Thực trạng và kiến thức, thái độ về sử dụng bảo hiểm y tế của người nhiễm HIV AIDS đang điều trị ARV tại ba phòng khám ngoại trú tỉnh nghệ an năm 2018 - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH

DƢƠNG TIẾN HƢNG

THỰC TRẠNG VÀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ
VỀ SỬ DỤNG BẢO HIỂM Y TẾ CỦA NGƢỜI
NHIỄM HIV/AIDS ĐANG ĐIỀU TRỊ ARV TẠI BA
PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ TỈNH NGHỆ AN
NĂM 2018

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

Thái Bình - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH

DƢƠNG TIẾN HƢNG

THỰC TRẠNG VÀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ
VỀ SỬ DỤNG BẢO HIỂM Y TẾ CỦA NGƢỜI
NHIỄM HIV/AIDS ĐANG ĐIỀU TRỊ ARV TẠI BA
PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ TỈNH NGHỆ AN

Cuối cùng tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu nặng tới toàn thể gia
đình, đã luôn tin tƣởng động viên, chia sẻ với tôi về tinh thần, thời gian và
công sức, trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn./.
Thái Bình, tháng 5 năm 2019
Tác giả luận văn


LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Dƣơng Tiến Hƣng, học viên khóa đào tạo trình độ Thạc sỹ năm
học 2017-2019, Chuyên ngành Y tế Công cộng của Trƣờng Đại học Y Dƣợc
Thái Bình, xin cam đoan:
1. Đây là bản luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện, dƣới sự hƣớng
dẫn của TS. Trầ n Thi ̣Khuyên và PGS.TS. Hoàng Năng Trọng.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đƣợc
công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin công bố trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,
trung thực và khách quan, đã đƣợc xác nhận và chấp thuận của nơi nghiên cứu.
Tôi xin chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về những điều cam đoan trên.

Thái Bình, ngày 10 tháng 05 năm 2019
NGƢỜI CAM ĐOAN

Dƣơng Tiến Hƣng


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AIDS


: Chăm sóc y tế

DVYT

: Dịch vụ y tế

HIV

: Human Immunodeficienci Virus (Vi rút gây suy giảm miễn
dịch ở ngƣời)

KCB

: Khám, chữa bệnh

President's Emergency Plan For AIDS Relief (Chƣơng trình cứu
PEPFAR : trợ khẩn cấp của Tổng thống Hoa Kỳ về phòng, chống
HIV/AIDS)
PKNT

: Phòng khám ngoại trú

PLTMC

: Phòng lây truyền mẹ con

PNMT

: Phụ nữ mang thai


1.2. Thực trạng khám BHYT cho ngƣời nhiễm HIV .................................. 14
1.2.1. Trên Thế giới............................................................................... 14
1.2.2. Tại Việt Nam............................................................................... 15
1.3. Một số nghiên cứu về kiến thức, thái độ về BHYT ............................. 18
1.4. Đặc điểm nhiễm HIV và BHYT cho ngƣời nhiễm HIV tại Nghệ An. ... 20
1.4.1. Đặc điểm tình hình HIV trên địa bàn tỉnh .................................. 20
1.4.2. Bảo hiểm y tế tại Nghệ An.......................................................... 21
1.4.3. Bảo hiểm y tế đối với ngƣời nhiễm HIV tại tỉnh Nghệ An. ....... 21
Chƣơng 2:24 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 24
2.1. Địa bàn, đối tƣợng và thời gian nghiên cứu......................................... 24
2.1.1. Địa bàn nghiên cứu ..................................................................... 24
2.1.2. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................. 25
2.1.3. Thời gian nghiên cứu .................................................................. 26
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu...................................................................... 27
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu..................................................................... 27
2.2.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu .......................................................... 28
2.3. Các biến và nội dung trong nghiên cứu ............................................... 30
2.4. Công cụ và phƣơng pháp thu thập thông tin ........................................ 31
2.4.1. Công cụ thu thập thông tin .......................................................... 31
2.4.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin .................................................. 32
2.4.3. Cán bộ điều tra ............................................................................ 32
2.4.4. Tổ chức thực hiện: ...................................................................... 33
2.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu.................................................................... 33


2.6. Hạn chế và cách khắc phục của nghiên cứu ........................................ 34
2.6.1. Hạn chế của nghiên cứu .............................................................. 34
2.6.2. Cách khắc phục ........................................................................... 35
2.7. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu ........................................................... 35
2.8. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ................................................................. 36


Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo tuổi, giới ............................ 38

Bảng 3.2.

Tình trạng hôn nhân và nơi ở của đối tƣợng nghiên cứu .......... 39

Bảng 3.3.

Trình độ học vấn của đối tƣợng nghiên cứu .............................. 39

Bảng 3.4.

Khoảng cách từ nhà đến bệnh viện đa khoa huyện .................... 40

Bảng 3.5.

Đặc điểm nghề nghiệp của đối tƣợng......................................... 41

Bảng 3.6.

Đặc điểm thu nhập của đối tƣợng .............................................. 42

Bảng 3.7.

Giai đoạn lâm sàng và tình hình điều trị của bệnh nhân ............ 43

Bảng 3.8.

Tỷ lệ tham gia BHYT của bệnh nhân......................................... 44


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1. Ƣớc tính số bệnh nhân đƣợc điều trị HIV có thẻ BHYT .......... 16
Biểu đồ 3.1. Phân bố đố i tƣơ ̣ng nghiên cƣ́u theo dân tô ̣c.............................. 40
Biểu đồ 3.2. Lý do tham gia BHYT của đối tƣợng nghiên cứu..................... 47
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ đối tƣợng biết đến chính sách hỗ trợ bệnh nhân HIV
của UBND tỉnh Nghệ An .......................................................... 54
Biểu đồ 3.4. Kiế n thƣ́c về hoạt động của BHYT ........................................... 56
Biểu đồ 3.5. Kiế n thƣ́c của đối tƣợng về mục đích của BHYT ..................... 56
Biểu đồ 3.6. Sự sẵn sàng tham gia BHYT của nhóm đối tƣợng.................... 60


DANH MỤC HỘP

Hộp 3.1. Ý kiến về các hỗ trợ kinh phí đóng BHYT và chi phí điều trị ARV ... 63
Hộp 3.2. Nhận xét về hệ thống các cơ sở khám chữa bệnh đủ điều kiện
khám chữa bệnh HIV thông qua BHYT ......................................... 63
Hộp 3.3. Nhận xét về việc triển khai thông tƣ 15/2015/TT-BYT ................. 64
Hộp 3.4. Trả lời về việc chi trả dịch vụ khám chữa bệnh liên quan đến HIV .... 65
Hộp 3.5. Ý kiến về vấn đề ngại chuyển tuyến vì sợ lộ thông tin, sợ kỳ thị
tại địa phƣơng của đối tƣợng nghiên cứu. ...................................... 65
Hộp 3.6. Đặc điểm về nghề nghiệp, thu nhập và các yếu tố ảnh hƣởng đến
mua và sử dụng BHYT của ngƣời nhiễm HIV ............................... 66
Hộp 3.7. Định hƣớng và giải pháp trong triển khai BHYT ........................... 68


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một nƣớc đang phát triển và bị ảnh hƣởng lớn của đại dịch

huyện, 01 thành phố, 03 thị xã với 480 xã, phƣờng, thị trấn.
Tính từ trƣờng hợp nhiễm HIV đầu tiên đƣợc phát hiện tại Nghệ An
năm 1996, đến 30/8/2018 đã phát hiện đƣợc 11.855 trƣờng hợp nhiễm
HIV/AIDS (trong đó có 9.616 trƣờng hợp là ngƣời Nghệ An và 2,239 trƣờng
hợp ngoại tỉnh); 21/21 huyện, thị, thành phố, 446/480 (92,92%) xã, phƣờng,
thị trấn của tỉnh có ngƣời nhiễm HIV/AIDS [22].
Căn cứ vào tình hình thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu:
“Thực trạng và kiến thức, thái độ về sử dụng Bảo hiểm Y tế của người
nhiễm HIV/AIDS đang điều trị ARV tại ba Phòng khám ngoại trú tỉnh
Nghệ An năm 2018” với 02 mục tiêu:
1.

Mô tả thực trạng về sử dụng Bảo hiểm Y tế của ngƣời nhiễm HIV/AIDS
đang điều trị ARV tại ba Phòng khám ngoại trú tỉnh Nghệ An năm 2018.

2.

Đánh giá kiến thức, thái độ về sử dụng BHYT của ngƣời nhiễm HIV/AIDS
đang điều trị ARV tại địa bàn nghiên cứu.


3

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Một số khái niệm và đặc điểm bảo hiểm y tế
1.1.1. Khái niệm HIV
HIV là chữ viết tắt của tiếng Anh (Human Immunodeficienci Virus) là
vi rút gây ra suy giảm miễn dịch ở ngƣời. Khi xâm nhập vào cơ thể sẽ phá
hủy dần hệ thống miễn dịch làm cho cơ thể mất khả năng chống lại bệnh tật

nhân để thanh toán chi phí khám chữa bệnh cho những ngƣời gặp rủi
ro ốm đau bệnh tật. Bảo hiểm y tế là một hình thức trong toàn bộ hệ thống
an sinh xã hội. BHYT đã và đang có những chuyển biến tích cực trong việc
đóng góp vào sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân và thực sự là
cột trụ của an sinh xã hội quốc gia.
BHYT ở Pháp: Luật BHXH đầu tiên của Pháp đƣợc ban hành năm
1930. Trong luật này có cả các chế độ BHXH và BHYT, bao gồm: ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động, tuổi già và tử tuất. Hệ thống BHXH chính thức
đƣợc thành lập từ năm 1945 và hoạt động cho đến ngày nay. Năm 1961, chế
độ BHYT bắt buộc đƣợc mở rộng đến đối tƣợng là chủ trang trại và nông dân,
đến năm 1966 mở rộng đến đối tƣợng tự thuê mƣớn phi nông nghiệp. Năm
1974, quá trình mở rộng đối tƣợng tiến thêm một bƣớc nữa bằng việc thành
lập một hệ thống BHXH tƣ nhân dành cho những ngƣời còn lại chƣa thuộc
đối tƣợng của các hệ thống trƣớc đó [43], [58].
BHYT ở Đức: Ngày nay, Đức cung cấp bảo hiểm y tế toàn cầu. Bảo
hiểm y tế theo luật định đƣợc cung cấp bởi 113 quỹ bệnh tật cạnh tranh, phi
lợi nhuận, tự quản. Tất cả công dân có việc làm và các nhóm khác, chẳng hạn


5
nhƣ ngƣời hƣu trí và cá nhân kiếm đƣợc ít hơn ngƣỡng từ chối, có bảo hiểm y
tế theo luật định bắt buộc và ngƣời phụ thuộc không có thu nhập của họ đƣợc
bảo hiểm miễn phí. Các cá nhân có tổng thu nhập vƣợt quá ngƣỡng và những
ngƣời tự làm chủ có thể giữ bảo hiểm y tế theo luật định trên cơ sở tự nguyện
hoặc mua bảo hiểm y tế tƣ nhân thay thế. Khoảng 87% dân số nhận đƣợc bảo
hiểm chính của họ thông qua bảo hiểm y tế theo luật định và 11% dân số đƣợc
bảo hiểm thông qua bảo hiểm y tế tƣ nhân thay thế. Phần còn lại của dân
chúng (ví dụ, binh lính, cảnh sát và ngƣời tị nạn) nhận bảo hiểm y tế thông
qua các chƣơng trình chính phủ cụ thể. Bảo hiểm y tế theo luật định chủ yếu
đƣợc tài trợ thông qua khoản đóng góp 14,6% thu nhập liên quan đến tiền

thuộc vào chƣơng trình bảo hiểm y tế tự nguyện để đạt đƣợc bảo hiểm toàn
cầu tỏ ra không thực tế. Đƣợc thành lập vào đầu những năm 2000, chƣơng
trình bảo hiểm y tế toàn cầu (UCS), mở rộng phạm vi cơ bản cho mọi ngƣời
chƣa đƣợc bảo hiểm bởi các chƣơng trình công cộng hiện có và đã trở nên
phổ biến, tồn tại qua sự bất ổn chính trị trong thập kỷ qua. Lợi ích và chi phí
của chƣơng trình bảo hiểm y tế toàn cầu đã tăng lên kể từ khi đƣợc giới
thiệu. Những lợi ích mới đã bao gồm thuốc kháng vi-rút cho HIV [39], [50].
BHYT ở Philippines: Từ năm 1969 Philippines đã triển khai Chƣơng
trình CSYT thông qua phƣơng thức BHYT. Năm 1995 Philippines đã ban
hành Luật số 7875 - cơ sở pháp lý hoàn chỉnh đầu tiên cho việc thực hiện
chính sách BHYT. Năm 2004, chính phủ Philippines ban hành Luật số 9241
sửa đổi một số điều của Luật 7875. Theo quy định hiện hành, chính sách
BHYT ở Philippines hƣớng tới việc thực hiện BHYT toàn dân. Mục tiêu đƣợc
đặt ra là: sau 15 năm tổ chức thực hiện Luật 7875 sẽ thực hiện đƣợc BHYT
cho toàn dân. Trƣớc mắt, luật quy định bắt buộc thực hiện BHYT với một số
đối tƣợng làm việc ở khu vực chính thức, đối tƣợng đƣợc Nhà nƣớc bao cấp


7
về KCB và thực hiện BHYT tự nguyện với các đối tƣợng thuộc khu vực phi
chính thức [39].
BHYT ở Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào: Các dịch vụ y tế công
cộng ban đầu chủ yếu bao gồm các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu
miễn phí rất cơ bản. Phí sử dụng cho các dịch vụ y tế công cộng chữa bệnh
sau đó đã đƣợc giới thiệu vào những năm 2000. Tiếp theo đó là việc giới
thiệu lại miễn trừ phí sử dụng cho một số nhóm dân cƣ mục tiêu, chẳng hạn
nhƣ ngƣời nghèo. Một cơ chế của Quỹ thuốc xoay vòng (RDF) trên toàn
quốc đã đƣợc thành lập để đảm bảo nguồn cung cấp ổn định các loại thuốc
thiết yếu từ cấp trung ƣơng cho đến cấp thôn thông qua việc thu hồi chi
phí. Bốn chƣơng trình tài chính y tế đã đƣợc phát triển: (1) Tổ chức An

đề cập đến trong Điều lệ BHYT năm 1992 [9]. Từ đó đến nay, hệ thống chính
sách về BHYT từng bƣớc đƣợc hoàn thiện phù hợp với phát triển kinh tế - xã
hội của đất nƣớc. Năm 2002, Thủ tƣớng Chính phủ chuyển cơ quan BHYT
sang BHXH việt Nam với mục tiêu tăng cƣờng phát triển BHYT tiến tới
BHYT toàn dân [8]. Từ năm 2001, Chính phủ Việt Nam đã định hƣớng Chiến
lƣợc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe toàn dân giai đoạn 2001 – 2010 với mục
tiêu phấn đấu mọi ngƣời dân đều đƣợc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ Y tế
[19]. Định hƣớng thực hiện BHYT toàn dân là một nội dung quan trọng đƣợc
thể hiện nhất quán trong các văn bản quan trọng của Đảng và Nhà nƣớc. Định
hƣớng này giúp xác định rõ mô hình hệ thống y tế nƣớc ta, đó là một hệ thống
y tế dựa trên BHYT nhằm mục tiêu công bằng hiệu quả và phát triển.
Sau 23 năm triển khai thực hiện, BHYT ngày nay đã bao phủ 68,5%
dân số, trở thành một trong những nguồn tài chính cho y tế quan trọng nhất.
Từ khi, điều lệ BHYT đầu tiên đƣợc ban hành cùng với hàng loạt các Thông


9
tƣ, hƣớng dẫn triển khai BHYT. Đến nay, đã có Luật bảo hiểm y tế năm 2008
[15] và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế năm 2014
[16]. Bên cạnh đó, nhiều Nghị định và Thông tƣ mới đã đƣợc ban hành nhƣ:
Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014, Thông tƣ liên tịch số
41/2014/TT-BYT-BTC ngày 24/11/2014 nhằm điều chỉnh, quy định chi tiết
thực hiện luật BHYT. Điều này chứng tỏ sự quan tâm của Chính phủ trong
việc phát triển BHYT, đồng thời cũng chứng tỏ có nhiều khó khăn trong quá
trình phát triển một chính sách mới trong điều kiện nền kinh tế của một nƣớc
đang phát triển [2].
Tại Việt Nam, Luật BHYT định nghĩa BHYT là hình thức bảo hiểm bắt
buộc đƣợc áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi
nhuận. Nhằm mục đích chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám, chữa
bệnh cho ngƣời tham gia BHYT khi họ đau ốm bệnh tật [16].

đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên
môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lƣợng công an nhân dân, học viên công
an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân
dân; ngƣời làm công tác cơ yếu hƣởng lƣơng nhƣ đối với quân nhân; học viên
cơ yếu đƣợc hƣởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học
viên ở các trƣờng quân đội, công an;
+ Cán bộ xã, phƣờng, thị trấn đã nghỉ việc đang hƣởng trợ cấp hằng
tháng từ ngân sách nhà nƣớc;
+ Ngƣời đã thôi hƣởng trợ cấp mất sức lao động đang hƣởng trợ cấp
hằng tháng từ ngân sách nhà nƣớc;
+ Ngƣời có công với cách mạng, cựu chiến binh;
+ Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đƣơng nhiệm;


11
+ Trẻ em dƣới 6 tuổi;
+ Ngƣời thuộc diện hƣởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng;
+ Ngƣời thuộc hộ gia đình nghèo; ngƣời dân tộc thiểu số đang sinh
sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; ngƣời đang sinh sống tại
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; ngƣời đang sinh sống tại
xã đảo, huyện đảo;
+ Thân nhân của ngƣời có công với cách mạng là: Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ
hoặc chồng, con của liệt sỹ; ngƣời có công nuôi dƣỡng liệt sỹ;
+ Thân nhân của ngƣời có công với cách mạng khác
+ Thân nhân của các đối tƣợng là Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và
sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lƣợng công
an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời
hạn trong công an nhân dân; ngƣời làm công tác cơ yếu hƣởng lƣơng nhƣ đối
với quân nhân; học viên cơ yếu đƣợc hƣởng chế độ, chính sách theo chế độ,

100% chi phí KCB đối với những trƣờng hợp chi phí cho một lần khám thấp
hơn 15% mức lƣơng cơ sở. Đƣợc hƣởng 100% chi phí KCB đối với ngƣời
bệnh có thời gian tham gia BHYT 05 năm liên tục tính từ thời điểm ngƣời đó
tham gia BHYT đến thời điểm đi KCB và có số tiền cùng chi trả KCB lũy kế
trong năm lớn hơn 06 tháng lƣơng cơ sở, tính từ thời điểm tham gia BHYT đủ
05 năm liên tục, trừ trƣờng hợp tự đi KCB không đúng tuyến.
Đƣợc hƣởng 95% chi phí KCB đối với hƣởng lƣơng hƣu, trợ cấp mất
sức lao động hàng tháng, thân nhân của ngƣời có công với cách mạng (trừ cha
đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ, ngƣời có công nuôi dƣỡng liệt sỹ);
ngƣời thuộc hộ gia đình cận nghèo.


13
Đƣợc hƣởng 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tƣợng
khác. Trƣờng hợp tự đi khám, chữa bệnh không đúng tuyến: Ngƣời bệnh
đƣợc hƣởng 40% chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến Trung ƣơng,
60% chí phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến tỉnh, 70% chi phí điều trị nội
trú tại bệnh viện tuyến huyện. Trƣờng hợp ngƣời có thẻ BHYT đang điều trị
tại các cơ sở KCB nhƣng thẻ BHYT hết hạn sử dụng thì vẫn đƣợc Quỹ
BHYT thanh toán chi phí KCB trong phạm vi quyền lợi và mức hƣởng theo
chế độ quy định cho đến khi ra viện hoặc hết đợt điều trị ngoại trú.
Quyền lợi và quy định chi trả đối với người nhiễm HIV có thẻ bảo hiểm y tế
Bộ Y tế đã có hƣớng dẫn về việc thực hiện khám chữa bệnh BHYT đối
với ngƣời nhiễm HIV và các dịch vụ y tế liên quan đến HIV/AIDS quy định
nhƣ sau [3], [5]:
Ngƣời tham gia bảo hiểm y tế nhiễm HIV và ngƣời tham gia bảo hiểm
y tế khi sử dụng các dịch vụ chăm sóc, điều trị liên quan đến HIV/AIDS đƣợc
hƣởng quyền lợi theo phạm vi quyền lợi, mức hƣởng theo quy định của pháp
luật về bảo hiểm y tế (trừ trƣờng hợp đã đƣợc các nguồn tài chính hợp pháp
khác chi trả).

và ở Tanzania, Manawi là 0% [47].
Theo nghiên cứu của Wu Zeng và cộng sự (2007) với phƣơng pháp lựa
chọn mẫu ngẫu nhiễn 26/90 trung tâm cung cấp dịch vụ ARV của Rwanda về
hiệu quả tài chính của các Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS và ảnh hƣởng
của cộng đồng dựa trên BHYT. Kết quả cho thấy: nếu tăng 1% sử dụng
BHYT cộng đồng thì số phụ nữ mang thai đƣợc xét nghiệm HIV tăng 3,7%
và bạn tình của họ đƣợc xét nghiệm HIV cũng tăng 2,5%. Kết quả cho thấy sự



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status