Kiến thức, thái độ về kiểm soát nhiễm khuẩn của điều dưỡng tại một số khoa lâm sàng hệ ngoại bệnh viện đa khoa tỉnh hải dương - Pdf 62

B GIO DC V O TO
TRNG I HC Y H NI

B Y T

NGUYN TH HU

KIếN THứC, THáI Độ Về KIểM SOáT NHIễM
KHUẩN
CủA ĐIềU DƯỡNG TạI MộT Số KHOA LÂM SàNG Hệ
NGOạI BệNH VIệN ĐA KHOA TỉNH HảI DƯƠNG

LUN VN THC S Y HC

H NI - 2019


B GIO DC V O TO
B Y T
TRNG I HC Y H NI

NGUYN TH HU

KIếN THứC, THáI Độ Về KIểM SOáT NHIễM
KHUẩN
CủA ĐIềU DƯỡNG TạI MộT Số KHOA LÂM SàNG Hệ
NGOạI BệNH VIệN ĐA KHOA TỉNH HảI DƯƠNG
Chuyờn ngnh : iu dng
Mó s

: 60720501

người luôn ủng hộ, khuyến khích và động viên tôi trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 2 tháng 8 năm 2019
Học viên

Nguyễn Thị Huế


LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Phòng Đào tạo Sau Đại học- Trường Đại học Y Hà Nội
Khoa Điều dưỡng và Hộ sinh
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được công bố trên bất kỳ tài liệu khoa học nào.
Hà Nội, ngày 2 tháng 8 năm 2019
Học viên thực hiện

Nguyễn Thị Huế


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BV

: Bệnh viện

ĐD

: Điều dưỡng

HSTC



MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ....................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1.......................................................................................................................... 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU...................................................................................................... 3
1.1. Kiểm soát nhiễm khuẩn........................................................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm về kiểm soát nhiễm khuẩn.................................................................................... 3
1.1.2. Các văn bản quy phạm pháp luật về/ liên quan đến kiểm soát nhiễm khuẩn.........................3
1.2. Nhiễm khuẩn bệnh viện........................................................................................................... 3
1.2.1. Định nghĩa nhiễm khuẩn bệnh viện....................................................................................... 3
1.2.2. Thực trạng nhiễm khuẩn bệnh viện hiện nay........................................................................4
1.2.3. Nguyên nhân nhiễm khuẩn bệnh viện................................................................................... 4
1.2.4. Các yếu tố thuận lợi dẫn đến nhiễm khuẩn bệnh viện...........................................................5
1.2.5. Hậu quả của nhiễm khuẩn bệnh viện....................................................................................6
1.2.6. Phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện..................................................................................... 6
1.3. Kiến thức, thái độ của điều dưỡng về kiểm soát nhiễm khuẩn...............................................10
1.3.1. Khái niệm............................................................................................................................ 10
1.3.2. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ của điều dưỡng về kiểm soát nhiễm khuẩn.
................................................................................................................................................................ 11
1.4. Một số nghiên cứu kiến thức, thái độ về kiểm soát nhiễm khuẩn của điều dưỡng trong nước
và quốc tế............................................................................................................................................... 14
1.4.1. Một số nghiên cứu về kiến thức, thái độ về kiểm soát nhiễm khuẩn của điều dưỡng trên thế
giới.......................................................................................................................................................... 14
1.4.2. Một số nghiên cứu về kiến thức, thái độ về kiểm soát nhiễm khuẩn của điều dưỡng tại Việt
Nam........................................................................................................................................................ 17

CHƯƠNG 2....................................................................................................................... 19



3.3. Thái độ của ĐD về KSNK......................................................................................................... 31
3.3.1. Tỷ lệ ĐD có thái độ tích cực về NKBV, phòng ngừa NKVM, phòng ngừa NKTN và VST...........31
3.4. Yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ về KSNK của ĐD.........................................................34
3.4.1. Phân tích đơn biến.............................................................................................................. 34
3.4.2. Phân tích đa biến................................................................................................................ 38

CHƯƠNG 4....................................................................................................................... 45
BÀN LUẬN........................................................................................................................ 45
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu............................................................................45
4.2. Kiến thức, thái độ về KSNK của ĐD......................................................................................... 47
4.3. Yếu tố liên quan đến kiến thức và thái độ về KSNK của ĐD.....................................................53
4.4. Hạn chế của nghiên cứu......................................................................................................... 59

KẾT LUẬN......................................................................................................................... 60
KHUYẾN NGHỊ................................................................................................................. 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................... 1
PHỤ LỤC............................................................................................................................. 1


DANH MỤC BẢNG

BẢNG 3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU..........................27
BẢNG 3.2. MỐI LIÊN QUAN GIỮA TUỔI VỚI KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ VỀ
KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN................................................................................................... 34
BẢNG 3.3. MỐI LIÊN QUAN GIỮA GIỚI TÍNH VỚI KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ VỀ
KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN................................................................................................... 35
BẢNG 3.4. MỐI LIÊN QUAN GIỮA TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN VỚI KIẾN THỨC
VÀ THÁI ĐỘ VỀ KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN.....................................................................35
BẢNG 3.5. MỐI LIÊN QUAN GIỮA THÂM NIÊN CÔNG TÁC VỚI KIẾN THỨC VÀ

THÁI ĐỘ VỀ PHÒNG NGỪA NKVM......................................................................................... 3


BẢNG 4. MỐI LIÊN QUAN GIỮA THÂM NIÊN CÔNG TÁC VỚI KIẾN THỨC VÀ
THÁI ĐỘ VỀ PHÒNG NGỪA NKVM......................................................................................... 3
BẢNG 5. MỐI LIÊN QUAN GIỮA HÌNH THỨC ĐÀO TẠO KSNK VỚI KIẾN THỨC
VÀ THÁI ĐỘ VỀ PHÒNG NGỪA NKVM................................................................................... 4
BẢNG 6. MỐI LIÊN QUAN GIỮA THAM GIA TẬP HUẤN KSNK NĂM 2018 VỚI
KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ VỀ PHÒNG NGỪA NKVM............................................................6
BẢNG 7. MỐI LIÊN QUAN GIỮA TUỔI VỚI KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ VỀ
PHÒNG NGỪA NKTN.................................................................................................................. 6
BẢNG 8. MỐI LIÊN QUAN GIỮA GIỚI TÍNH VỚI KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ VỀ
PHÒNG NGỪA NKTN.................................................................................................................. 7
BẢNG 9. MỐI LIÊN QUAN GIỮA TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN VỚI KIẾN THỨC VÀ
THÁI ĐỘ VỀ PHÒNG NGỪA NKTN.......................................................................................... 8
BẢNG 10. MỐI LIÊN QUAN GIỮA THÂM NIÊN CÔNG TÁC VỚI KIẾN THỨC VÀ
THÁI ĐỘ VỀ PHÒNG NGỪA NKTN.......................................................................................... 8
BẢNG 11. MỐI LIÊN QUAN GIỮA HÌNH THỨC ĐÀO TẠO KSNK VỚI KIẾN
THỨC VÀ THÁI ĐỘ VỀ PHÒNG NGỪA NKTN.....................................................................10
BẢNG 12. MỐI LIÊN QUAN GIỮA THAM GIA TẬP HUẤN KSNK NĂM 2018 VỚI
KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ VỀ PHÒNG NGỪA NKTN..........................................................10
BẢNG 13. MỐI LIÊN QUAN GIỮA TUỔI VỚI KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ VỀ VST
....................................................................................................................................................... 11
BẢNG 14. MỐI LIÊN QUAN GIỮA GIỚI TÍNH VỚI KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ VỀ
VST................................................................................................................................................ 12


BẢNG 116. MỐI LIÊN QUAN GIỮA THÂM NIÊN CÔNG TÁC VỚI KIẾN THỨC VÀ
THÁI ĐỘ VỀ VST....................................................................................................................... 13
BẢNG 17. MỐI LIÊN QUAN GIỮA HÌNH THỨC ĐÀO TẠO VỀ KSNK VỚI KIẾN

chăm sóc và chi phí điều trị của bệnh viện (BV) cũng như NB ở các quốc gia.
Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, năm 2007 tại các nước đang
phát triển cho kết quả 1,4 triệu NB mắc NKBV, chi phí cho NB mắc NKBV
khoảng 1.300.000- 2.300.000 USD/ năm. Tại Châu Âu, tỷ lệ tử vong do
NKBV khoảng 50.000 ca tử vong/ năm .
Tại Việt Nam tỷ lệ NKBV chung ở NB nhập viện từ 5%- 10% tùy theo
đặc điểm và quy mô bệnh viện. Những BV tiếp nhận càng nhiều NB nặng, thực
hiện càng nhiều thủ thuật xâm lấn thì nguy cơ mắc NKBV càng cao. Tỷ lệ
NKBV có thể lên tới 20%- 30% ở những khu vực có nguy cơ cao như Hồi sức
tích cực (HSTC), ngoại khoa… Các loại NKBV thường gặp là nhiễm khuẩn vết
mổ (NKVM), nhiễm khuẩn tiết niệu (NKTN),… . Theo nghiên cứu của Bùi
Hồng Giang năm 2013 tại khoa HSTC BV Bạch Mai cho thấy: nhiễm khuẩn hô
hấp là 68,1%, NKTN là 8,3% .
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến NKBV như là môi trường, NB, từ các
hoạt động khám và chữa bệnh. Trong đó yếu tố con người đóng vai trò quan
trọng. NB có thể mắc NKBV khi nhân viên y tế (NVYT) không tuân thủ
nghiêm ngặt các quy trình thực hành trong chăm sóc, điều trị. Đặc biệt, điều
dưỡng (ĐD) là những người thường xuyên tiếp xúc và chăm sóc trực tiếp cho
NB, nếu không có đủ kiến thức, thái độ và thực hành đúng về kiểm soát
nhiễm khuẩn (KSNK) sẽ ảnh hưởng đến NB. Theo nghiên cứu của Nguyễn
Thị Tuyết Mai, khảo sát về thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành về
KSNK của ĐD BV E năm 2015, tỷ lệ đạt về kiến thức, thái độ và thực hành


2

của ĐD là khá thấp, một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực
hành ở đối tượng nghiên cứu: trình độ học vấn, thâm niên công tác… .
Ở nước ta hiện nay, công tác KSNK đã được Bộ Y tế đưa vào danh mục
kiểm tra đánh giá chất lượng BV hàng năm . Tuy nhiên vấn đề này còn gặp


3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Kiểm soát nhiễm khuẩn
1.1.1. Khái niệm về kiểm soát nhiễm khuẩn
Kiểm soát nhiễm khuẩn là việc xây dựng, triển khai và giám sát thực
hiện các quy định, hướng dẫn, quy trình chuyên môn về kiểm soát nhiễm
khuẩn nhằm giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm vi sinh vật gây bệnh cho người
bệnh, nhân viên y tế và cộng đồng trong quá trình cung cấp dịch vụ khám
bệnh, chữa bệnh .
1.1.2. Các văn bản quy phạm pháp luật về/ liên quan đến kiểm soát
nhiễm khuẩn
Điều 62 Luật khám chữa bệnh quy định: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có
trách nhiệm thực hiện các biện pháp KSNK: Giám sát, khử khuẩn, tiệt khuẩn,
vệ sinh, xử lý chất thải….
Thông tư 16/2018/TT-BYT ngày 20 tháng 7 năm 2018 quy định về
KSNK trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh .
Quyết định số 3671/QĐ-BYT, ngày 27 tháng 09 năm 2012, phê duyệt
các hướng dẫn KSNK cùng với tài liệu hướng dẫn thực hành KSNK môi
trường BV .
Quyết định mới nhất số 3916/QĐ-BYT, ngày 28 tháng 08 năm 2017, phê
duyệt các hướng dẫn KSNK trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh .
1.2. Nhiễm khuẩn bệnh viện
1.2.1. Định nghĩa nhiễm khuẩn bệnh viện
Theo tổ chức Y tế thế giới, NKBV được định nghĩa như sau: NKBV là
những nhiễm khuẩn mắc phải trong thời gian NB điều trị tại BV và nhiễm khuẩn
này không hiện diện cũng như không nằm trong giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm
nhập viện. NKBV thường xuất hiện sau 48 giờ kể từ khi NB nhập viện .

Vi khuẩn Gram dương, cầu khuẩn: Tụ cầu vàng, vi khuẩn
Staphylococcus saprophyticus.


5

Vi khuẩn Gram âm, trực khuẩn Gram (-), họ vi khuẩn đường ruột, chủng
Acinetobacter spp, chủng A.baumannii, Acinetobacterspp.
Vi rút: Một số vi rút có thể lây NKBV như vi rút viêm gan B và C, các vi rút
hợp bào đường hô hấp, SARS và vi rút đường ruột truyền qua tiếp xúc từ taymiệng và theo đường phân- miệng.
Ký sinh trùng và nấm: Một số ký sinh trùng, Candida albicans,
Aspergillus spp, Cryptococcus neoformans,..., loài Aspergillus spp.
1.2.4. Các yếu tố thuận lợi dẫn đến nhiễm khuẩn bệnh viện
Có rất nhiều yếu tố thuận lợi dẫn đến NKBV ở NB như:
Các yếu tố nội sinh (do chính bản thân NB): Các yếu tố từ NB làm thuận
lợi cho NKBV gồm tuổi, tình trạng sức khỏe. NB có can thiệp phẫu thuật, NB đa
chấn thương,… đều có nguy cơ cao mắc NKBV.
Các yếu tố ngoại sinh: Các yếu tố có thể gặp trong môi trường như
không khí, nước, bề mặt vật dụng xung quanh NB. Môi trường BV, đặc
biệt tại các khoa như khoa HSTC ngoại và các khoa ngoại đều có nguy
cơ gây NKBV.
Từ hoạt động chăm sóc và điều trị: Các phẫu thuật, tiểu phẫu thuật, các
can thiệp thủ thuật xâm lấn,…là những yếu tố nguy cơ quan trọng nhất trong
NKBV, do sử dụng các dụng cụ, thiết bị xâm nhập.
Các yếu tố liên quan đến sự tuân thủ của NVYT: Thiếu kiến thức, thái độ
và kỹ năng thực hành của NVYT.
Từ việc sử dụng kháng sinh không thích hợp: Sự lạm dụng kháng
sinh trong điều trị cũng là yếu tố nguy cơ mắc NKBV. Theo nghiên cứu
của Đỗ Trọng Cán, Đinh Thị Thanh Huyền tỷ lệ kháng kháng sinh dòng
cephalosporin thế hệ 2, 3 là 97,8% .



7

Hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa NKVM
Tắm bằng xà phòng có chất khử khuẩn cho NB trước phẫu thuật.
Loại bỏ lông và chuẩn bị vùng rạch da đúng quy định.
Khử khuẩn tay ngoại khoa và thường quy bằng dung dịch VST chứa cồn.
Áp dụng đúng liệu pháp kháng sinh dự phòng.
Tuân thủ chặt chẽ quy trình vô khuẩn trong buồng phẫu thuật và khi
chăm sóc vết mổ.
Kiểm soát đường huyết, ủ ấm NB trong phẫu thuật.
Duy trì tốt các điều kiện vô khuẩn khu phẫu thuật như dụng cụ, đồ vải
dùng trong phẫu thuật được tiệt khuẩn đúng quy trình, nước vô khuẩn cho
VST ngoại khoa và không khí sạch trong buồng phẫu thuật.
Giám sát là một biện pháp quan trọng trong phòng ngừa NKVM.
Thường xuyên giám sát thực hành vô khuẩn ngoại khoa ở NVYT, giám sát
phát hiện NKVM ở NB được phẫu thuật.
1.2.6.2. Phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan đến đặt thông tiểu
Khái niệm
NKTN liên quan đến đặt ống thông tiểu là nhiễm khuẩn đường tiết niệu
xảy ra sau khi thực hành đặt ống thông tiểu cho NB.
Tóm tắt các biện pháp phòng ngừa NKTN do đặt thông tiểu
*Sử dụng ống thông tiểu phù hợp
Chỉ đặt ống thông tiểu khi có chỉ định và loại bỏ ống thông tiểu sớm nhất có thể.
Xem xét thay thế ống thông tiểu bằng ống thông không hoặc ít xâm lấn ở
NB nam không có bí tiểu hoặc tắc bàng quang, NB có tổn thương tủy sống,...
* Lưu ý khi đặt ống thông tiểu
VST ngay trước và sau khi đặt ống thông tiểu hoặc khi thực hiện bất kỳ
thao tác nào có tiếp xúc với thiết bị hoặc vị trí đặt ống thông tiểu.

nhân diệt khuẩn.


9

+ Xà phòng khử khuẩn: Dạng dung dịch có chứa chloherxidine hoặc iodine.
+ Dung dịch VST chứa cồn (isopropanol, ethanol, n-propanol hoặc kết
hợp hai trong các thành phần này hoặc kết hợp với 1 chất khử khuẩn).
Bồn rửa tay: Vòi cấp nước có cần gạt hoặc khóa vặn hoạt động tốt; bồn
sạch, quanh bồn không để phương tiện, đồ vật khác.
Nước rửa tay: Nước sạch qua vòi có khóa hoạt động tốt.
Khăn lau tay: Khăn sạch sợi bông hoặc khăn giấy sử dụng một lần. Nếu
là khăn sợi bông, cần giặt khử khuẩn sau mỗi lần sử dụng, được đựng trong
hộp cấp khăn kín tại mỗi điểm rửa tay.
Trang bị phương tiện VST
Phương tiện VST thường quy phải luôn có sẵn ở mọi buồng phẫu thuật,
thủ thuật, mọi khu vực chăm sóc NB, khu hành chính, khu tiếp đón NB và các
buồng vệ sinh. Tại các khu vực có nguy cơ lây nhiễm cao, các giường NB
nặng, xe tiêm, xe thủ thuật, buồng phẫu thuật, thủ thuật cần được trang bị
dung dịch VST tay chứa cồn. Các buồng thủ thuật, buồng hành chính, buồng
NB nặng, khu tiếp đón NB và khu vệ sinh phải có bồn rửa tay.
Thời điểm VST
+ Trước khi tiếp xúc trực tiếp với mỗi NB.
+ Trước khi thực hiện mỗi thủ thuật sạch/ vô khuẩn.
+ Ngay sau mỗi khi tiếp xúc với máu, dịch cơ thể.
+ Sau khi tiếp xúc trực tiếp với mỗi NB.
+ Sau tiếp xúc với bề mặt đồ dùng, vật dụng trong buồng bệnh.
Kỹ thuật VST
+ Bước 1: Chà 2 lòng bàn tay vào nhau.
+ Bước 2: Chà lòng bàn tay này lên mu bàn tay kia và ngược lại.



11

1.3.2. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ của điều dưỡng về
kiểm soát nhiễm khuẩn.
1.3.2.1. Tuổi, giới tính
Nghiên cứu của tác giả Sarani H và cộng sự năm 2014 khi nghiên cứu về
kiến thức, thái độ và thực hành của ĐD về các biện pháp phòng ngừa chuẩn
tại BV giảng dạy liên kết với Đại học Y khoa Zabol- Iran, kết quả cho thấy có
mối quan hệ đáng kể giữa kiến thức và giới tính (p = 0,02) .
Theo nghiên cứu của tác giả Tạ Thị Phương khi đánh giá kiến thức, thái
độ và tỷ lệ tuân thủ rửa tay của NVYT tại khoa ngoại và khoa nội BV Đa
khoa Đống Đa trước và sau can thiệp năm 2010- 2011, kết quả cho thấy tỷ lệ
nam và nữ có thái độ tích cực với tuân thủ vệ sinh bàn tay trước và sau can
thiệp khá cao (trên 90%). Nữ có thái độ tích cực với tuân thủ vệ sinh bàn tay
cao hơn so với nam .
Theo tác giả Hồ Thị Nhi Na khi nghiên cứu về kiến thức và thái độ đối
với một số quy định phòng ngừa chuẩn của nhân viên y tế tại một số khoa
của BV Đa khoa Trung ương Quảng Nam năm 2015, nhân viên y tế có độ
tuổi từ 30 tuổi trở lên có kiến thức tốt về tuân thủ các quy định về phòng
ngừa chuẩn .
Nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Hiền và cộng sự năm 2015 về kiến thức,
thái độ, thực hành về VST thường quy và một số yếu tố liên quan của nhân
viên y tế tại BV Đa khoa Hoè Nhai năm 2015, kết quả nghiên cứu tìm thấy
các yếu tố liên quan tới kiến thức chưa đạt về VST như tuổi (trên 30 tuổi), yếu
tố giới tính (nam) với thái độ chưa đạt. Mối liên quan có ý nghĩa thống kê
giữa tuân thủ VST thường quy của nhân viên y tế với yếu tố thái độ. Nhóm
nhân viên y tế có thái độ không tích cực không tuân thủ VST cao hơn 2,7 lần
so với nhóm nhân viên y tế có thái độ tích cực .




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status