TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
=========
========
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG
HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM
HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Th.S HUỲNH THỊ ĐAN XUÂN
HỒ THỊ THẢO
MSSV: 4093725
Lớp Kinh tế học K35
Cần thơ, tháng 12 năm 2012
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình bốn năm học tại Trường Đại Học Cần Thơ, được sự
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện. Các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ
đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, Ngày tháng
năm 2012
Sinh viên
Hồ Thị Thảo
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
......................................................................................................................................
6. Các nhận xét khác: ...................................................................................................
......................................................................................................................................
7. Kết luận: ...................................................................................................................
Cần thơ, Ngày …. tháng …. năm 2012
NGƯỜI NHẬN XÉT
iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
3.1. TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN ĐÔNG HẢI ................. Trang 20
3.2. TỔNG QUAN VỀ PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU ................................. Trang 26
3.2.1. Lịch sử hình thành ......................................................................... Trang 26
3.2.2. Cơ cấu tổ chức ............................................................................... Trang 27
3.2.3. Cơ cấu tổ chức .............................................................................. Trang 27
3.2.5. Cơ chế hoạt động .......................................................................... Trang 28
vi
3.2.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội
huyện Đông Hải. .......................................................................................... Trang 29
3.2.7. Sơ lược tình hình hoạt động tín dụng từ năm 2009 đến 6 tháng đầu năm
2012…………………. ................................................................................ Trang 33
3.2.8. Phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới…………………. .. Trang 33
CHƯƠNG 4 ............................................................................................... Trang 37
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI
PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM
HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU ................................................. Trang 37
4.1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM HUYỆN ĐÔNG HẢI
TỈNH BẠC LIÊU....................................................................................Trang 37
4.1.1. Vốn tín dụng ................................................................................ Trang 37
4.1.2. Thực trạng hiệu quả tín dụng hộ nghèo của PGD NHCSXH Huyện
Đông Hải…………………………………………………………………Trang 43
4.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ
NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
VIỆT NAM HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU .......................... Trang 51
4.2.1. Đánh giá về mặt kinh tế xã hội .................................................... Trang 51
6.2 KIẾN NGHỊ ........................................................................................ Trang 75
6.2.1 Đối với Chính phủ ....................................................................... Trang 75
6.2.2. Đối với Hội sở ............................................................................ Trang 75
6.2.3. Đối với Ủy ban nhân dân các cấp ............................................... Trang 76
6.2.4. Đối với HĐT nhận ủy thác ......................................................... Trang 76
6.2.4. Đối với Ban ngành ...................................................................... Trang 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... Trang 77
PHỤ LỤC ............................................................................. Trang 78
viii
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: TÌNH HÌNH ỦY THÁC QUA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ
HỘI CỦA PGD NHCSXHVN HUYỆN ĐÔNG HẢI……………….Trang 29
Bảng 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỪ NĂM 2009 ĐẾN 6
THÁNG ĐẦU NĂM 2012
………………………………………………………………………….Trang 31
Bảng 3: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TỪ NĂM 2009 ĐẾN 6
THÁNG ĐẦU NĂM 2012
………………………………………………………………………….Trang 34
Bảng 4: NGUỒN VỐN CHO VAY CỦA PGD NHCSXH HUYỆN ĐÔNG
HẢI TỪ NĂM 2009 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012
…………………………………………………………………………..Trang 38
Bảng 5: KẾT QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA PGD NHCSXH HUYỆN
ĐÔNG HẢI
…………………………………………………………………………..Trang 42
Bảng 6: DOANH SỐ CHO VAY HỘ NGHÈO THEO THỜI HẠN
…………………………………………………………………….Trang 61
Bảng 16 : TỶ LỆ HỘ THOÁT NGHÈO NHỜ VAY VỐN TỪ KẾT QUẢ
ĐIỀU TRA……………………………………………………………..Trang 62
Bảng 17: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG THOÁT
NGHÈO CỦA HỘ NGHÈO…………………………………………..Trang 63
Bảng 18: THU NHẬP TRƯỚC VÀ SAU KHI VAY VỐN CỦA 36 HỘ
NGHÈO HUYỆN ĐÔNG HẢI………………………………………..Trang 65
x
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Quy trình cho vay hộ nghèo………………………………….Trang 9
Hình 2: Mô hình cơ cấu tổ chức của PGD NHCSXH Huyện Đông
Hải………………………………………………………………………Trang 27
Hình 3: Doanh số cho vay hộ nghèo của PGD NHCSXH huyện Đông Hải
từ năm 2009 đến 6 tháng đầu năm 2012……………………………...Trang 44
Hình 4: Doanh số thu nợ hộ nghèo của PGD NHCSXH huyện Đông Hải
từ năm 2009 đến 6 tháng đầu năm 2012……………………………...Trang 46
Hình 5: Dư nợ cho vay hộ nghèo của PGD NHCSXH huyện Đông Hải từ
năm 2009 đến 6 tháng đầu năm 2012…………………………………Trang 47
Hình 6: Nợ xấu cho vay hộ nghèo của PGD NHCSXH huyện Đông Hải
từ năm 2009 đến 6 tháng đầu năm 2012……………………………...Trang 50
xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNN0
:
Ngân hàng Nông nghiệp
UBND
:
Uỷ ban nhân dân
TK&VV
:
Tiết kiệm và vay vốn
TD
:
Tín dụng
XĐGN
:
Xóa đói giảm nghèo
và vốn cho hộ nghèo, cho vay ưu đãi; công tác hướng dẫn người nghèo cách
làm ăn và khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; công tác dạy nghề tạo việc
làm; xây dựng kết cấu hạ tầng; các chính sách về giáo dục, y tế cho người
nghèo; chính sách hỗ trợ về nhà ở, chính sách bảo trợ xã hội, vận động quỹ Vì
người nghèo; Quỹ đền ơn đáp nghĩa…Việc hỗ trợ giống, phương tiện sản xuất,
vốn cho hộ nghèo đã đem lại kết quả khá cao. Trong đó hoạt động tín dụng cho
vay hộ nghèo của Phòng Giao Dịch Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội huyện
Đông Hải là một hoạt động quan trọng nhất.
Cho hộ nghèo vay không có nghĩa là bóc lột, mà là tạo điều kiện để hỗ trợ
vốn cho họ có điều kiện tốt để làm ăn, xoay sở nâng cao chất lượng cuộc sống
của mình là góp phần quan trọng trong công cuộc xây dựng dân giàu nước
GVHD: Th.S Huỳnh Thị Đan Xuân
Trang 1
SVTH: Hồ Thị Thảo
Luận văn tốt nghiệp
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Một số người nghèo đã thoát
nghèo, vươn lên sống no ấm, đầy đủ. Song, có phải hộ nghèo nào cũng biết sử
dụng đúng nguồn vốn cho vay để làm ăn, dẫn đến một số người nghèo chẳng
những còn nghèo mà còn lâm nợ, điều đó lại gây khó khăn cho nhà nước. Vấn
đề cho vay hộ nghèo của Ngân hàng chính sách còn gặp phải nhiều khó khăn
tồn đọng dẫn đến không hiệu quả. Làm sao để người nghèo thật sự thoát
nghèo? Làm sao để nâng cao hiệu quả tín dụng cho vay hộ nghèo? Chính vì
vậy tôi quyết định nghiên cứu đề tài “ Phân tích hiệu quả tín dụng hộ nghèo
tại Phòng giao dịch ngân hàng chính xã hội Việt Nam huyện Đông Hải tỉnh
Bạc Liêu”. Qua đề tài này tôi hy vọng rằng những giải pháp mình đưa ra sẽ
giúp đỡ được người dân trên địa bàn huyện nhà thoát nghèo đồng thời nâng cao
nghèo tại Phòng Giao Dịch Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội huyện Đông Hải và
hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo trên địa bàn huyện trong thời gian
tới.
GVHD: Th.S Huỳnh Thị Đan Xuân
Trang 2
SVTH: Hồ Thị Thảo
Luận văn tốt nghiệp
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian
Phòng giao dịch Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội huyện Đông Hải tỉnh
Bạc Liêu, ấp IV, đường Cảng Cá, thị trấn Gành Hào, huyện Đông Hải.
Các hộ nghèo trên địa bàn huyện.
1.3.2. Thời gian
Đề tài thực hiện từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2012.
Số liệu sử dụng trong các năm: 2009, 2010, 2011và 6 tháng đầu năm 2012
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trước khi thực hiện đề tài này, tôi có kham khảo qua một số tài liệu cũng
như một số luận văn về hoạt động tín dụng hộ nghèo của ngân hàng chính sách.
Qua quá trình lược khảo các tài liệu đó, tôi nhận thấy các đề tài đều phân tích
tương đối kỹ lưỡng và đầy đủ. Sau đây là một số luận văn mà tôi đã lược khảo
và những kinh nghiệm được rút ra để hoàn chỉnh hơn trong đề tài của mình:
Luận văn “ Phân tích hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân Hàng
Chính Sách Xã hội huyện Lấp Vò tỉnh Đồng tháp” của sinh viên Trần Kim
Huệ, lớp Tài Chính Ngân Hàng K33, Đại Học Cần Thơ. Đề tài tập trung phân
tích thực trạng và đánh giá hiệu quả cho vay hộ nghèo trên địa bàn huyện Lấp
Vò, từ đó đưa một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng cho Ngân
Trang 4
SVTH: Hồ Thị Thảo
Luận văn tốt nghiệp
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Tín dụng và vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo
2.1.1.1. Tín dụng đối với hộ nghèo
a) Khái niệm tín dụng:
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị,
dưới hình thức tiền tệ hay hiện vật của người sở hữu sang cho người khác sử
dụng nó sau một lượng giá trị lớn hơn.
Khái niệm trên thể hiện 3 đặc điểm cơ bản của “Tín dụng”
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn
- Sự chuyển nhượng này là có thời hạn
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
Lưu ý: Nếu thiếu một trong 3 đặc điểm trên thì không được gọi là tín
dụng
Cho vay là một hình thức cấp, theo đó ngân hàng giao cho khách hàng
một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận
với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi.
Ngoài cho vay tín dụng còn có các hình thức khác như: bảo lãnh, chiết
khấu, bao thanh toán, cho thuê tài chính và các nghiệp vụ khác theo quy định
của pháp luật
b) Tín dụng đối với hộ nghèo
nghèo làm ăn phát triển kinh tế, thoát nghèo. Do đó, nó phải được đầu tư, sinh
lãi và phải được hoàn trả cho Ngân hàng đúng hạn để Ngân hàng tiếp tục sử
dụng nguồn vốn này cho vay các đối tượng chính sách khác.
- Điều kiện : Hộ nghèo phải có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm
trú dài hạn tại địa phương nơi cho vay; có tên trong danh sách hộ nghèo tại xã (
phường, thị trấn) sở tại theo chuẩn hộ nghèo do Bộ Lao Động – Thương Binh
và Xã hội công bố từng thời kỳ. Hộ nghèo không phải thế chấp tài sản và được
miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn, được tổ bình xét, lập thành danh sách đề nghị
vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã. Chủ hộ hoặc người thừa kế được ủy
quyền giao dịch là người đại diện hộ gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan
hệ với NHCSXH, là người trực tiếp ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ ngân
hàng.
- Loại cho vay và thời hạn cho vay:
+ Loại cho vay: Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay
đến 12 tháng; cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên
12 tháng đến 60 tháng.
GVHD: Th.S Huỳnh Thị Đan Xuân
Trang 6
SVTH: Hồ Thị Thảo
Luận văn tốt nghiệp
+ Thời hạn cho vay: Bên NHCSXH và hộ nghèo thỏa thuận về thời hạn
cho vay căn cứ vào : Mục đích sử dụng vốn vay; chu kỳ sản xuất kinh doanh,
khả năng trả nợ của hộ vay; nguồn vốn cho vay của NHCSXH
- Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ
quyết định cho từng thời kỳ; ngoài lãi suất cho vay, hộ nghèo vay vốn không
SVTH: Hồ Thị Thảo
Luận văn tốt nghiệp
Như vậy, trong sự phối hợp này, NHCSXH đóng vai trò là người mang
nguồn vốn của Chính phủ đến địa phương; còn các Ban ngành, HĐT là đại diện
của địa phương hướng dẫn người dân nghèo tiếp cận nguồn tín dụng ưu đãi của
ngân hàng. Chính sự phối hợp này đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho hoạt
động của NHCSXH kể từ khi thành lập đến nay.
- Mức cho vay: Được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn, vốn tự có và
khả năng hoàn trả nợ của hộ nghèo. Mỗi hộ có thể vay vốn một hay nhiều lần
nhưng tổng dư nợ không vượt quá mức dư nợ cho vay tối đa đối với một hộ
nghèo do HĐQT NHCSXH quyết định và công bố theo từng thời kỳ. Mức cho
vay tối đa đối với hộ nghèo theo chương trình cho vay hộ nghèo được quy đinh
đến 30 triệu đồng/ hộ. Hộ nghèo được vay vốn để sản xuất, kinh doanh và được
vay vốn để giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu trong sinh hoạt cụ thể là: Sửa
chửa nhà ở, điện thắp sáng, cho con đi học phổ thông, nước sạch. Tổng mức
vay của các nhu cầu của hộ nghèo (gồm cả sản xuất kinh doanh và sinh hoạt)
thuộc chương trình cho vay hộ nghèo không vượt quá 30 triệu đồng ở mọi thời
điểm.(VB 1030/NHCS-TD ngày 8/6/2007)
- Thời hạn cho vay, gia hạn nợ, chuyển nợ xấu
Thời hạn cho vay được quy định căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
của người vay và thời hạn thu hồi vốn của chương trình, dự án có tính đến khả
năng trả nợ của người vay.
Trường hợp người vay chưa trả được nợ đúng kỳ hạn đã cam kết do
nguyên nhân khách quan, được ngân hàng xem xét cho gia hạn nợ.
Trường hợp người vay sử dụng vốn sai mục đích, người vay có khả
năng trả khoản nợ đến hạn nhưng không trả thì chuyển nợ xấu. Tổ chức cho
vay kết hợp với chính quyền sở tại, các tổ chức chính trị - xã hội có biện pháp
(5)
(7)
(2)
(4)
Ban xóa đói giảm nghèo,
UBND xã
NHCSXH
(3)
Hình 1: Quy trình cho vay hộ nghèo
(1) Người vay viết giấy đề nghị vay vốn ( Mẫu 01/TD) gửi Tổ TK và VV.
(2) Tổ TK và VV bình xét hộ được vay và gửi danh sách lên Ban xóa đói
giảm nghèo và UBND xã.
(3) Ban xóa đói giảm nghèo và UBND xã xác nhận và chuyển danh sách
lên ngân hàng.
(4) NHCSXH xét duyệt cho vay, sau khi phê duyệt ngân hàng lập thông
báo kết quả phê duyệt cho vay ( Mẫu 04/TD) gửi UBND cấp xã.
(5) UBND cấp xã thông báo kết quả phê duyệt của ngân hàng đến Tổ TK
và VV.
(6) Tổ TK và VV thông báo cho mọi người vay biết kết quả phê duyệt của
ngân hàng thông báo thời gian và địa điểm giải ngân đến các hộ được vay.
(7) NHCSXH cùng Tổ TK và VV giải ngân đến từng đối tượng được vay.
GVHD: Th.S Huỳnh Thị Đan Xuân
cho sản xuất kinh doanh để XĐGN, thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi
đã buộc những người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì
và làm như thế nào để có hiệu quả kinh tế cao. Để làm được điều đó họ phải
tìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý từ đó tạo cho họ
tính năng động sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm
trong công tác quản lý kinh tế. Mặt khác, khi số đông người nghèo đói tạo ra
được nhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổi trên thị trường làm cho
họ tiếp cận được với kinh tế thị trường một cách trực tiếp.
GVHD: Th.S Huỳnh Thị Đan Xuân
Trang 10
SVTH: Hồ Thị Thảo
Luận văn tốt nghiệp
d) Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp
nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội
Trong nông nghiệp vấn đề quan trọng hiện nay để đi lên một nền sản xuất
hàng hoá lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới váo sản
xuất. Đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ,vật nuôi và đưa các loại giống
mới có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất và phải được thực
hiện trên diện rộng. Để làm được điều này đòi hỏi phải đầu tư một lượng vốn
lớn, thực hiện được khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư....những người
nghèo phải được đầu tư vốn họ mới có khả năng thực hiện. Như vậy, thông qua
công tác tín dụng đầu tư cho người nghèo đã trực tiếp góp phần vào việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp đã
trực tiếp góp phần vào việc phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao
động xã hội.
của Ngân hàng. Đây là loại sản phẩm mang hình thái phi vật chất và dịch vụ
đặc biệt. Sản phẩm này chỉ có thể đánh giá sau khi khách hàng đã sử dụng. Do
đó, có thể hiểu hiệu quả tín dụng hộ nghèo là sự thỏa mãn nhu cầu về sử dụng
vốn giữa chủ thể Ngân hàng và hộ nghèo, những lợi ích kinh tế mà xã hội thu
được và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng
a) Xét về mặt kinh tế:
Tín dụng hộ nghèo giúp người nghèo thoát khỏi đói nghèo sau một quá
trình xóa đói giảm nghèo, cuộc sống đã khá lên và mức thu nhập đã ở trên
chuẩn nghèo, có khả năng vươn lên hòa nhập với cộng đồng. Góp phần giảm tỷ
lệ đói nghèo, phục vụ cho sự phát triển và lưu thông hàng hóa, góp phần giải
quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc
đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ tăng
trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế.
Giúp cho người nghèo xác định rõ trách nhiệm của mình trong quan hệ
vay mượn, khuyến khích người nghèo sử dụng vốn vào mục đích kinh doanh
tạo thu nhập để trả nợ Ngân hàng, tránh sự nhầm lẫn tín dụng là cấp phát.
b) Xét về mặt xã hội
Tín dụng cho hộ nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới, làm thay đổi
cuộc sống ở nông thôn, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế
được những mặt tiêu cực. Tạo ra bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội ở
nông thôn.
Tăng cường sự gắn bó giữa các hội viên với các tổ chức hội, đoàn thể của
mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý
kinh tế gia đình…Nêu cao tinh thần tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau, tăng
cường tình làng nghĩa xóm, tạo niềm tin của người dân đối với Đảng và Nhà
nước.
Góp phần trực tiếp vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn thông qua
áp dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề, dịch
GVHD: Th.S Huỳnh Thị Đan Xuân