại 56 huyện nghèo theo Nghị quyết
30a của Chính phủ ngày 27/12/2008
3,3%/năm
2
Hộ cận nghèo
7,92%/năm
3
Hộ mới thoát nghèo
8,25%/năm
4
Học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
6,6%/năm
3,3%/năm
Cơ sở sản suất kinh doanh sử dụng 30% tổng số lao động
trở lên là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số
3,3%/năm
Các đối tượng khác
6,6%/năm