Nhận thức, thái độ và mức độ tham gia các hoạt động chăm sóc sức khỏe tại nhà của điều dưỡng đang làm việc tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ, năm 2018 và một số yếu tố liên quan - Pdf 62

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN HIỂN THANH

NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ MỨC ĐỘ THAM GIA CÁC HOẠT
ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE TẠI NHÀ CỦA ĐIỀU DƯỠNG ĐANG
LÀM VIỆC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ, NĂM 2018
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI – 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN HIỂN THANH
NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ MỨC ĐỘ THAM GIA CÁC HOẠT
ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE TẠI NHÀ CỦA ĐIỀU DƯỠNG ĐANG
LÀM VIỆC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ, NĂM 2018
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

Chuyên ngành: Y tế công cộng

Chương 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................24
2.1. Địa điểm, thời gian nghiên cứu............................................................................... 24
2.2. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................ 24
2.3. Đối tượng, cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu................................................... 25
2.4. Công cụ và quy trình thu thập thông tin............................................................. 27
2.5. Xử lý và phân tích số liệu.......................................................................................... 33


2.6. Sai số và cách khống chế sai số.............................................................................. 34
2.7. Đạo đức trong nghiên cứu.......................................................................................... 35
Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................................................. 36
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu........................................................ 36
3.2. Nhận thức, thái độ và mức độ tham gia các hoạt động chăm sóc sức
khỏe tại nhà.................................................................................................................................... 38
Chương 4 - BÀN LUẬN............................................................................................................. 50
KẾT LUẬN........................................................................................................................................ 60
KHUYẾN NGHỊ............................................................................................................................. 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................................... 62
PHỤ LỤC............................................................................................................................................ 67


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này em đã nhận được sự động viên,
giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể, các thầy cô, gia đình và bạn bè.
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học
Y Hà Nội; Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, Phòng Quản lí
đào tạo sau đại học Trường Đại học Y Hà Nội, Phòng Đào tạo, Nghiên cứ u
khoa học, Bộ môn Thống kê tin học y học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và
giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu để em có thể hoàn thành
luận văn tốt nghiệp này.

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu được tiến hành nghiêm
túc, trung thực do em trực tiếp triển khai thu thập, phân tích số liệu, viết luận
văn dưới dự hỗ trợ của hai Thầy hướng dẫn. Kết quả nghiên cứu chưa từng
được công bố trong công trình, tài liệu nào. Em đã được chủ nhiệm đề tài cho
phép sử dụng một phần số liệu để thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày tháng năm
Học viên

Nguyễn Hiển Thanh


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CSSK:Chăm sóc sức khỏe
CSSKTN: Chăm sóc sức khỏe tại nhà
ĐDCĐ: Điều dưỡng cộng đồng
ĐDCSSKTN: Điều dưỡng chăm sóc sức khỏe tại nhà

CSYT: Cơ sở y tế
NVYT: Nhân viên y tế
BV: Bệnh viện
BVĐK: Bệnh viện đa khoa
KCB: Khám chữa bệnh


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.2: Loại hình của các hoạt động chăm sóc sức khỏe cộng đồng đã tham
gia
Bảng 3.3: Mô tả nhận thức và thái độ của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.4: Một số khóa học về điều dưỡng cộng đồng

Theo ước tính của tổ chức Y tế Thế giới WHO, dân số toàn cầu sẽ cán
mốc 9,7 tỷ người vào năm 2050 [1] và với những tiến bộ của khoa học, công
nghệ nói chung và khoa học công nghệ y tế nói riêng, tuổi thọ của người dân
ngày càng tăng, kéo theo các bệnh mạn tính, không lây nhiễm ngày càng tăng.
Ngoài ra, cũng do sự phát triển của khoa học công nghệ, nhiều dịch vụ khám
chữa bệnh trước đây ch ỉ có thể triển khai đư ợc tại bệnh viện thì giờ có thể
được triển khai tại nhà, dẫn đ ến mô hình chăm sóc sức khoẻ tại nhà
(CSSKTN) ngày càng được phát triển tại nhiều quốc gia. Tại Việt Nam, theo
báo cáo tổng của Ngành Y tế năm 2014, mô hình gánh nặng bệnh tật của nước
ta cũng đang có sự dịch chuyển mạnh mẽ theo hướng ngày càng tăng các
bệnh mạn tính. Tính đ ến năm 2010, gánh nặng bệnh tật là do các bệnh không
lây nhiễm đã chiếm tới 66%, do tai nạn thương tích chiếm 13% [2]. Từ năm
2012 nước ta đã bư ớc vào giai đo ạn già hóa khi số người thuộc nhóm tuổi từ
60 tuổi trở lên đã chiếm 10,2% tổng dân số. Dự báo đến năm 2049 tỉ lệ này sẽ
lên tới 25% trong khi đó độ tuổi lao động giảm xuống chỉ còn 57% [3]. Điều
này không chỉ gây ra áp lực rất lớn đến kinh tế, chính trị, xã hội mà còn tạo ra
áp lực cho hệ thống chăm sóc sức khỏe (CSSK), đòi hỏi hệ thống chăm sóc
sức khoẻ phải có những đổi mới phù hợp với mô hình bệnh tật và nhu cầu
chăm sóc sức khoẻ của người dân.
Ngoài ra, do mức thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện, hiểu
biết của người dân về sức khỏe, y tế ngày càng tốt nên nhiều người dân đã
quan tâm đến vấn đề dự phòng bệnh tật và mong muốn được khám, đi ều trị
CSSKTN, trong đó vai trò c ủa đi ều dưỡng trong CSSKTN đã đư ợc khẳng
định với nhiều mô hình CSSKTN rất hiệu quả. Tại các nước này điều dưỡng
tham gia vào cả chăm sóc trong bệnh viện và chăm sóc tại nhà. Nhiều mô


2
hình chăm sóc sức khỏe tại nhà bởi điều dưỡng đã có những thành công rực
rỡ như mô hình của tổ chức Buurtzorg, Hà Lan [4].

Cứ như vậy, nhận thức của con người ngày càng được mở rộng.
Theo từ điển Triết học: Nhận thức là quá trình tái tạo lại hiện thực ở
trong tư duy của con người, được quyết định bởi quy luật phát triển xã hội và
gắn liền cũng như không thể tách rời khỏi thực tiện, nó phải là mục đích của
thực tiễn, phải hướng tới chân lý khách quan.[5]
Theo cuốn Giải thích thuật ngữ Tâm lý- Giáo dục học:“Nhận thức là
toàn bộ những quy trình mà nhờ đó những đầu vào cảm xúc được chuyển hóa,
được mã hóa, được lưu giữ và sử dụng” [6].
Hiểu nhận thức là một quy trình, nghĩa là nhờ có quy trình đó mà c ảm
xúc của con người không mất đi, nó đư ợc chuyển hóa vào đầu óc con người,
được con người lưu giữ và mã hóa, …
Theo Từ điển Giáo dục học: Nhận thức là quá trình hay là kết quả phản
ánh và tái tạo hiện thực vào tư duy của con người [7]. Như vậy, nhận thức
được hiểu là quá trình, là kết quả phản ánh, là quá trình con người nhận biết
về thế giới, hay là kết quả của quá trình nhận thức đó (nh ận biết là mức độ
thấp, hiểu biết là mức độ cao hơn, hiểu được các thuộc tính bản chất).
Nhà Tâm lý học người Đ ức cho rằng: “Nhận thức là sự phản ánh hiện
thực khách quan trong ý thức của con người, nhận thức bao gồm: nhận thức
cảm tính và nhận thức lý tính, chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau và
cơ sở, mục đích và tiêu chuẩn của nhận thức là thực tiễn xã hội.”


4
Như vậy, nhận thức là hành đ ộng bằng trí tuệ, đ ể hiểu biết các sự vật
hiện tượng.
Trên cơ sở tìm hiểu, phân tích các khái niệm khác nhau về nhận thức,
trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng định nghĩa của nhà Tâm lý học người
Đức làm cơ sở để khảo sát những nội dung liên quan.
1.2. Điều dưỡng và nghề điều dưỡng
1.2.1. Điều dưỡng

dưỡng là hỗ trợ các hoạt đ ộng nâng cao hoặc hồi phục sức khỏe của người
bệnh hoăc người khỏe, hoặc cho cái chết được thanh thản mà mỗi cá thể có
thể có thể tự thực hiện nếu học có sức khỏe, ý chí và kiến thức. Giúp đỡ các
cá thể sao cho họ đạt được sự độc lập càng sớm càng tốt” [10]. Ta có thể thấy
chức năng nghề nghiệp của người đi ều dưỡng mà Handerson hướng tới là
chăm sóc và hỗ trợ người bệnh thực hiện các hoạt động hàng ngày.
Theo hiệp hội điều dưỡng Mỹ, năm 1965 họ cho rằng Điều dưỡng là một
nghề hỗ trợ cung cấp các dịch vụ chăm sóc đóng góp vào vi ệc hồi phục và
nâng cao sức khỏe [9]. Năm 1980, khái niệm này đã đư ợc sửa đ ổi đ ể phản
ánh rõ bản chất nghề nghiệp, các khía cạnh luật pháp về phạm vi thực hành
của người điều dưỡng và thể hiện xu hướng của ngành điều dưỡng trong lĩnh
vực chăm sóc sức khỏe: Điều dưỡng là chẩn đoán và điều trị những phản ứng
của con người đối với bệnh hiện tại hoặc bệnh có tiềm năng xảy ra [9]. Tuy
nhiên cũng có ý ki ến cho rằng đ ịnh nghĩa trên thiên về kỹ thuật và giảm đi
thiên chức của nghề đó là chăm sóc.
Tại nước ta, Hội Điều dưỡng Việt Nam được thành lập tại Quyết định số
375/CT ngày 26/10/1990 [11][8]. Định nghĩa này không còn phù hợp với tình
hình phát triển xã hội, cần có đ ịnh nghĩa mới về điều dưỡng và nghề điều


6
dưỡng trong sự nghiệp chăm sóc sức khỏe hiện nay. Do đó theo từ điển Bách
khoa toàn thư, Điều dưỡng được định nghĩa là: “là một nghề nghiệp trong hệ
thống y tế nhằm bảo vệ, nâng cao tối ưu v ề sức khỏe và các khả năng, dự
phòng bệnh và sang thương, xoa dịu nỗi đau qua ch ẩn đ oán và đi ều trị đáp
ứng con người, tăng cường chăm sóc cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội.
1.2.2. Nghề điều dưỡng
Điều dưỡng là một nghề dịch vụ sức khỏe cộng đ ồng (Public health
service). Tổ chức y tế thế giới đánh giá d ịch vụ chăm sóc sức khỏe do đi ều
dưỡng- hộ sinh cung cấp là một trụ cột của dịch vụ y tế nên đã đưa ra nhi ều

học y học và điều dưỡng.
Điều dưỡng là một ngành học (Nursinh is a discipline): Do đặc thù của
nghề điều dưỡng là làm các công việc chăm sóc từ đơn giản nhất đến những
công việc phức tạp. Từ việc thay drap trải giường đến các công việc nghiên
cứu, quản lý, đào tạo và trở thành những chuyên gia điều dưỡng lâm sàng có
trình độ (Nursing expert) nên các nước đã đào t ạo điều dưỡng ở các trình độ
từ sơ học, trung học, đ ại học và đ ến sau đ ại học đ ể đáp ứng nhu cầu hành
nghề. Ngày nay, đi ều dưỡng không chỉ là một ngành học có nhiều chuyên
khoa như: điều dưỡng nhi, điều dưỡng phòng mổ, điều dưỡng cộng đồng,
điều dưỡng tâm thần và nhiều nước còn áp dụng đào t ạo hộ sinh là một
chuyên khoa của điều dưỡng. Phạm vi hành nghề của điều dưỡng được pháp
luật quy định, bao gồm luật về phạm vi hành nghề (Scope of Nursing
pracrices) và đạo đức nghề điều dưỡng (Nursing ethics). Những quy định này
là rất cần thiết để người điều dưỡng thực hiện đúng nghĩa vụ nghề nghiệp của
mình đối với xã hội, đồng thời người điều dưỡng cũng được pháp luật bảo vệ
trong quá trình hành nghề.


8
1.2.3. Chức năng của điều dưỡng
Theo tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo đi ều dưỡng có hai chức năng:
chức năng chủ động và chức năng phối hợp.
Chức năng chủ động (chức năng độc lập)
Chức năng chủ động của người đi ều dưỡng bao gồm những chức năng
nhiệm vụ chăm sóc cơ bản thuộc phạm vi kiến thức mà người điều dưỡng đã
được học và họ có thể thực hiện được một cách chủ động.
Thực hiện chức năng chủ động là nhằm đáp ứng các nhu cầu cơ bản cho
người bệnh. Các nhu cầu cơ bản đó bao g ồm các nhu cầu cơ bản của người
bệnh về: hô hấp, ăn u ống, bài tiết, vận đ ộng, duy trì thân nhiệt, vệ sinh cá
nhân, thay mặc quần áo, ngủ và nghỉ, an toàn, giao tiếp, tín ngưỡng, lao động,

cáo kịp thời những diễn biến bất thường cho bác sĩ điều trị xử lí kịp thời.
Ghi những thông số dấu hiệu, triệu chứng bất thường của người bệnh và
cách xử trí vào phiếu theo dõi, chăm sóc theo quy định.
Hàng ngày cuối giờ làm việc phải bàn giao đầy đủ tình hình người bệnh
cho đi ều dưỡng trực và ghi vào sổ những y lệnh còn lại trong ngày, những
yêu cầu theo dõi chăm sóc đối với từng người bệnh, đặc biệt là người bệnh
nặng.
Bảo quản tài sản, thuốc, dụng cụ y tế, trật tự và vệ sinh buồng bệnh,
buồng thủ thuật trong phạm vi được phân công.
Tham gia nghiên cứu đi ều dưỡng và hướng dãn thực hành về công tác
chăm sóc người bệnh cho học sinh, sinh viên khi được phân công
Tham gia thường trực theo sự phân công điều dưỡng trưởng
khoa Động viên người bệnh an tâm điều trị Phải thực hiện tốt
quy định y đức
Thường xuyên học tập, cập nhật kiến thức.


10
1.2.5. Vai trò của điều dưỡng
Vai trò của người đi ều dưỡng là một tập hợp những nhiệm vụ và công
việc mà một cá nhân đư ợc tổ chức hay những người khác kỳ vọng sẽ hoàn
thành tốt đẹp. Hầu hết điều dưỡng mới tốt nghiệp đều là thành viên của nhóm
y tế (staff nurse) làm nhiệm vụ chăm sóc người bệnh. Họ phải thích nghi với
các chế độ chính sách của tổ chức. Để hoàn thành nhiệm vụ họ phải hiểu rõ ý
nghĩa ý nghĩa của việc làm, những hoạt đ ộng cần tiến hành đ ể hoàn thành
mục tiêu của tổ chức.
Để phát triển ngành đi ều dưỡng Việt Nam, người đi ều dưỡng phải cố
gắng thực hiện bốn vai trò [9]:
Là người thực hành chăm sóc, người điều dưỡng có khả năng:
• Sử dụng qui trình điều dưỡng để nhận định và chẩn đoán về những

nghề điều dưỡng
• Luôn ứng dụng kết quả của các công trình nghiên cứu để sửa đổi và
cải tiến việc thực hành, giảng dạy và quản lý điều dưỡng.
1.3. Điều dưỡng cộng đồng (điều dưỡng chăm sóc sức khỏe tại nhà)
1.3.1. Định nghĩa về điều dưỡng cộng đồng
Hiện nay để chăm sóc sức khỏe nhân dân được tốt hơn, ngành y tế đã cố
gắng hội nhập và phát triển để có thể cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
tốt nhất tới mọi người. Chính vì vậy đã có thêm chuyên ngành đi ều dưỡng
cộng đồng được mở ra và đào tạo.
Theo The Queen’s nursing institute Scotland (QNIS), đi ều dưỡng cộng
đồng đ ược đ ịnh nghĩa là bất kì những chăm sóc đi ều dưỡng nào đư ợc cung


12
cấp ngoài bệnh viện. Bao gồm như: cung cấp tại nhà, trường học, các bệnh
viện cộng đồng,… [13]
Theo Giáo trình đi ều dưỡng cộng đ ồng: là chuyên ngành đi ều dưỡng
chăm sóc sức khỏe cộng đồng mà đơn vị chăm sóc cơ bản là gia đình. Đi ều
dưỡng cộng đồng là một nghệ thuật và khoa học. Nó tổng hòa giữa khoa học
y tế cộng đồng với kỹ thuật đặc thù của nghề điều dưỡng [14].
Theo tổ chức Y tế thế giới năm 2010: điều dưỡng cộng đồng là một loại
lực lượng lao động y tế đặc biệt trong cộng đồng, trong tất cả các dịch vụ điều
dưỡng để đối phó với phong trào chăm sóc sức khỏe ban đầu [15].
Cũng giống như đi ều dưỡng bệnh viện, những đi ều dưỡng cộng đ ồng
cũng được đào tạo cơ bản, có kiến thức y tế nhất định. Tuy nhiên không giống
như điều dưỡng bệnh viện, những người điều dưỡng cộng đồng làm việc chủ
yếu ở cộng đồng. Công việc của họ không những chỉ chăm sóc sức khỏe cho
những người bệnh ở cộng đ ồng mà còn chăm sóc sức khỏe cho cả những
người lành trong cộng đồng. Tuy nhiên không chỉ những người được đào tạo
chuyên biệt về điều dưỡng cộng đồng mới có thể làm việc tại cộng đồng mà

Vai trò [14] [16]:
• Hiểu biết các mục tiêu sức khỏe và chăm sóc sức khỏe ban đầu, áp
dụng vào thực tế Việt Nam và nơi họ sinh sông, làm việc.
• Xác định nhu cầu sức khỏe của cộng đồng, lựa chọn chăm sóc sức
khỏe ưu tiên và đề xuất biện pháp giải quyết.
• Có kiến thức và kỹ năng lâm sàng cần thiết, nhận đ ịnh chính xác
tình trạng sức khỏe và bệnh tật của người bênh, gia đình, cộng đồng.
• Lập kế hoạch đi ều dưỡng cho các cá nhân, gia đình và c ộng đồng,
cùng với các nhân viên y tế khác, cung ứng dịch vụ chăm sóc sức
khỏe.


14
• Sơ cứu cấp cứu tai nạn, thảm họa với trang thiết vị kỹ thuật và kỹ
thuật điều dưỡng tại cộng đồng.
• Tham gia chăm sóc môi trường sinh sống của cộng đồng, thực hiện
dự phòng cấp 1, cấp 2 với đi ều kiện, phương tiện thích hợp tại cơ
sở. Thực hiện các chương trình y tế địa phương.
• Giáo dục sức khỏe, hướng dẫn giảng dạy về sức khẻo cho cộng
đồng người bệnh và nhân y tế cơ sở
• Huy đ ộng cộng đ ồng, các gia đình và các cá nhân vào chăm sóc,
nâng cao sức khỏe, phát triển cộng đồng.
• Có khả năng làm việc trong nhóm y tế và hoạt động liên ngành với
mục tiêu sức khỏe của mọi nhà.
• Lập kế hoạch hành đ ộng, tiến hành giám sát và lượng giá kết quả
hoạt động y tế tại địa phương.
1.3.3. Chức năng và nhiệm vụ của điều dưỡng cộng đồng
Điều dưỡng cộng đồng có 4 nhiệm vụ cùng với những chức năng chính
sau [16] [14]:
- Giáo dục sức khỏe và huy động cộng đồng cùng tham gia chăm sóc sức


Thực hiện tiêm chủng tại cộng đồng.

Ø

Hướng dẫn cộng đồng xây dựng, sử dụng, bảo quản các công
trình vệ sinh.

Ø

Hướng dẫn thực hiện vệ sinh hoàn cảnh, duy trì phong trào bảo
vệ sức khoẻ.

Ø

Giám sát an toàn trong lao động sản xuất, phát hiện sớm và xử
lý các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.

Ø

Thực hiện một số kiến thức y tế công cộng tại cộng đồng: mẫu
nước, mẫu thực phẩm,... gửi xét nghiệm. Hướng dẫn các kỹ
thuật làm trong sạch nước, kỹ thuật diệt ruồi, chuột,...

• Phòng chống dịch và bệnh xã hội
Ø

Phát hiện sớm các nguy cơ gây bệnh, dịch tại cộng đồng và đề
xuất các biện pháp giải quyết.


tiên.
Theo tổ chức The Queen’s nursing institute Scotland, đi ều dưỡng cộng
đồng có nhiệm vụ: chăm sóc tại nhà, chăm sóc cho trẻ em và gia đình, cung
cấp hỗ trợ sức khỏe tâm thần, chăm sóc trẻ sơ sinh, hỗ trợ những người vô gia
cư....[13]
1.3.4. Chăm sóc sức khỏe tại nhà
Trên thế giới, dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà đã đư ợc hình thành từ
rất lâu, mang lại hiệu quả một cách rõ rệt. Tuy nhiên, đối tượng chăm sóc chủ
yếu tập trung vào người cao tuổi với quy mô rộng, đòi hỏi nguồn lực kinh tế



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status