ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN DUY TÙNG
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG TẠI
HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN DUY TÙNG
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG TẠI
HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG, TỈNH LÀO CAI
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 8 62 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đàm Văn Vinh
Đào tạo bộ phận Quản lý Sau Đại học và lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên. Đối với địa phương, tác giả đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ
của bà con các dân tộc tại các xã Tung Chung Phố, thị trấn Mường Khương
và xã Thanh Bình của huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai nơi mà tác giả đã
đến thu thập số liệu đề tài. Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối
với sự giúp đỡ quý báu đó.
Kết quả của luận văn này không thể tách rời sự chỉ dẫn của thầy, cô giáo
hướng dẫn khoa học là thầy TS. Đàm Văn Vinh, người đã nhiệt tình chỉ bảo
hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc đến thầy, cô hướng dẫn.
Xin được cảm ơn sự khuyến khích, giúp đỡ của gia đình cùng bạn bè và
đồng nghiệp xa gần, đó là nguồn khích lệ và cổ vũ to lớn đối với tác giả trong
quá trình thực hiện và hoàn thành công trình này.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2019
Tác giả
Trần Duy Tùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PCCR
: Phòng chống cháy rừng
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... iii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................ vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài. ............................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. .................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. ..................................................... 2
3.1 Ý nghĩa khoa học ........................................................................................ 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài......................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3
1.1.Trên thế giới ................................................................................................ 3
1.2. Ở Việt Nam ................................................................................................ 9
1.3 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của huyện Mường Khương. .............. 13
1.3.1 Điều kiện tự nhiên. ................................................................................. 13
1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội. ..................................................................... 17
1.3.3. Nhận xét và đánh giá chung về điều kiện khu vực nghiên cứu. ........... 21
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 22
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 22
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 22
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 22
2.3.1. Phương pháp thừa kế các số liệu có chọn lọc ...................................... 22
2.3.2. Phương pháp điều tra nông thôn có sự tham gia(PRA) ........................ 22
2.3.3. Phương pháp điều tra trên OTC ............................................................ 23
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1. Diện tích các loại rừng và đất lâm nghiệp của huyện .................... 26
Mường Khương ............................................................................................... 26
Bảng 4.2 diện tích rừng phân theo nguồn gốc mục đích sử dụng................... 27
Bảng 4.3.Tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2014-2018. 30
Bảng 4.4a Đặc điểm tầng cây gỗ của khu vực nghiên cứu tại xã Tung............ 34
Chung Phố ....................................................................................................... 34
Bảng 4.4b Đặc điểm tầng cây gỗ của khu vực nghiên cứu tại Thị Trấn Mường
Khương ............................................................................................................ 36
Bảng 4.4c Đặc điểm tầng cây gỗ của khu vực nghiên cứu tại xã Thanh Bình . 37
Bảng 4.5 kết quả khảo sát tầng cây bụi, thảm tươi dưới tán các loại/trạng thái
rừng ở các xã được điều tra.............................................................................. 39
Bảng 4.6 Kết quả khảo sát diễn biến VLC cành khô lá rụng .......................... 42
Bảng 4.7 Khí hậu của huyện Mường Khương ................................................ 45
Bảng 4.8.Sự phối hợp giữa các cơ quan trong công tác PCCCR .................... 45
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Rừng là tài nguyên vô cùng quý giá đối với đời sống con người, rừng
có vai trò quan trọng như giữ nước, giữ đất, hạn chế xói mòn đất, bảo vệ
nguồn nước, tạo không khí trong lành cho đời sống con người... Trong những
năm vừa qua do các hoạt động phát triển kinh tế của con người như: Khai
thác, phát nương làm rẫy, chuyển đổi mục đích sử dụng đất tràn lan,... đã làm
rừng do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Từ những thực tế trên cho thấy mặc dù đã được quan tâm thường
xuyên hơn nhưng cháy rừng vẫn xảy ra trên địa bànhuyện, xuất phát từ những
thực tế đó chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất
giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào
Cai”.Nhằm góp phần khắc phục những tồn tại trong công tác PCCCR tại địa
phương cũng như nâng cao hơn nữa công tác PCCCR trên địa bàn.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- Phân tích đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng đến cháy rừng và công
tác phòng cháy chữa cháy rừng tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.
- Xác định được những thuận lợi, khó khăn trong công tác phòng cháy
chữa cháy rừng tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.
- Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cáo hiệu quả của công tác
phòng cháy chữa cháy rừng tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai trong
những năm tới.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
3.1 Ý nghĩa khoa học
- Làm rõ được đặc điểm tài nguyên rừng và vật liệu cháy tại huyện
Mường Khương, tỉnh Lào Cai.
- Xác định được một số luận cứ khoa học (các yếu tố tự nhiên và kinh
tế - xã hội) cho việc đề xuất các giải pháp PCCCR tại huyện Mường Khương,
tỉnh Lào Cai.
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Đề xuất được các giải pháp PCCCR cho huyện Mường Khương, tỉnh
Lào Cai, trong đó xác định được các công việc ưu tiên và các giải pháp làm
giảm nguy cơ cháy rừng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
4
- Nghiên cứu về bản chất của cháy rừng.
Kết quả nghiên cứu đã khẳng định rằng, cháy rừng là hiện tượng ô xy
hoá các vật liệu hữu cơ do rừng tạo ra ở nhiệt độ cao. Nó xảy ra khi có mặt
đồng thời của 3 thành tố: Nguồn nhiệt, ô xy và vật liệu cháy. Tuỳ thuộc vào
đặc điểm của 3 yếu tố trên mà cháy rừng có thể được hình thành, phát triển
hay bị ngăn chặn hoặc suy yếu đi (Brown, 1979).
Các nhà khoa học phân biệt 3 loại cháy rừng như sau:
(1) - Cháy dưới tán cây hay cháy mặt đất rừng là trường hợp chỉ cháy
một phần hay toàn bộ lớp cây bụi, cỏ khô và cành rơi lá rụng trên mặt đất.
(2) - Cháy tán rừng là trường hợp lửa lan tràn nhanh từ tán cây này
sang tán cây khác.
(3) - Cháy ngầm là trường hợp xảy ra khi lửa lan tràn chậm, âm ỉ dưới
mặt đất, trong lớp thảm mục dày hoặc than bùn. Trong một đám cháy rừng có
thể xảy ra một hoặc đồng thời hai hoặc ba loại cháy trên, tùy theo từng loại
cháy rừng mà người ta đưa ra những biện pháp phòng và chữa cháy khác nhau
(Brown A.A, 1979; Gromovist R., Juvelius M., Heikkila T., 1993).
Nhiều kết quả nghiên cứu đã chỉ ra 3 yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng
đến sự hình thành và phát triển cháy rừng là thời tiết, loại rừng và hoạt động
kinh tế - xã hội (KT - XH) của con người. Trong yêu tố thời tiết là lượng mưa
(Lm), nhiệt độ không khí (Tkk), độ ẩm không khí (Wkk) và tốc độ gió (Vg) ảnh
hưởng quyết định đến tốc độ bốc hơi và độ ẩm vật liệu cháy (Wvlc) rừng, qua
đó ảnh hưởng đến khả năng bén lửa và lan tràn đám cháy. Loại rừng ảnh
hưởng tới tính chất vật lý, hoá học, khối lượng và phân bố của vật liệu cháy
rừng cho các loại vật liệu cháy khác nhau trên cơ sở phân loại vật liệu cháy ra
các nhóm chính và kết hợp quan sát điều kiện khí tượng, địa hình, độ ẩm vật
liệu cháy từ đó đưa ra mô hình dự báo khả năng xuất hiện cháy rừng và quy
mô đám cháy (Brown A.A, 1979). Trong những năm gần đây, ở Trung Quốc
đã nghiên cứu phương pháp cho điểm các nhân tố ảnh hưởng đến NCCR,
trong đó có cả những yếu tố kinh tế - xã hội và NCCR được tính theo tổng số
điểm của các yếu tố (Asian Biodiversity, 2001). Mặc dù, có những nét giống
nhau nhưng đến nay, vẫn không có phương pháp DBNCCR chung cho cả thế
giới mà ở mỗi quốc gia, thậm chí ở mỗi địa phương người ta vẫn nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
6
xây dựng phương pháp riêng. Ngoài ra, vẫn còn rất ít phương pháp DBNCCR
có tính đến nhân tố kinh tế - xã hội và loại rừng. Đây có thể là một trong
những nguyên nhân chính làm giảm hiệu quả và hiệu lực của phòng cháy
rừng ngay cả ở những nước phát triển.
- Nghiên cứu về công trình phòng cháy rừng.
Kết quả nghiên cứu của thế giới đã khẳng định hiệu quả của các loại
băng cản lửa, các vành đai cây xanh và hệ thống kênh mương ngăn cản cháy
rừng (Gronquist R., Juvelius M., Heikkila T., 1993). Người ta đã nghiên cứu
tập đoàn cây trồng trên băng cản lửa, trồng rừng hỗn giao và giữ nước ở hồ
đập để làm giảm nguy cơ cháy rừng. Từ những năm đầu thế kỷ XX, nhiều
chuyên gia về lửa rừng ở một số nước Châu Âu đã nghiên cứu và bước đầu
đưa ra những ý kiến về xây dựng các băng xanh cản lửa và đai xanh phòng
cháy rừng trên đó có trồng các loài cây lá rộng; ở Nga đã thiết lập những băng
cây xanh chịu lửa khép kín với kết cấu nhiều loài cây, tạo thành nhiều tầng để
loài đã được một số nước ở Châu Âu tiến hành từ những năm đầu của thế kỷ
XIX. Năm 1995, các tác giả Ball, Wormald và Russo đã nghiên cứu quá trình
điều chỉnh một số lâm phần hỗn giao theo quá trình sinh trưởng của mô hình
thông qua việc giảm bớt sự cạnh tranh giữa các loài cây tạo điều kiện để
chúng cùng sinh trưởng phát triển tốt.
- Đốt trước một phần vật liệu cháy vào đầu mùa khô hoặc cuối mùa
mưa khi chúng còn ẩm để giảm khối lượng vật liệu cháy trong rừng hoặc đốt
theo hướng ngược với hướng lan tràn để cô lập đám cháy. Các công trình
nghiên cứu về đốt trước làm giảm vật liệu cháy đã được nhiều nước áp dụng
ngay từ đầu thế kỷ XX. Đối tượng rừng được đưa vào đốt trước làm giảm vật
liệu có cả rừng tự nhiên và rừng trồng. Thường các chủ rừng đốt theo đám ở
những diện tích rừng có nhiều vật liệu cháy, có nguy cơ cháy cao vào thời
gian trước mùa cháy, hạn chế đến mức thấp nhất khả năng cháy lan đến
những khu rừng lân cận (Brown A.A,1979; Gromovist R., Juvelius M.,
Heikkila T., 1993) . Năm 1968, Stoddard - một trong những người đầu tiên đề
xuất ý kiến đốt rừng có kế hoạch nhằm giảm nguy cơ cháy, tăng sản lượng gỗ
và chim thú. Năm 1968, Morris đã cho thấy, việc đốt cỏ gà Cynodon dadyion
vào cuối mùa đông, đầu mùa xuân có tác dụng như bón phân làm tăng sản
lượng sinh khối. Từ thập kỷ 70 của thế kỷ XX đến nay, có một số nước đi đầu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
8
trong lĩnh vực lửa rừng của thế giới, như: Australia, Mỹ, Nga, Canada,
Indonexia, Thái Lan,... đã có nhiều nghiên cứu và đưa ra được những quy
trình đốt trước cho các khu rừng trồng thuần loài có nguy cơ cháy cao. Biện
pháp đốt trước có điều khiển đã được sử dụng tương đối phổ biến và được coi
và biện pháp phòng chống cháy rừng hiện nay được truyền qua nhiều kênh
khác nhau đến các lực lượng phòng chống cháy rừng và cộng đồng dân cư
như hệ thống biển báo, thư tín, đài phát thanh, báo địa phương và trung ương,
vô tuyến truyền hình, các mạng máy tính v.v…
Những phương tiện dập tắt các đám cháy được nghiên cứu theo cả
hướng phát triển phương tiện thủ công như cào, cuốc, dao, câu liêm đến các
loại phương tiện cơ giới như cưa xăng, máy kéo, máy gạt đất, máy đào rãnh,
máy phun nước, máy phun bọt chống cháy, máy thổi gió, máy bay rải chất
chống cháy và bom dập lửa v.v…
1.2. Ở Việt Nam
Công tác dự báo nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam được bắt đầu từ năm
1981. Tuy nhiên, trong thời gian đầu chủ yếu áp dụng phương pháp dự báo
của V.G. Nesterop (Ngô Quang Đê, Lê Đăng Giảng, Phạm Ngọc Hưng,
1988). Đây là phương pháp đơn giản, cấp nguy hiểm của cháy rừng được xác
định theo giá trị khí tượng tổng hợp (P) bằng tổng của tích số giữa nhiệt độ và
độ chênh lệch bão hòa của không khí lúc 13 giờ hàng ngày kể từ ngày cuối
cùng có lượng mưa dưới 3mm.
Năm 1988, Phạm Ngọc Hưng đã áp dụng phương pháp của V.G
Nesterov trên cơ sở nghiên cứu cải tiến, điều chỉnh hệ số K theo lượng mưa
ngày để tính toán và xây dựng phương pháp dự báo cháy rừng cho đối tượng
rừng thông tỉnh Quảng Ninh theo các chỉ tiêu được xác định trên cơ sở sử
dụng công thức chỉ tiêu tổng hợp của V.G Nesterov và dãy quan trắc các yếu
tố khí tượng gồm nhiệt độ không khí lúc 13 giờ, độ chênh lệch bão hòa lúc 13
giờ và lượng mưa ngày của tỉnh Quảng Ninh trong 10 năm (1975 - 1985), tác
giả tính chỉ tiêu khí tượng tổng hợp P cho từng ngày ở Quảng Ninh, công thức
tính như sau:
n
P K til 3.dil 3
Từ năm 1989 - 1992, tổ chức UNDP đã hỗ trợ “Dự án tăng cường khả
năng phòng cháy, chữa cháy cho Việt Nam”. A.N Cooper chuyên gia đánh
giá mức độ nguy hiểm cháy rừng của FAO đã cúng các chuyên gia Việt Nam
nghiên cứu, soạn thảo phương pháp dự báo cháy rừng.A.N Cooper cho rằng
ngoài các yếu tố ảnh hưởng lớn đến sự hình thành và phát triển của đám cháy.
Do vậy, ông đề nghị sử dụng phương pháp của V.G Nesterov nhưng phải tính
đến tốc độ gió. Tốc độ gió được xác định vào thời điểm 13 giờ ở độ cáo 1012m so với mặt đất. Công thức dự báo do ông đề xuất như sau:
Pc=P.(WF)
(1.8)
Trong đó Pc: Chỉ tiêu khí tượng tổng hợp theo đề nghị của Cooper
P: Chỉ tiêu khí tượng tổng hợp tính theo công thức của V.G Nesterov
trên cơ sở điều chỉnh hệ số K theo lượng mưa ngày của Phạm Ngọc HưngWF:
Hệ số hiệu chỉnh có giá trị phụ thuộc vào tốc độ gió. Trong quá trình nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
11
tác giả đã đưa thêm nhân tố gió vào khi dự báo nguy cơ cháy rừng. Điều này
làm tăng độ chính xác của chỉ số nhất là đối với các vùng gió có vận tốc lớn
vào mùa khô. Nhưng biện pháp này chưa khắc phục được nhược điểm chính
của V.G Nesterov là khi không có mưa nhiều ngày liên tục thì chỉ số Pc cứ
tăng lên vô hạn trong lúc đó cấp dự báo chỉ có cấp IV. Do đó dự báo không
còn ý nghĩa nữa.
Khi nghiên cứu quan hệ giữa chỉ tiêu tổng hợp P của Nesterov với số
ngày khô hạn liên tục H (số ngày liên tục không mưa hoặc có mưa nhưng
Hưng, Võ Đình Tiến đã đưa ra phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng theo
chỉ tiêu tổng hợp cho Việt Nam và chỉ số khô hạn liên tục của Phạm Ngọc
Hưng, khi áp dụng phương pháp dự báo này ở Bình Thuận, Võ Đình Tiến và
những nhà quản lý cháy rừng nhận thấy rằng hai phương pháp này tỏ ra
không phù hợp. Do đặc thù riêng, khí hậu của Bình Thuận được phân ra hai
mùa rõ rệt, mùa khô kéo dài 6 tháng từ tháng 11 năm tr đến tháng 4 năm sau,
mùa mưa kéo dài 6 tháng từ tháng 5 đến tháng 10. Trong mùa khô hầu như
không có mưa trên 5mm, do vậy ngay từ tháng 1 cấp dự báo cháy rừng
thường tăng vọt lên cấp V và cứ thế kéo dài cho đến hết mùa cháy thì tính
thuyết phục không cao. Mặc khác, nguyên nhân cháy còn phụ thuộc rất lớn
vào yếu tố con người do đó đây là yếu tố cần quan tâm
Từ những bất cập sau 3 năm thực hiện hai biện pháp dự báo cháy rừng
trên ở Bình Thuận. Võ Đình Tiến cùng các cộng tác viên đã đưa ra công thức
xác định chỉ tiêu nguy hiểm đối với cháy rừng ở Bình Thuận như sau:
Xi
Di Vi Li Ci
Ai Wi
(1.11)
Trong đó:
Xi: Chỉ tiêu tổng hợp về cháy rừng ở Bình Thuận tháng i
Di: Nhiệt độ không khí trung bình tháng i
Li: Lượng người vào rừng trung bình tháng i
Ci: Số vụ cháy rừng trung bình tháng i
Ai: Lượng mưa trung bình tháng i
Wi: Độ ẩm không khí trung bình tháng i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
- Phía Bắc và phía Tây giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc);
- Phía Nam giáp huyện Bảo Thắng của tỉnh Lào Cai;
- Phía Đông giáp huyện Bắc Hà, Si Ma Cai của tỉnh Lào Cai và tỉnh
Vân Nam (Trung Quốc).
Là nơi có đường biên giới tiếp giáp với Trung Quốc với chiều dài là
73,6km lên huyện Mường Khương là nơi có vị trí đặc biệt quan trọng về an
ninh quốc phòng, cũng như việc trao đổi giao lưu giữa kinh tế - văn hóa của 2
nước Việt Nam Và Trung Quốc.
* Địa hình
Mường Khương có địa hình được kiến tạo bởi cao nguyên cổ Bắc Hà,
thuộc dãy núi Tây Côn Lĩnh, hiện tượng Karster (Các-xtơ) xảy ra tạo thành
các hố sâu, các khe suối nước ngầm. Có địa hình phức tạp bị chia cắt mạnh,
có nhiều núi cao vực sâu chia cắt xen kẽ các dải thung lũng hẹp, độ dốc lớn.
Đỉnh có độ cao tuyệt đối cao nhất là 1.159 m, điểm thấp nhất là 160 m. Độ
cao tuyệt đối trung bình 950 m, độ dốc trung bình 250 - 350. Với địa hình như
trên đã gây nhiều khó khăn cho sản xuất, sinh hoạt cũng như công tác quản lý
và sử dụng đất đai của huyện.
* Khí hậu
Mường Khương là huyện nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Một năm có hai mùa nhưng không có ranh giới rõ rệt. Mùa đông lạnh nhiệt độ
kéo dài bình quân 15-160C (tháng 1 là tháng lạnh nhất, nhiệt độ có thể xuống
đến 60C). Mùa hè mát mẻ, nhiệt độ trung bình 32-330C, cao nhất là 350C.
Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.991mm, cao nhất là 2.402 mm, thấp
nhất là 1.358 mm. Do lượng mưa khá lớn nhưng phân bố không đều giữa các
tháng trong năm, cộng với địa hình cao, dốc, độ che phủ của rừng thấp nên
mùa mưa nước tập trung nhanh gây ra lũ ống, lũ quét làm sạt lở đất gây khó
khăn cho sản xuất và giao thông. Ngược lại về mùa đông lạnh, lượng mưa ít,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
song với việc tăng cường lực lượng trực ở các chốt đồng thời tổ chứ các đội
tuần tra tại các nơi trọng điểm dễ sảy ra cháy rừng. Đẩy mạnh hướng dẫn,
khuyến khích người dân phát đường băng cản lửa. Chủ động, kịp thời triển
khai các biện pháp phòng cháy, chữa cháy giảm thiểu các vụ cháy rừng và
thiệt hại do các vụ cháy gây ra.
Chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến chủ trương của nhà nước về các biện
pháp PCCCR tới các cán bộ, đảng viên và nhân dân trong huyện nhằm nang
cao trách nhiệm, ý thức của mọi người về công tác PCCCR. Ngoài ra sau khi
học tập còn tổ chức ký cam kết bảo vệ rừng và PCCCR không sảy ra tình
trạng cháy rừng ở khu vực địa bàn mình quản lý.
Tiến hành lắp đặt các bảng tin tuyên truyền, các biển cảnh báo, biển
báo cấm lửa, mức độ nguy hiểm cháy rừng. Mua sắm trang thiết bị, dụng cụ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
45
chữa cháy cho lực lượng cơ động, đồng thời khuyến khích người dân chuẩn bị
những dụng cụ thô sơ để khi sảy ra cháy rừng còn kịp thời chữa cháy.
3.4.1.2. Sự phối kết hợp với các tổ chức trong công tác PCCCR.
Việc PCCCR không phải là công việc riêng của một cơ quan tổ chức đơn
lẻ nào là có thể hoàn thành được mà nó cần có nhiều các tổ chức khác nhau để
hoàn thành. Vì vậy việc phối kết hợp với các tổ chức trong công tác PCCCR
là rất quan trọng và nó được thể hiện trong bảng 3.8:
Bảng 3.8. Sự phối hợp giữa các cơ quan trong công tác PCCCR
Chức năng
- Là lược lượng tuần tra, kiểm tra nhằm phát hiện kịp thời
các hành vi sai trái, vi phạm pháp luật về rừng nhằm ngăn
chặn và phối kết hợp với các cơ quan pháp luật sử lý
và PCCCr để cho hội viên của mình và nhân dân lắm rõ để
đảm bảo tránh các việc làm gây hại đến rừng cũng như gây
Cơ quan/tổ chức
Hạt kiểm lâm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
46
cháy rừng...
Mỗi cơ quan tổ chức có một nhiệm vụ, chức năng khác nhau chỉ, muốn
hoàn thành tốt công tác PCCCR thì các cơ quan, tổ chức cần phải hoàn thành
tốt nhiệm vụ, chức năng của mình. Cần phải có sự gắn kết giữa các cơ quan,
tổ chức để việc thực hiện đạt được hiệu quả tối ưu nhất.
Nếu đám cháy có mức độ vượt quá tầm kiểm soát của BCH PCCCR
cấp huyện, xã thì có sự chỉ đạo phối hợp giữa các lực lượng hỗ trợ chủ rừng
chữa cháy rừng như sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn