ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TUẤN ANH
QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SA PA,
TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN – 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TUẤN ANH
QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SA PA,
TỈNH LÀO CAI
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐINH HỒNG LINH
THÁI NGUYÊN – 2020
Tác giả Luận văn
Nguyễn Tuấn Anh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ...................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3
4. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu .................................................................................3
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................4
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THUẾ GTGT
VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT TẠI DOANH NGHIỆP ................................5
1.1. Cơ sở lý luận về thuế GTGT ................................................................................5
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT ...........................................................5
1.1.2. Các nội dung cơ bản của thuế GTGT ở Việt Nam ............................................6
1.1.3. Vai trò của thuế GTGT ...................................................................................17
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp .................19
1.2.1. Khái niệm quản lý thuế GTGT .......................................................................19
1.2.2. Nguyên tắc quản lý thu thuế GTGT ................................................................19
1.2.3. Nội dung quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ..........................22
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế GTGT ......................................26
1.3. Cơ sở thực tiễn về quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ..............28
3.3.4. Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế giá trị gia tăng ...............................................69
3.3.5. Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế .............................................71
3.3.6. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế giá trị gia tăng ..............................................73
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai .........................................................75
3.4.1. Nhân tố chủ quan ............................................................................................75
3.4.2. Nhân tố khách quan .........................................................................................78
3.5. Đánh giá kết quả quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn
huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai .........................................................................................82
v
3.5.1. Kết quả đạt được và nguyên nhân ...................................................................82
3.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân .......................................................................85
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI
VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SA PA, TỈNH LÀO
CAI............................................................................................................................90
4.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai giai đoạn 20202030 và những thuận lợi, thách thức đặt ra đối với quản lý thu thuế GTGT đối với
các doanh nghiệp .......................................................................................................90
4.2. Quan điểm, định hướng, nhiệm vụ quản lý thu thuế của Chi cục thuế huyện Sa
Pa, tỉnh Lào Cai .........................................................................................................93
4.2.1. Quan điểm, định hướng quản lý thu thuế của Chi cục ....................................93
4.2.2 Nhiệm vụ trọng tâm công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp
trên địa bàn huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai .....................................................................95
4.3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai .........................................................95
4.3.1. Tăng cường quản lý người nộp thuế ...............................................................96
4.3.2. Quản lý chặt chẽ đối tượng nộp thuế trong khâu đăng ký thuế, khai thuế .....96
4.3.3. Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế .............................97
4.3.4. Áp dụng các biện pháp đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế .......................98
Thuế Giá trị gia tăng
4.
TSCĐ
Tài sản cố định
5.
ODA
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
6.
NNT
Người nộp thuế
7.
BTC
Bộ Tài chính
8.
HSKT
Quản lý ấn chỉ
14.
QLHS
Quản lý hồ sơ
15.
QLT
Quản lý thuế
16.
BCTC
Báo cáo tài chính
17.
QLTN
Quản lý thu nợ
18.
TNHH
Bảng 3.13: Kết quả điều tra cán bộ trong ngành thuế về công tác quản lý thu
thuế GTGT ...................................................................................... 81
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế huyện Sa Pa ..................... 56
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, nước ta
ngày càng đòi hỏi nhiều về nguồn vốn, trong đó nguồn vốn chủ yếu để ổn định
tình hình đất nước là nguồn vốn từ ngân sách Nhà Nước và các khoản thu chủ
yếu của ngân sách Nhà Nước là từ thuế. Thuế là nguồn thu chủ yếu để đảm bảo
duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước và thực hiện các mục tiêu phát triển
kinh tế- xã hội. Đối với nước ta hiện nay và trong những năm sau này, thuế tiếp
tục trở thành công cụ tài chính quan trọng giúp Nhà nước quản lý vĩ mô nền
kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đảm bảo tăng trưởng kinh
tế và thực hiện công bằng xã hội.
Trong hệ thống thuế, thuế GTGT là một trong những sắc thuế chủ đạo,
đóng góp một phần không nhỏ trong tổng số thuế thu được hàng năm. Luật thuế
GTGT đã thay thế luật thuế doanh thu đã lỗi thời, được bắt đầu áp dụng từ ngày
01/01/1999. Thuế GTGT đã bộc lộ nhiều ưu điểm, mang lại những tác động
tích cực đến nền kinh tế, nhưng đồng thời trong công tác quản lý thuế GTGT
cũng còn rất nhiều vướng mắc, gây ảnh hưởng tới số thu cũng như các vấn đề
kinh tế- xã hội khác.
Hàng năm số thu về thuế chiếm khoảng 80-90% tổng thu ngân sách Nhà
nước (NSNN). Điều đó đòi hỏi Nhà nước cần sửa đổi các Luật thuế, các văn
bản pháp lý khác về thuế nhằm hoàn thiện hệ thống thuế, đưa thuế ngày càng
tiếp cận thực tiễn. Để phản ánh, theo kịp bước chuyển của nền kinh tế công tác
quản lý thuế cần phải thay đổi đáp ứng tình hình phát triển kinh tế của đất nước
cũng như các cam kết quốc tế trong giai đoạn hiện nay. Qua đó khai thác tối đa
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu thuế giá
trị gia tăng đối với doanh nghiệp.
3
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng
đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý thu thuế giá
trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động quản lý thu thuế GTGT
của các doanh nghiệp.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
Về thời gian: Các thông tin, số liệu phục vụ đề tài được sử dụng trong 3
năm từ 2016-2018, điều tra số liệu thực tế năm 2019.
Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu những cơ sở lý luận về công
tác quản lý thu thuế GTGT, thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp đang đóng quân trên địa bàn
huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai do Chi cục thuế huyện Sa Pa quản lý.
4. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Về lý luận: Luận văn tổng hợp, làm rõ hơn một số vấn đề có tính lý luận
về thuế và quản lý thu thuế doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp nói riêng.
Về thực tiễn: Luận văn khảo sát kinh nghiệm quản lý thu thuế GTGT của
Chi cục thuế huyện Định Hóa, Tỉnh Thái Nguyên và Chi cục thuế thành phố
Bắc Kạn để rút ra những bài học có giá trị tham khảo, vận dụng cho công tác
quản lý thu thuế GTGT của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Sa Pa. Luận
văn phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT các doanh nghiệp trên
“Như vậy, thuế GTGT đánh trên phần giá trị mới được tạo ra (giá trị gia
tăng) trong quá trình sản xuất kinh doanh.”
“Giá trị gia tăng được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giá trị hàng hoá,
dịch vụ bán ra với tổng trị giá hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng trong kỳ
tính thuế:”
“Có thể thấy thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào hành vi tiêu
dùng hàng hoá, dịch vụ. Tuy nhiên về bản chất, thuế GTGT khác với các loại
thuế gián thu khác, điều này thể hiện qua các đặc điểm của thuế GTGT.”
- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu thể hiện:
Thứ nhất đây là khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung
cấp, hay nói cách khác giá cả hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng mua bao
gồm cả thuế GTGT, là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hoá và dịch vụ.
Thứ hai: Người mua hàng hoá, dịch vụ là người phải trả khoản thuế này
thông qua giá mua của hàng hoá, dịch vụ. Tuy nhiên, người mua không trực
tiếp nộp thuế GTGT vào NSNN mà người bán thực hiện nộp khoản thuế GTGT
phải nộp “đã được người mua trả” vào NSNN. Người mua trả thuế thông qua
giá thanh toán hàng hoá và dịch vụ cho người bán, trong đó đã bao gồm cả
khoản thuế GTGT.
“- Thuế GTGT đánh vào GTGT của hàng hoá, dịch vụ phát sinh ở các giai
đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó. Tổng số thuế
6
GTGT thu được ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán
cho người tiêu dùng cuối cùng.
Như vậy, về nguyên tắc chỉ cần thu thuế ở khâu bán hàng cuối cùng. Tuy
nhiên, trên thực tế khó xác định được đâu là khâu bán hàng cuối cùng, đâu là
khâu bán hàng trung gian. Do vậy cứ có hành vi mua hàng là phải tính thuế. Số
thuế GTGT ở khâu trước sẽ được tự động chuyển vào giá bán hàng ở khâu sau
và người tiêu dùng cuối cùng là người phải trả toàn bộ số thuế GTGT đánh trên
người dân thông qua hành vi tiêu dùng của họ. Với phạm vi điều chỉnh rộng
như vậy, thuế GTGT hiện nay là một trong những sắc thuế quan trọng trong hệ
thống thu thuế của Nhà nước ta và cũng như thuế doanh thu trước đây, thuế
GTGT luôn có tỷ trọng cao trong cơ cấu thu của ngân sách Nhà nước. (Quốc
hội, 2008)
* Đối tượng chịu thuế
“Đối tượng chịu thuế bao gồm hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh
doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối
tượng quy định tại Điều 5 ( những đối tượng không chịu thuế) của luật này (Điều
3 Luật thuế GTGT). Điều đó có nghĩa là đối tượng chịu thuế GTGT quy định đối
tượng chịu thuế gồm toàn bộ hàng hóa, dịch vụ được mua bán, tiêu dùng trên thị
trường: hàng hóa, dịch vụ được sản xuất và tiêu dùng trong nước.”
“Tuy nhiên, do tính chất của sản xuất và tiêu dùng ở nước ta hiện nay, mặt
khác để nâng đỡ và khuyến khích phát triển đối với một số ngành, lĩnh vực, Luật
thuế GTGT có quy định một số loại hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu
thuế GTGT gồm có 5 nhóm như sau:
“Nhóm 1: Các sản phẩm, dịch vụ của một số ngành, lĩnh vực mà hoạt động
sản xuất kinh doanh của các ngành này còn gặp nhiều khó khăn, cần có sự nâng
đỡ của Nhà nước để khuyến khích phát triển như: sản phẩm trồng trọt, chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản chưa qua chế biến…”
“Nhóm 2: Nhóm các sản phẩm và dịch vụ không mang tính kinh doanh,
hoặc các dịch vụ công cộng bảo đảm cung cấp các dịch vụ tối thiểu cho tiêu
dùng như: bảo hiểm học sinh, bảo hiểm vật nuôi cây trồng không nhằm mục
8
đích kinh doanh, hoạt động triển lãm, phát sóng truyền thanh truyền hình, dạy
học dạy nghề…”
“Nhóm 3: Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp viện trợ nhân đạo,
viện trợ không hoàn lại, quà tặng cho các cơ quan Nhà nước, hàng mang theo
-“Hoạt động văn hoá, triển lãm và thể dục thể thao không nhằm mục đích
kinh doanh, biểu diễn nghệ thuật, sản xuất phim, phát hành và chiếu phim nhựa,
phim video tài liệu.”
-“Dạy học, dạy nghề”
-“Phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chương trình bằng nguồn vốn
ngân sách Nhà nước”
-“In, xuất bản và phát hành báo, tạp chí, sách chính trị, sách giáo khoa,
giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách in bằng tiếng dân tộc thiểu số, tranh
ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, in tiền.”
-“Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu
dân cư, duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng
công cộng, phục vụ tang lễ ...”
Nghĩa vụ và trách nhiệm thực hiện luật thuế GTGT (Quốc hội, 2008)
“1. Cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ,
đúng hạn theo quy định của luật này.”
“2. Cơ quan thuế trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách
nhiệm thực hiện đúng các quy định của luật này.”
“3. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong phạm vi
chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình giám sát, phối hợp với cơ quan thuế
trong việc thi hành luật thuế GTGT.”
“4. Công dân Việt Nam có trách nhiệm giúp cơ quan thuế, cán bộ thuế
trong việc thi hành luật này.”
“* Căn cứ tính thuế”
- Giá tính thuế
10
“Giá tính thuế được xác định tuỳ theo loại hàng hoá, dịch vụ và được xác
định như sau:”
“– Ðối với hoạt động xây dựng, lắp đặt trang thiết bị cho các công trình
xây dựng không phân biệt có bao thầu hay không có bao thầu vật tư, nguyên
liệu thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá xây dựng, lắp đặt chưa có thuế của
công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện.”
“– Trường hợp xây dựng, lắp đặt công trình thực hiện thanh toán theo đơn
giá và tiến độ hạng mục công trình, phần công việc hoàn thành bàn giao thì
thuế giá trị gia tăng tính trên phần giá trị hoàn thành bàn giao.”
“– Ðối với hoạt động xây dựng một công trình, hạng mục công trình có
nhiều đơn vị tham gia xây dựng, theo hình thức ký hợp đồng trực tiếp với chủ
công trình hoặc nhận thầu lại thông qua nhà thầu chính thì từng nhà thầu phải
tính, nộp thuế giá trị gia tăng đối với phần giá trị công trình nhận thầu.”
“– Ðối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù được dùng loại chứng từ
thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng, thì giá chưa có
thuế làm căn cứ tính thuế được xác định bằng giá có thuế chia cho (1+(%) thuế
suất của hàng hoá, dịch vụ).”
“– Ðối với các hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ
hưởng hoa hồng thì giá tính thuế là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng
chưa trừ một khoản phí tổn nào mà cơ sở thu được từ việc thực hiện các hoạt
động này. Hàng hóa do đại lý bán ra vẫn phải tính thuế giá trị gia tăng trên giá
bán ra.”
“– Ðối với hoạt động vận tải, bốc xếp thì giá tính thuế giá trị gia tăng là
cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế giá trị gia tăng.”
“– Ðối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ như tem
bưu chính, giá cước vận tải, vé xổ số kiến thiết…ghi giá thanh toán là giá đã có
thuế giá trị gia tăng. Giá chưa có thuế được xác định như sau:”
“Giá tính thuế đối với các loại hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả khoản
phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh
được hưởng.”
“Các khoản phụ thu cơ sở kinh doanh thu theo chế độ của Nhà nước không
13
“Số thuế GTGT đầu ra = Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán
ra ghi trên hóa đơn GTGT”
“Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa
đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa
nhập khẩu.
“Phương pháp này áp dụng với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán,
hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật có doanh thu hàng năm từ
1.000.000.000 đồng trở lên hoặc tự nguyện áp dụng.”
“Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng:”
“Số thuế GTGT phải nộp bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế
GTGT: Áp dụng với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.”
“Số thuế GTGT phải nộp bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu: Áp dụng với
doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ đồng (nếu không tự nguyện đăng ký sử
dụng phương pháp khấu trừ thuế) hoặc không thực hiện chế độ kế toán, hóa
đơn, chứng từ.”
* Hóa đơn chứng từ
“Nếu nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế: Cơ sở kinh doanh nộp
thuế theo phương pháp khấu trừ thuế sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng; hóa đơn
phải được ghi đầy đủ, đúng nội dung quy định, bao gồm cả khoản phụ thu, phí
thu thêm (nếu có). Trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng
mà trên hóa đơn giá trị gia tăng không ghi khoản thuế giá trị gia tăng thì thuế
giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán ghi trên hóa đơn nhân
với thuế suất thuế giá trị gia tăng.”
“Nếu nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng: Sử
dụng hóa đơn bán hàng.”
* Kê khai thuế
“Mỗi chủ thể khi tham gia đăng ký nộp thuế GTGT với cơ quan nhà nước
“* Cơ chế nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế: tức nộp thuế theo sự
tính toán của cơ quan thuế và được thực hiện bởi một quyết định quản lý hành
15
chính của Nhà nước.”
“Thứ ba, phạm vi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế GTGT. Đối với những tổ
chức, cá nhân kinh doanh bất hợp pháp (không có đăng ký kinh doanh) có nghĩa
vụ nộp thuế hay không ?”
“Xét trên phương diện lý luận thì nghĩa vụ nộp thuế GTGT của các chủ
thể chỉ phát sinh trên cơ sở các hành vi và hoạt động hợp pháp của các chủ thể
vì vậy nếu đánh thuế vào những hoạt động kinh doanh không hợp pháp thì vô
hình chung có một dòng tiền bất hợp pháp được chuyển vào ngân sách Nhà
nước, được sự bảo trợ của Nhà nước và dòng tiền đó trở thành hợp pháp.”
* Quyết toán thuế
“Với cơ chế tự đăng ký, tự kê khai, tự tính và nộp thuế việc quyết toán
thuế hàng năm của cơ sở kinh doanh với cơ quan thuế là hết sức cần thiết. Thuế
GTGT là thuế gián thu được đánh trên tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu dùng
theo phương pháp khấu trừ thì nghĩa vụ quyết toán thuế phải được tính toán
một cách chặt chẽ nhằm xác định đủ, chính xác số thuế nộp vào ngân sách nhà
nước một cách kịp thời, tránh hiện tượng chiếm giữ số thuế GTGT thu được
phục vụ lợi ích riêng của doanh nghiệp.”
* Khấu trừ thuế GTGT
Vì thuế GTGT mang bản chất liên hoàn nên thuế GTGT đã được nộp ở
giai đoạn trước sẽ được khấu trừ ở giai đoạn sau thông qua cơ chế giá cả khi
thực hiện hành vi mua bán trao đổi sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ. Việc khấu trừ
thuế đã nộp ở giai đoạn trước gọi là khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
“Thuế GTGT đầu vào là tổng số thuế GTGT trên hoá đơn GTGT mua
hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu. Theo
quy định của pháp luật hiện hành thì khấu trừ thuế được thực hiện theo những
“- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
thuế được xét hoàn thuế trong các trường hợp.”
“Cơ sở kinh doanh 3 tháng liên tục trở lên có số luỹ kế số thuế đầu vào
được khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra. Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào
chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế.”