Quản lý tín dụng bán lẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh thái nguyên - Pdf 62

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN QUANG TRUNG

QUẢN LÝ TÍN DỤNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Thái Nguyên, năm 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN QUANG TRUNG

QUẢN LÝ TÍN DỤNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG



ii

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Quý thầy cô giáo,
Phòng Đào tạo - Trường Đại học Kinh tế & QTKD - Đại học Thái Nguyên đã
nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thời
gian làm luận văn tốt nghiệp
Tiếp theo, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến người hướng
dẫn khoa học – PGS.TS. Trần Đình Tuấn, Trưởng khoa Kế toán - Trường Đại
học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên. Thầy đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Đồng thời tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo cơ quan và
các đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi cả về thời gian và cung cấp tài
liệu, số liệu liên quan đến việc thực hiện luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn tin tưởng, ủng hộ,
giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi học tập và hoàn thành bản luận văn thạc sĩ.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019
Học viên

Trần Quang Trung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




iii





iv

1.2.2. Bài học kinh nghiệm quản lý tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ....................... 17
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ............................... 19
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................ 19
2.2. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 19
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin .......................................................... 19
2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin ........................................................ 21
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin ........................................................ 21
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................... 22
2.3.1. Các chỉ tiêu về quy mô tín dụng bán lẻ .............................................. 22
2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng thu nhập từ tín dụng bán lẻ ............ 23
2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu tín dụng bán lẻ hợp lý theo khách hàng 24
2.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá chính sách khách hàng ..................................... 24
2.3.5. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng bán lẻ ............................... 25
2.3.6. Chỉ tiêu đánh giá kiểm soát rủi ro trong tín dụng bán lẻ .................... 25
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, CHI NHÁNH
TỈNH THÁI NGUYÊN ................................................................................. 26
3.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank), chi
nhánh tỉnh Thái Nguyên .............................................................................................. 26
3.1.1. Giới thiệu một số về Ngân hàng Agribank và Agribank chi nhánh tỉnh
Thái Nguyên ................................................................................................. 26
3.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ................................................ 29
3.2. Thực trạng quản lý tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN ........................................................ 73
4.1. Định hướng và mục tiêu quản lý tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ............................................... 73
4.1.1. Định hướng kinh doanh của Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên
trong giai đoạn tới ......................................................................................... 73

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




vi

4.1.2. Yêu cầu hoàn thiện quản lý hoạt động tín dụng bán lẻ tại Agribank chi
nhánh tỉnh Thái Nguyên ............................................................................... 73
4.1.3. Mục tiêu phát triển tín dụng bán lẻ đến năm 2025 ............................. 74
4.2. Giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn chi nhánh tỉnh Thái Nguyên...................................................................... 75
4.2.1. Giải pháp về hoàn thiện bộ máy tổ chức ............................................ 75
4.2.2. Giải pháp về quản lý và phát triển khách hàng tín dụng bán lẻ........ 76
4.2.3. Giải pháp về phát triển các sản phẩm tín dụng bán lẻ ...................... 77
4.2.4. Giải pháp về quảng cáo, tiếp thị ......................................................... 78
4.2.5. Giải pháp về quản lý nợ xấu, rủi ro tín dụng bán lẻ ........................... 80
4.2.6. Một số giải pháp khác ......................................................................... 81
4.3. Một số kiến nghị ................................................................................................... 82
4.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ ............................................................... 82
4.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ........................................... 83
4.3.3. Kiến nghị đối với ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

:

Hiệu quả kinh tế

HTX

:

Hợp tác xã



:

Nghị định

NHNN

:

Ngân hàng Nhà nước



:

Quyết định

TDBL


Bảng 3.7. Quy mô tín dụng bán lẻ của Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2016 - 2018 .............................................................................................. 51
Bảng 3.8. Thị phần tín dụng bán lẻ của Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên so
với toàn hệ thống Agribank giai đoạn 2016 – 2018 ...................................... 53
Bảng 3.9. Thị phần tín dụng của Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên so với toàn
tỉnh giai đoạn 2016 – 2018............................................................................... 53
Bảng 3.10. Cơ cấu tín dụng bán lẻ của Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2016-2018 ................................................................................................ 55
Bảng 3.11: Ý kiến đánh giá của khách hàng về ảnh hưởng của môi trường kinh tế
- xã hội đến quản lý tín dụng bán lẻ tại Agribank CN tỉnh Thái Nguyên.... 56
Bảng 3.12: Ý kiến đánh giá của khách hàng về tác động của đối thủ cạnh tranh
đến quản lý tín dụng bán lẻ tại Agribank CN tỉnh Thái Nguyên ................. 59
Bảng 3.13: Ý kiến đánh giá của khách hàng về tác động của chiến lược kinh
doanh và chính sách tín dụng bán lẻ đến quản lý tín dụng bán lẻ tại
Agribank CN tỉnh Thái Nguyên ...................................................................... 61
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ix

Bảng 3.14: Ý kiến đánh giá của khách hàng đối với thái độ phục vụ của cán bộ tín
dụng bán lẻ tại Agribank CN tỉnh Thái Nguyên ............................................ 63
Bảng 3.15: Ý kiến đánh giá của khách hàng đối với trình độ khoa học và công
nghệ của Agribank CN tỉnh Thái Nguyên...................................................... 64

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ........ 28
Biểu đồ 3.2. Thị phần khách hàng của các ngân hàng theo sản phẩm trên địa bàn

Với quy trình chặt chẽ, nhanh gọn, tạo điều kiện thuận lợi cho các khác
hàng nên trong thời gian qua hoạt động tín dụng bán lẻ tại Agribank chi nhánh
tỉnh Thái Nguyên đã đạt nhiều thành tích đáng kể. Tuy nhiên, bên cạnh những
mặt đã đạt được thì hoạt động tín dụng này vẫn còn một số tồn tại nhất định
như việc phát triển số lượng tín dụng chưa được coi trọng, công tác thẩm định
vay và kiểm soát sử dụng vốn vay còn hạn chế, chưa chú trọng đến khả năng
cạnh tranh tín dụng với các ngân hàng khác trong địa bàn,… Trong bối cảnh
cạnh tranh gay gắt hiện nay, để Ngân hàng Agribank chi nhánh Thái Nguyên
có thể tồn tại và phát triển lớn mạnh, cạnh tranh được với các ngân hàng khác
tại địa bàn tỉnh hiện nay thì cần tăng cường quản lý tín dụng nói chung và tín
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




2
dụng bán lẻ nói riêng với mục tiêu tăng quy mô, chất lượng, tạo ra một nền
khách hàng ổn định cho Ngân hàng.
Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý tín dụng bán
lẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Thái
Nguyên” làm luận văn tốt nghiệp của mình với kỳ vọng đóng góp một số ý kiến
nhằm củng cố, phát triển và mở rộng hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng đề xuất một số giải nhằm tăng cường
quản lý hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn chi nhánh tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tín dụng bán lẻ tại
các ngân hàng thương mại.

dụng bán lẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chi nhánh
tỉnh Thái Nguyên và các ngân hàng có điều kiện tương tự. Ngoài ra, luận văn
có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan và cá nhân có quan tâm
hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng hoặc những người đang nghiên cứu,
giảng dạy và học tập trong nhà trường ...
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tín dụng bán lẻ tại các
ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài
Chương 3: Thực trạng quản lý tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Thái Nguyên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG BÁN LẺ
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động
của Ngân hàng thương mại quy định: “Ngân hàng thương mại là tổ chức tín
dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh

chiết khấu, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác) cho các khách hàng là cá nhân, hộ
gia đình, hộ kinh doanh vay vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, đầu tư, đời sống (tiêu dùng),v.v..” (Trần Thị Tuyết Loan, 2013)
Như vậy, tín dụng bán lẻ là tín dụng ngân hàng hướng tối đối tượng chủ
yếu là khách hàng cá nhân. Ngoài ra, đối tượng của tín dụng bán lẻ còn bao
gồm cả hộ gia đình và hộ kinh doanh.
1.1.1.4. Khái niệm quản lý tín dụng bán lẻ
Trong bất cứ tổ chức, đơn vị nào và trong bất cứ hoạt động nào cũng
cần phải quản lý. Quản lý chính là tác động của chủ thể đến các hoạt động
diễn ra để đảm bảo các hoạt động một cách hiệu quả, đảm bảo đạt được
những mục tiêu đề ra.
Hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng bán lẻ nói riêng là một phần
quan trọng không thể thiếu đối với các ngân hàng thương mại. Trong khi đó
hoạt động tín dụng lại luôn gắn liền với rủi ro ví dụ như nợ xấu, khách hàng
mất khả năng thanh toán… Chính vì thế việc quản lý tín dụng nói chung và
quản lý tín dụng bán lẻ nói riêng là nhiệm vụ bắt buộc đối với các ngân hàng
thương mại.
“Quản lý tín dụng có thể hiểu là quá trình tác động của ngân hàng
thương mại đến hoạt động tín dụng nhằm đảm bảo cho hoạt động tín dụng đạt
được mục tiêu đề ra với mức chi phí thấp nhất. Nói cách khác, để đảm bảo
tính hiệu quả trong quá trình hoạt động, các ngân hàng phải có một chính sách
quản lý” (Lê Văn Lương, 2015).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




6
Từ khái niệm về quản lý tín dụng ở trên, có thể hiểu quản lý tín dụng
bán lẻ là quá trình tác động của ngân hàng thương mại đến hoạt động tín dụng


7
tượng của tín dụng bán lẻ rất đa dạng và phổ biến, vì vậy các ngân hàng đều
tập trung vào những khách hàng này. Tín dụng bán lẻ giúp mang lại thu nhập
ngân hàng thông qua lãi suất cho vay. Nhờ đó mà tăng cường hoạt động của
ngân hàng. Ngoài ra thông qua quản lý tín dụng bán lẻ, ngân hàng còn có thể
phát triển các hoạt động khác của mình, mở rộng thị phần hoạt động, được
nhiều khách hàng biết đến. Tất cả những điều đó góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Thứ hai, quản lý tín dụng bán lẻ mang lại cho khách hàng những lợi ích
đáng kể. Nhờ có hoạt động quản lý tín dụng bán lẻ của ngân hàng mà khách
hàng có được khoản vốn vay kịp thời để đáp ứng các nhu cầu đầu tư, tiêu
dùng … nhằm phục vụ các nhu cầu cá nhân và nhu cầu sản xuất kinh doanh.
Tín dụng bán lẻ của ngân hàng là nguồn huy động vốn nhanh chóng, tiện ích
cho người dân.
Thứ ba, quản lý tín dụng bán lẻ không chỉ quan trọng đối với ngân
hàng, khách hàng mà nó còn góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng
và phát triển kinh tế đất nước. Thông qua quản lý tín dụng bán lẻ giúp phân
bổ các nguồn lực tài chính một cách hiệu quả. Ngân hàng hoạt động tốt hơn,
người dân có vốn để đầu tư, sản xuất, kinh doanh… Điều đó góp phần ổn
định và phát triển kinh tế - xã hội, giúp phân bổ vốn từ nguồn có vốn sang
người cần vốn. Ngoài ra, quản lý tín dụng bán lẻ luôn đi đôi với yếu tố lãi
suất, yếu tố này tham gia vào việc góp phần ổn định giá trị đồng tiền và lưu
thông tiền tệ.
1.1.3. Nội dung quản lý tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại
Quản lý tín dụng bán lẻ của ngân hàng cần phải quản lý về các vấn đề
sau: Quản lý về quy trình tín dụng bán lẻ, thu nhập từ hoạt động tín dụng bán
lẻ, Quy mô tín dụng bán lẻ, thị phần tín dụng bán lẻ, cơ cấu nợ tín dụng bán
lẻ, chính sách tín dụng bán lẻ, chất lượng tín dụng bán lẻ, khả năng kiểm soát
rủi ro tín dụng bán lẻ.

“Tín dụng bán lẻ là hoạt động mang lại nguồn thu lớn cho các ngân
hàng thương mại. Các hoạt động của ngân hàng cũng đều hướng tới mang lại
hiệu quả kinh doanh, tạo nguồn thu nhập tốt. Chính vì thế quản lý thu nhập từ
hoạt động tín dụng bán lẻ là việc làm có ý nghĩa quan trọng và không thể
thiếu trong mọi ngân hàng thương mại.” (Nguyễn Minh Kiều, 2009).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




9
Hoạt động tín dụng bán lẻ luôn gắn liền với yếu tố lãi suất. Chính tiền
lãi thu được từ khách hàng tín dụng bán lẻ tạo nên một nguồn thu cho ngân
hàng. Tuy nhiên, để có được nguồn thu từ hoạt động tín dụng bán lẻ, ngân
hàng cũng cần bỏ ra chi phí nhất định như chi phí quản lý khách hàng, chi phí
thẩm định, chi phí thu hồi nợ… Quản lý thu nhập từ hoạt động tín dụng bán lẻ
phải quản lý các vấn đề liên quan đến cả doanh thu và chi phí. Vì thu nhập
bằng doanh thu và chi phí nên làm sao phải giải quyết hài hòa mối quan hệ
giữa 2 yếu tố này để có thể mang về thu nhập lớn nhất có thể.
Quản lý thu nhập của hoạt động tín dụng bán lẻ đi đôi với việc quản lý
việc sử dụng các chi phí cho hoạt động này, làm sao có phương án tiết kiệm
chi phí một cách tối đa. Đồng thời có kế hoạch để tạo ra doanh thu lớn nhất từ
tín dụng bán lẻ.
1.1.3.3. Quản lý về thu nhập khách hàng vay tín dụng bán lẻ
Khách hàng chính là nội dung cơ bản của quản lý tín dụng bán lẻ. Hoạt
động tín dụng bán lẻ muốn được thực hiện và mang được thu nhập về cho
ngân hàng thì khách hàng là yếu tốt không thể thiếu được. Khách hàng của tín
dụng bán lẻ là cá nhân, hộ gia đình và hộ kinh doanh. Họ cần vay vốn để phục
vụ các nhu cầu về mua sắm, đầu tư, kinh doanh…
Quản lý tín dụng bán lẻ phải xác định rõ đối tượng khách hàng của

Để đảm bảo hoạt động tín dụng bán lẻ diễn ra hiệu quả thì cần quản lý
tốt về khả năng kiểm soát rủi ro, hạn chế rủi ro tín dụng đến mức tối đa. Muốn
làm được điều này thì cần phải quản lý tốt các khía cạnh khác của tín dụng
bán lẻ.
Khi rủi ro xảy ra nếu không có sự chuẩn bị về kế hoạch và phương án
xử lý thì ngân hàng sẽ trở nên bị động và gặp ảnh hưởng lớn. Do đó các ngân
hàng cần phải đảm bảo nguyên tắc thận trọng, tăng cường kiểm soát rủi ro,
đồng thời có kế hoạch và phương án trích lập cũng như xử lý các rủi ro trong
tín dụng bán lẻ.
Trong các ngân hàng luôn thường có bộ phận kiểm tra, kiếm soát nội
bộ. Bộ phận này giữ vai trò quan trọng trong việc kiểm tra, giám sát các hoạt
động của ngân hàng. Từ đó có các phương án phòng ngừa rủi ro và kiểm soát
rủi ro. Hoạt động tín dụng bán lẻ cần có sự quản lý chặt chẽ của riêng bộ phận
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




11
bán lẻ, bên cạnh đó không thể thiếu sự kiểm tra, giám sát của các phòng kiểm
soát và sự kiểm tra giám sát của ban lãnh đạo.
Khi có rủi ro tín dụng bán lẻ thì cần phải có phương án xử lý để hạn
chế tổn hại do rủi ro đó gây ra. Đồng thời cần có biện pháp thích hợp để khắc
phục tình trạng tương tự xảy ra. Hạn chế được rủi ro mới góp phần nâng cao
chất lượng cho hoạt động tín dụng bán lẻ nói riêng và toàn bộ các hoạt động
trong ngân hàng nói chung.
1.1.3.5. Quản lý về chính sách tín dụng bán lẻ
Chính sách tín dụng bán lẻ là yếu tố quyết định chất lượng, hiệu quả và
khả năng mở rộng thị phần tín dụng bán lẻ của ngân hàng. Nếu chính sách
phù hợp nó sẽ góp phần thúc đẩy tín dụng bán lẻ phát triển. Ngược lại nếu

cũng cần phải kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo khả năng thu hồi vốn của mình.
Cơ cấu tín dụng bán lẻ theo thời gian cũng cần phải đặc biệt chú ý, vì
nó liên quan đến khả năng thu hồi vốn của ngân hàng. Quản lý tốt sẽ giúp hạn
chế rủi ro tín dụng bán lẻ cho ngân hàng. Thời hạn cho vay tín dụng bán lẻ
của ngân hàng thường được chia thành 3 loại: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tín dụng bán lẻ của ngân hàng
thương mại
1.1.4.1. Nhân tố khách quan
* Môi trường kinh tế - xã hội
Môi trường kinh tế xã hội là nhân tố tác động đáng kể đến quản lý tín
dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại. Nếu môi trường kinh tế xã hội thuận
lợi, kinh tế phát triển, xã hội ổn định thì nhu cầu vay vốn của khách hàng gia
tăng tạo điều kiện phát triển tín dụng bán lẻ. Trong điều kiện thuận lợi về kinh
tế xã hội thì các khách hàng vay vốn dễ thực hiện các kế hoạch sử dụng vốn
của mình và có thể đạt được mục tiêu đề ra, khi đó tình hình thanh toán khoản
nợ của khách hàng cho ngân hàng cũng trở nên dễ dàng hơn. Khi đó vấn đề
quản lý tín dụng bán lẻ cũng có nhiều thuận lợi. Ngược lại trong bối cảnh
kinh tế khó khăn, xã hội bất ổn thì hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng
cũng gặp trở ngại lớn, việc quản lý tín dụng bán lẻ cũng gặp nhiều áp lực hơn.
Nhìn chung, các ngân hàng phải dựa trên điều kiện cụ thể về kinh tế xã
hội của cả nước nói chung và tại địa bàn hoạt động của ngân hàng nói riêng
để có chính sách quản lý tín dụng bán lẻ một cách phù hợp và hiệu quả. Đặc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




13
biệt trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay, ngân hàng cần
phải xác định được rõ cơ hội và những khó khăn, thách thức đối với hoạt


14
Để phân tích được đối thủ cạnh tranh cần thu thập được các thông tin
liên quan về đối thủ, dựa trên những thông tin thu thập được cần phân tích các
thông tin đó, cần đánh giá khả năng của đối thủ và dự đoán các bước tiếp theo
mà đối thủ có thể thực hiện, cần so sánh ưu và nhược điểm của các sản phẩm
của ngân hàng mình so với các đối thủ, có các điều chỉnh hợp lý để phù hợp
với nhu cầu chung của khách hàng.
Như vậy để cạnh tranh được với các đơn vị khác, ngoài việc các ngân
hàng nỗ lực phát triển các hoạt động thì việc nghiên cứu, tìm hiểu và phân
tích các chương trình, chính sách của đối thủ cạnh tranh là việc làm cần thiết
và có ý nghĩa quan trọng.
Đối với tín dụng bán lẻ, các ngân hàng có nhiều chương trình, chính
sách đa dạng, nếu không cập nhật tốt, không tạo được ưu điểm nổi bật so với
các đối thủ thì ngân hàng sẽ dễ bị mất đi 1 lượng khách hàng lớn. Chính vì
vậy việc cập nhật các chương trình, chính sách, các sản phẩm tín dụng bán lẻ
của các đối thủ cạnh tranh là việc làm có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với
mỗi ngân hàng.
“Quá trình phân tích đối thủ cạnh tranh gồm có: xác định các nguồn
thông tin về đối thủ cạnh tranh, phân tích các thông tin đó, dự đoán chiến
lược của các đối thủ cạnh tranh và đánh giá khả năng cạnh tranh, so sánh các
sản phẩm mà mình cần triển khai có đặc điểm riêng so với các đối thủ khác
hay không.” (Lê Văn Lương 2015)
1.1.4.2. Nhân tố chủ quan
* Chiến lược kinh doanh và chính sách tín dụng bán lẻ của ngân hàng
Chiến lược kinh doanh và chính sách tín dụng bán lẻ của ngân hàng có
tác động trực tiếp đến quản lý tín dụng bán lẻ của ngân hàng. Nếu chiến lược
kinh doanh tốt, hiệu quả và chính sách tín dụng bán lẻ phù hợp thì quá trình
quản lý tín dụng bán lẻ cũng sẽ gặp nhiều thuận lợi. Đồng thời với chính sách
và chiến lược hiệu quả sẽ thúc đẩy hoạt động tín dụng bán lẻ phát triển.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status