Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay Ngân hàng Chính sách Xã hội đến phát triển kinh tế nông hộ xã Kéo Yên huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÝ VĂN BẢO

Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ
XÃ KÉO YÊN - HUYỆN HÀ QUẢNG - TỈNH CAO BẰNG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Khóa học
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÝ VĂN BẢO
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ
XÃ KÉO YÊN - HUYỆN HÀ QUẢNG - TỈNH CAO BẰNG”


LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế
& Phát triển nông thôn trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực
tập tốt nghiệp với đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay Ngân hàng Chính
sách Xã hội đến phát triển kinh tế nông hộ xã Kéo Yên - huyện Hà Quảng - tỉnh
Cao Bằng”.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế & Phát triển Nông thôn, cùng tất cả các
thầy - cô giáo đã tận tình dìu dắt tôi trong suốt thời gian học tập tại trường. Đặc biệt,
tôi xin cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn thạc sỹ
Nguyễn Quốc Huy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn để tôi hoàn thành bản khóa luận
tốt nghiệp. Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ban lãnh đạo, cán bộ UBND
xã Kéo Yên, đã nhiệt tình và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập.
Do trình độ, kinh nghiệm thực tế bản thân có hạn, thời gian thực tập không
nhiều vì vậy bản khoá luận này không tránh khỏi những sai sót, vì vậy rất mong
được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo, sự đóng góp ý kiến của các bạn sinh viên để
bản khoá luận được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2015
Sinh viên

Lý Văn Bảo


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Đối tượng vay và lãi suất của NHCSXH ...................................................18



iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BAAC

Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác nông thôn Thái Lan

CEP

: Quỹ trợ vốn cho người nghèo tự tạo việc làm của Liên đoàn
lao động thành phố Hồ Chí Minh

CEP

: Quỹ trợ vốn cho người nghèo tự tạo việc làm của Liên đoàn
lao động thành phố Hồ Chí Minh

ĐVT

: Đơn vị tính

HSBC

: Tập đoàn Tài chính HSBC

IMF


: Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

RBI

: Ngân hàng Dự trữ Ấn Độ

UBND

: Ủy ban nhân dân

WB

: Ngân hàng Thế giới

TH

: Trung hạn

DH

: Dài hạn


v

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... iii

2.1.4. Hình thức tín dụng trong hộ nông dân ..............................................................9
2.2. Cơ sở thực tiễn .....................................................................................................9
2.2.1. Tín dụng nông nghiệp một số nước trên thế giới ..............................................9
2.2.1.1. Tín dụng nông nghiệp Trung Quốc để thực hiện chính sách Tam Nông về
đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn ...................................9
2.2.1.2. Tín dụng nông nghiệp Indonesia ..................................................................11
2.2.1.3. Chính sách tín dụng nông nghiệp Thái Lan và Ấn Độ ................................12
2.2.2. Tín dụng nông nghiệp Việt Nam.....................................................................13
2.2.3. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam .........................................................17
2.2.3.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng Chính sách xã hội......................................17
2.2.3.2. Mục tiêu hoạt động.......................................................................................17
2.2.3.3. Đối tượng phục vụ........................................................................................18
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......19
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................19
3.1.1. Đối tượng ........................................................................................................19
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................19
3.2. Câu hỏi và nội dung nghiên cứu ........................................................................19
3.2.1. Câu hỏi nghiên cứu .........................................................................................19
3.2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................19
3.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................20
3.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ...............................................................20
3.3.2. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................................20
3.3.2.1. Thu thập tài liệu thứ cấp...............................................................................20
3.3.2.2. Thu thập tài liệu sơ cấp ................................................................................20
3.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá ...........................................................................22
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................25
4.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương ...........................25


vii



viii

5.1.1. Giải pháp đối với nhà nước .............................................................................54
5.1.2. Giải pháp đối với tổ chức tín dụng ..................................................................54
5.1.3. Giải pháp đối với chính quyền địa phương .....................................................55
5.1.4. Giải pháp về phía hộ nông dân ........................................................................55
5.2. Đề xuất kiến nghị ...............................................................................................56
5.2.1. Đối với các cấp chính quyền ...........................................................................56
5.2.2. Đối với ngân hàng ...........................................................................................57
5.2.3. Đối với hộ nông dân ........................................................................................57
5.3. Kết luận ..............................................................................................................58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu tiếng Việt
II. Tài liệu internet
PHỤ LỤC


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân số nước ta sống ở
nông thôn và cũng gần 70% hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Đơn vị tổ chức
sản xuất là hộ gia đình với tiềm lực kinh tế quy mô ruộng đất, vốn, tiềm lực còn hạn
chế và việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất khá khó khăn. Đặc biệt vấn đề
vốn và kỹ thuật là rất quan trọng đối với hộ nông dân. Chính vì vậy nên nông
nghiệp, nông dân và nông thôn được sự quan tâm rất lớn của Đảng và Nhà nước.

đánh giá của người dân địa phương thì người nông dân ở đây vay tại ngân hàng này
nhiều vì lý do lãi suất của nó rất thấp. Nguồn này không chỉ phục vụ cho những đối
tượng nghèo, gia đình chính sách mà còn đóng vai trò rất lớn trong phát triển kinh
tế hộ và phát triển nông thôn.
Xuất phát từ thực tế trên của địa phương, em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay Ngân hàng Chính sách Xã hội đến phát
triển kinh tế nông hộ xã Kéo Yên - huyện Hà Quảng - tỉnh Cao Bằng”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu và đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn vay Ngân hàng Chính
Sách Xã Hội đến phát triển kinh tế nông hộ tại xã Kéo Yên - huyện Hà Quảng - tỉnh
Cao Bằng. Từ đó, đưa ra các giải pháp giúp sử dụng hiệu quả nguồn vốn và phát
triển kinh tế nông hộ.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương
- Phân tích đánh giá tình hình cho vay và sử dụng vốn vay từ Ngân hàng
Chính sách xã hội.
- Tìm hiểu thuận lợi khó khăn của địa phương và nguyên nhân dẫn đến sử
dụng vốn hiệu quả hay không hiệu quả.
- Đề xuất giải pháp sử dụng hiệu quả vốn vay Ngân hàng Chính sách xã hội
góp phần phát triển kinh tế nông hộ và phát triển kinh tế nông thôn tại xã Kéo Yên huyện Hà Quảng - tỉnh Cao Bằng


3

1.3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
1.3.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học
Đề tài được thực hiện là cơ sở giúp sinh viên củng cố kiến thức đã học, rèn
luyện kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học, vận dụng các kiến thức lý thuyết
áp dụng vào thực tế. Đây là bước đầu giúp sinh viên tiếp cận với thực tế sản xuất và

- Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Phần 5. Các giải pháp và kiến nghị


5

Phần 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Tín dụng, vay vốn
Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh tế hàng
hóa. Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội. Quan hệ tín dụng
được phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã. Khi chế độ
tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng là đồng thời xuất hiện quan hệ trao đổi
hàng hóa. Thời kỳ này, tín dụng được thực hiện dưới hình thức vay mượn bằng hiện
vật - hàng hóa. Về sau, tín dụng đã chuyển sang hình thức vay mượn bằng tiền tệ.
Cho vay, còn gọi là tín dụng, là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn
tài chính cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính
cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất. Do hoạt
động này làm phát sinh một khoản nợ nên bên cho vay còn gọi là chủ nợ, bên đi vay
gọi là con nợ. Do đó, Tín dụng phản ánh mối quan hệ giữa hai bên - Một bên là
người cho vay, và một bên là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên ràng buộc bởi cơ
chế tín dụng, thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả,...
Thực chất, tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình
tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho
quá trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả.
Vay vốn là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay (ngân hàng và các định
chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp, các chủ thể khác), trong
đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất

yêu cầu nhiệm vụ kinh tế của chính phủ trong từng giai đoạn phát triển kinh tế của
đất nước. Hiệu quả xã hội thể hiện bằng chỉ tiêu kết quả thu được về mặt xã hội đối
với việc sử dụng các loại chi phí sản xuất. Hiệu quả xã hội của việc sử dụng vốn
vay là giải quyết công ăn việc làm, đảm bảo công bằng xã hội, giảm thiểu tình trạng
nghèo đói,... Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội mang tính chất định tính.
2.1.2. Bản chất tín dụng
Tín dụng thể hiện mối quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn giữa
người sở hữu và người sử dụng. Bản chất của sự chuyển nhượng này là quan hệ xã
hội giữa người cho vay và người đi vay. Do đó quan hệ giữa người cho vay và
người đi vay như thế nào thì quan hệ tín dụng như thế ấy. Chẳng hạn trong nền kinh


7

tế kế hoạch tập trung, quan hệ giữa người cho vay và đi vay chỉ là quan hệ điều hòa
việc sử dụng vốn theo một kế hoạch do nhà nước vạch sẵn thì quan hệ tín dụng ở
đây chỉ là hình thức chứ không thực sự thể hiện quan hệ cân nhắc giữa chi phí và
hiệu quả. Ngược lại, trong nền kinh tế thị trường quan hệ giữa người cho vay và
người đi vay là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn trên cơ sở so sánh giữa
lợi nhuận và chi phí nên quan hệ ở đây hình thành trên cơ sở cân nhắc và tính toán
cẩn thận giữa lợi ích thu được và chi phí sử dụng vốn.
2.1.3. Vai trò của tín dụng
2.1.3.1. Góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển
- Nhờ nguồn vốn tín dụng, các doanh nghiệp, các hộ sản xuất kinh doanh
không những đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh bình thường mà còn mở rộng
sản xuất, cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, đảm bảo sự phát triển liên tục của
sản xuất và lưu thông hàng hóa.
- Trong quá trình hoạt động của các chủ thể kinh tế, tín dụng đã góp phần
đẩy nhanh quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi để duy trì
mối quan hệ giữa sản xuất, lưu thông hàng hóa và tiêu dùng xã hội. Chính vì vậy,

công cụ để thực thi chính sách tiền tệ quốc gia.
- Nhà nước sử dụng tín dụng làm công cụ thực thi các quan hệ hợp tác quốc
tế, tranh thủ các nguồn lực tài chính từ bên ngoài để đầu tư phát triển kinh tế trong
nước[12].
2.1.3.3. Tín dụng góp phần quan trọng vào việc làm giảm thấp chi phí sản xuất và
lưu thông
- Thông qua hoạt động tín dụng, vốn trong nền kinh tế được luân chuyển
nhanh, tức là làm tăng nhanh tốc độ lưu thông tiền tệ. Từ đó giảm khối lượng phát
hành vào lưu thông, đồng nghĩa với việc giảm chi phí lưu thông tiền tệ.
- Vốn tín dụng được cung cấp đầy đủ, kịp thời cho các doanh nghiệp, làm
cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành liên tục, chu kỳ sản xuất được rút ngắn
lại. Đây là một yếu tố góp phần làm giảm tổn thất khi doanh nghiệp thiếu vốn liên
quan đến cơ hội kinh doanh.
- Giảm chi phí sản xuất, lưu thông của chính doanh nghiệp nhận vốn vay.
Nguyên tắc của tín dụng thuộc trách nhiệm hoàn trả, thúc đẩy người vay vốn sử
dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả hơn.
- Bản thân chủ thể các quan hệ tín dụng phải tính toán cụ thể để hoạt động tín
dụng đem lại lợi ích cao nhất và an toàn nhất. Động lực cạnh tranh trong nền kinh tế
thị trường thúc đẩy họ giảm đến mức thấp nhất chi phí kinh doanh, kể cả chi phí xử
lý rủi ro [12].


9

2.1.3.4. Tín dụng là công cụ thực hiện chính sách xã hội và nâng cao đời sống dân cư
Chính sách xã hội được thực hiện từ hai nguồn tài trợ không hoàn lại thường
bị hạn chế về quy mô và thiếu hiệu quả. Để khắc phục hạn chế này, Nhà nước đã sử
dụng phương thức tài trợ có hoàn lại của tín dụng. Phương thức tài trợ của tín dụng
có vai trò sau:
- Thông qua việc cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo, tổ chức kinh tế - xã hội, làm

hiểm ở nông thôn, góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa nông thôn và thành
thị, Chính phủ Trung Quốc chủ trương ban hành các biện pháp huy động vốn từ
nhiều nguồn khác nhau để hỗ trợ khu vực vùng sâu, vùng xa. Theo đó:
- Yêu cầu các ngân hàng gia tăng cho vay tín dụng nông nghiệp. Trung Quốc
có thị trường tài chính nông thôn rất lớn chưa được khai thác. Ngân hàng Trung
ương Trung Quốc dự tính, có khoảng 2/3 trong tổng số hơn 70 triệu nông dân bị
thiếu dịch vụ ngân hàng, mặc dầu khoản tín dụng và khoản cho vay trong Quỹ tín
dụng nông thôn Trung Quốc mỗi năm tăng 20%, cao hơn so với mức bình quân cả
nước. Để giải quyết sự thiếu hụt tài chính kinh niên tại các khu vực nông thôn,
Chính phủ đã yêu cầu các thể chế tài chính như Ngân hàng Nông nghiệp Trung
Quốc, Hợp tác xã tín dụng nông thôn, Tiết kiệm Bưu điện, Ngân hàng Trung Quốc
tăng các khoản vay tín dụng có liên quan đến nông nghiệp. Đặc biệt, Ngân hàng
Phát triển Nông thôn được chỉ thị phải nới rộng lĩnh vực hỗ trợ nông nghiệp và tăng
tín dụng dài hạn cho xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn. Động thái này được xem
là bước đột phá trong dịch vụ tài chính tại nông thôn Trung Quốc. Thủ tướng Trung
Quốc Ôn Gia Bảo coi việc cải thiện thu nhập người dân như một nhiệm vụ cần được
ưu tiên hàng đầu, các ngân hàng cần tăng các khoản cho vay tại nông thôn nhằm
nâng cao chi phí cho các công trình công cộng để thu nhập của người dân năm 2020
tăng lên gấp bội.
- Khuyến khích phát triển các ngân hàng nhỏ, các công ty cho vay vốn nhằm
dẫn nguồn vốn chảy về thị trường tài chính nông thôn.
- Dự kiến ban hành những quy tắc mới trong thu mua và sáp nhập những tổ
chức tài chính nông thôn vừa và nhỏ, cụ thể, sẽ tiếp tục các cải cách nới lỏng quy
định về giới hạn sở hữu không quá 10% tổng cổ phần của một cơ quan ngân hàng
nông thôn, điều này hy vọng giúp đa dạng hóa quyền sở hữu của các cơ quan tài
chính nông thôn, cũng như giúp ngày càng nhiều nhà đầu tư tiếp cận được thị
trường tài chính nông thôn.
- Khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài tham gia thị trường tài chính nông
thôn dưới dạng thích hợp, như mở chi nhánh hay lập các liên doanh ngân hàng.


UD là đơn vị hạch toán độc lập có lãi, và toàn quyền quyết định chủ trương hoạt
động kinh doanh. Hệ thống UD dựa vào mạng lưới chân rết các đại lý tại các làng


12

xã, hiểu biết rõ về địa phương và nắm thông tin về các đối tượng đi vay. Các đại lý
này theo dõi hành động của người đi vay và thi hành các hợp đồng vay. Ngoài ra,
người đi vay phải được một nhân vật có uy tín tại địa phương (như cha đạo, thầy
giáo, quan chức chính quyền) giới thiệu. Phần lớn các khoản cho vay không cần thế
chấp dựa trên giả định là uy tín tại địa phương đủ quan trọng để bảo đảm tránh vỡ
nợ. Hơn nữa, có nhiều chương trình khuyến khích người đi vay trả nợ đúng hạn, ví
dụ ai trả nợ sớm thì sẽ được hoàn trả một phần lãi.
2.2.1.3. Chính sách tín dụng nông nghiệp Thái Lan và Ấn Độ
Thái Lan đã đẩy mạnh cấp tín dụng nông nghiệp lãi suất thấp, như chương
trình “mỗi làng một triệu bath”, “mỗi làng một sản phẩm”. Theo đó, ngân hàng sẽ
tài trợ vốn cho sản phẩm đặc trưng của mỗi làng.
Tuy nhiên, có một chương trình tín dụng lớn đáng quan tâm hơn là chương
trình thẻ tín dụng (credit card) cho nông dân mà Thái Lan vừa mới sử dụng trong
năm 2011, áp dụng thí điểm tại 5 tỉnh, thành.
Dự kiến vào tháng 4/2012, Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác nông thôn
Thái Lan (BAAC) sẽ phát hành 1 triệu thẻ tín dụng cho nông dân trên toàn quốc.
Tuy nhiên, BAAC cũng lo lắng là nông dân sẽ sử dụng thẻ để rút tiền mặt thay vì
mua các thiết bị nông nghiệp. Do đó, BAAC sẽ theo dõi quá trình sử dụng tín dụng.
Nếu nông dân sử dụng sai mục đích sẽ được liệt vào danh sách đen và cắt
chương trình tín dụng này. Hiện đã có hơn 2.000 đơn vị đăng ký với BAAC, chấp
nhận thanh toán thẻ tín dụng trên. Hạn mức tín dụng là tối đa là 70% thu nhập kỳ
vọng từ mùa vụ mới và được miễn phí lãi suất trong 1 tháng.
Tuy nhiên, chương trình thẻ tín dụng của Thái Lan được coi là bản sao của
chương trình thẻ tín dụng Kisan (KCC) của Chính phủ Ấn Độ dành cho ngành nông

càng tăng, năm 2003 có 1726 chi nhánh, phòng giao dịch, đến nay, NHNo&PTNT
có hơn 2000 chi nhánh nằm rải rác khắp cả nước.
+ Năm 2008, NHCSXH là ngân hàng có mạng lưới lớn thứ hai trong hệ
thống ngân hàng Việt Nam với 65 chi nhánh cấp tỉnh và Sở giao dịch; 601 phòng
giao dịch cấp huyện, 8.649 điểm giao dịch cấp xã và trên 180.000 tổ tiết kiệm và
vay vốn. Hoạt động của NHCSXH đang từng bước được xã hội hoá, ngân hàng luôn
có sự phối hợp chặt chẽ với các hội, đoàn thể để thực hiện nghiệp vụ uỷ thác cho
vay vốn ưu đãi để thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo của Chính phủ.
+ Hệ thống quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) bắt đầu từ một chương trình thí
điểm chịu sự giám sát của NHNN vào tháng 7/1993, là hình thức hợp tác xã tiết


14

kiệm và tín dụng cấp xã xây dựng theo mô hình Caisse Populaire ở Québec,
Canada. Khi đó, một trong những mục tiêu quan trọng của NHNN là khôi phục lòng
tin của người dân đối với hệ thống tín dụng nông thôn sau sự sụp đổ của hàng loạt
hợp tác xã tín dụng (6). QTDND là loại hình tín dụng hợp tác hoạt động trong lĩnh
vực tiền tệ - tín dụng, dịch vụ ngân hàng chủ yếu ở nông thôn. Mục tiêu hoạt động
là nhằm huy động nguồn vốn tại chỗ để cho vay tại chỗ, tương trợ cộng đồng, vì sự
phát triển bền vững của các thành viên. Theo thống kê, hiện nay, cả nước có 989
QTDND hoạt động với tổng nguồn vốn gần 14.000 tỷ đồng (chưa tính QTDND
Trung ương và 24 chi nhánh), tổng dư nợ hơn 12.000 tỷ đồng, thu hút gần 1,3 triệu
thành viên là đại diện hộ gia đình.
+ Các chương trình, dự án tài chính vi mô: Từ đầu thập niên 1990, các tổ
chức phi chính phủ (NGO) nước ngoài đã bắt đầu tham gia hỗ trợ kỹ thuật cho các
chương trình tín dụng cho người nghèo. Trong đó đáng kể là các tổ chức Groupe de
Recherche et d’Echanges Technologiques (GRET), Action Aid, Développement
International des Jardins (CARE), Save The Children Fund (Anh), và OXFAM. Các
NGO đã tham gia tích cực vào việc huy động tiết kiệm, cũng như đào tạo năng lực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status