KIM LOẠI KIỀM - KIM LOẠI KIỀM THỔ
Câu 1: Dẫn một luồng khí CO
2
hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch NaOH. Sau phản ứng thu được dung dịch X. Chia X ra
làm hai phần bằng nhau :
- Tác dụng với dung dịch BaCl
2
dư tạo m
1
gam kết tủa.
- tác dụng với dung dịch Ba(OH)
2
dư tạo m
2
gam kết tủa.
Biết m
1
< m
2
. vậy trong dung dịch X có :
A. Na
2
CO
3
nhiều hơn NaHCO
3
B. Na
2
CO
3
và NaHCO
A. 2,62g B. 7,86g C. 5.24g D. 8,2g
Câu 4: Cho sơ đồ phản ứng : CaCO
3
→
0
t
X
→
CaC
2
→
Y
→
CaOCl
2
Các chất X và Y tương ứng trong sơ đồ là :
A. CaO và Ca(OH)
2
. B. CaO và Ca(HCO
3
)
2
C. Ca(HCO
3
)
2
và Ca(OH)
2
, thể tích khí thoát ra ở cực dương là 112 ml (đkc). Dung dịch
còn lại trong bình điện phân sau hki trung hòa bằng axit axetic đã phản ứng hết với 100 ml dung dịch AgNO
3
0,2M và cho
một kết tủa trắng không tan trong HNO
3
. Nồng độ mol/l của dung dịch BaCl
2
trước khi điện phân là :
A. 0,1M. B. 0,2M. C. 0,15M. D. 0,25M.
Câu 8: Thổi V lít (đkc) khí CO
2
vào 300 ml dung dịch Ca(OH)
2
0,02M thì thu được 0,2g kết tủa. Giá trị của V là :
A. 44,8ml hoặc 89,6ml. B. 44,8ml hoặc 224 ml.
C. 44,8ml. D. 224 ml.
Câu 9: Nung hoàn toàn 36,4g hỗn hợp gồm NaCl , NaHCO
3
và NH
4
HCO
3
được 22,3g chất rắn X. cho chất rắn X tác dụng
với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí (đkc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thì thu được chất rắn có khối lượng
là :
A. 24,3g B. 22,3g C. 23,8g D. 23,4g
Câu 10: Để phân biệt Na
2
CO
3
C. Na
2
CO
3
và NaHCO
3
D. Na
2
CO
3
Câu 14: Lượng Ba kim loại cần cho vào 1 lít H
2
O để thu được dung dịch Ba(OH)
2
2,67% là :
A. 21,85g. B. 21,58g. C. 21,29g. D. 21,39g.
Câu 15: Một hỗn hợp 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp của BTH có khối lượng là 10,6g. Khi tác dụng với
hỗn hợp Cl
2 dư
cho ra hỗn hợp 2 muối nặng 31,9g. Xác định A, B và khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp trên :
A. Na, K ; m
Na
= 4,6g , m
K
= 6g. B. Li, Na ; m
Li
= 1,4g , m
Na
= 9,2g.
2
, O
2 ,
H
2
S. D. NH
3
, O
2
, SO
3
.
Câu 17: Người ta tiến hành :
I. Điện phân dung dịch NaCl.
II. Điện phân nóng chảy NaCl.
III. Cho K vào dung dịch NaCl.
IV. Nung NaCl ở nhiệt độ cao.
V. Dẫn luồng CO qua Na
2
O nung nóng.
Số quá trình điều chế được Na là :
A. 3 B. 4 C. 1 D. 2
Câu 18: Khi cho 1,41g hỗn hợp X gồm Al và Mg vào dung dịch H
2
SO
4
loãng dư thì thu được 1,568 lít khí (đkc). Nếu lấy
0,705g hỗn hợp X cho vào dung dịch CuCl
2
O thoát ra 2 lít khí H
2
(0
o
C và 1,12atm) và dung dịch X. Thể
tích dung dịch HCl 0,1M cần lấy để trung hòa dung dịch X là (ml) :
A. 3000 B. 1000 C. 2000 D. 4000
Câu 23: Thực hiện các thí nghiệm : cho dung dịch NaOH vào dung dịch HCl ; cho dung dịch NaOH vào dung dịch
CuCl
2
; đun nóng dung dịch NaHCO
3
; điện phân nóng chảy NaCl. Số các thí nghiệm ion Na
+
còn tồn tại là :
A. 2 B. 3 C. 1 D. 4
Câu 24: Cho Ba vào các dung dịch sau : NaHCO
3
(1) ; CuSO
4
(2) ; (NH
4
)
2
CO
3
(3) ; NaNO
3
(4) ; NH
4
So với nguyên tử canxi, nguyên tử kali có :
A. Bán kính nhỏ hơn và độ âm điện lớn hơn. B. Bán kính nhỏ hơn và độ âm điện nhỏ hơn.
C. Bán kính lớn hơn và độ âm điện lớn hơn. D. Bán kính lớn hơn và độ âm điện nhỏ hơn.
Câu 29: Dung dịch X có chứa 5 ion : Mg
2+
, Ba
2+
, Ca
2+
và 0,1 mol Cl
-
và 0,2 mol NO
3
-
. Thêm dần V lít dung dịch K
2
CO
3
1M vào dung dịch X đến khi thu được kết tủa lớn nhất. V có giá trị là :
A. 150 ml. B. 250 ml. C. 300 ml. D. 200 ml.
Câu 30: Để tinh chế NaCl có lẫn MgCl
2
và NaBr. Phương pháp tiến hành đúng là :
A. Hòa tan hỗn hợp vào nước, sục khí Cl
2
dư vào sau đó cho Na
2
CO
3
dư rồi lọc kết tủa đem cô cạn.
nói trên trong 0,5 lít dung dịch
NaOH 0,56M. Tính nồng độ mol của muối cacbonat thu được :
A. [Na
2
CO
3
] = 0; [NaHCO
3
] = 0,40M. B. [Na
2
CO
3
] = 0,24M ; [NaHCO
3
] = 0,16M.
C. [Na
2
CO
3
] = 0,12M ; [NaHCO
3
] = 0,08M. D. [Na
2
CO
3
] = 0,4M ; [NaHCO
3
] = 0.
Câu 32: Để phân biệt giữa các dung dịch NaCl , nước javen , dung dịch KI ta có thể dùng :
A. Dung dịch KMnO