Tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang - Pdf 41

Header Page 1 of 166.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRÌNH THỊ TUYỀN

TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 1 of 166.

/>

Header Page 2 of 166.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRÌNH THỊ TUYỀN

TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10


Footer Page 3 of 166.

/>

Header Page 4 of 166.

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập và thực hiện luận văn: “Tăng cường quản lý
thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Na Hang,
tỉnh Tuyên Quang” tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm giúp đỡ của nhiều tập thể,
cá nhân trong và ngoài nhà trƣờng.
Trƣớc hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến GS. TS Mai Ngọc Cƣờng,
ngƣời thầy đã trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Lãnh đạo phòng
quản lý Đào tạo Sau Đại học cùng các thầy cô giáo trƣờng Đại học Kinh tế và
Quản trị Kinh doanh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập tại trƣờng.
Tôi cũng chân thành cảm ơn Lãnh đạo Chi cục Thuế huyện Na Hang
cùng các cán bộ công chức trong Chi cục đã tạo điều kiện cho tôi trong việc thu
thập số liệu và các thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn của mình.
Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian học tập và hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày ……. tháng .…. năm 2014
Tác giả luận văn

Trình Thị Tuyền

1.1.2. Thuế giá trị gia tăng .............................................................................. 13
1.1.3. Quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ........................................... 19
1.2. Nội dung và yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp...... 20
1.2.1. Nội dung quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ............... 20
1.2.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý thuế GTGT đối với
doanh nghiệp ......................................................................................... 28
1.3. Kinh nghiệm quản lý thuế GTGT của một số địa phƣơng và khả
năng vận dụng vào huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang ......................... 33
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý thuế giá trị gia tăng của một số địa phƣơng
trong nƣớc ............................................................................................. 33
1.3.2. Những bài học rút ra có khả năng vận dụng vào quản lý thuế
GTGT ở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang ....................................... 35
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 5 of 166.

/>

Header Page 6 of 166.

iv

Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI .................................... 37

2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 37
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 37
2.2.1. Khung phân tích luận văn ..................................................................... 37
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 38
2.2.3. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 39
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin, số liệu.............................................. 41


v

4.1.1. Phƣơng hƣớng phát triển KT - XH của huyện Na Hang ...................... 87
4.1.2. Phƣơng hƣớng nhiệm vụ của Chi cục Thuế huyện Na Hang trong
thời gian tới ........................................................................................... 88
4.1.3. Dự báo về tình hình thuế GTGT đối với doanh nghiệp trên địa bàn
huyện Na Hang trong thời gian tới ....................................................... 88
4.2. Phƣơng hƣớng tăng cƣờng quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp
trên địa bàn huyện Na Hang trong thời gian tới ................................... 89
4.2.1. Phƣơng hƣớng tăng cƣờng công tác quản lý kê khai thuế GTGT
các doanh nghiệp ................................................................................... 89
4.2.2. Phƣơng hƣớng tăng cƣờng Quản lý nợ thuế giá trị gia tăng tại
huyện Na Hang...................................................................................... 90
4.2.3. Phƣơng hƣớng tăng cƣờng công tác kiểm tra thuế GTGT ................... 91
4.2.4. Phƣơng hƣớng tăng cƣờng quản lý tình hình sử dụng hóa đơn của
các doanh nghiệp ................................................................................... 91
4.3. Các giải pháp tăng cƣờng quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp
trên địa bàn huyện Na Hang trong thời gian tới ................................... 92
4.3.1. Các giải pháp về hoàn thiện đến cơ chế, chính sách quản lý của
Nhà nƣớc về thuế, đến chính sách, quy định quản lý thuế GTGT
và công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý Nhà nƣớc...... 92
4.3.2. Các giải pháp liên quan đến tuân thủ kỷ luật kế toán, tài chính,
quan hệ thanh toán ................................................................................ 93
4.3.3. Giải pháp về tăng cƣờng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác
quản lý thuế ........................................................................................... 94
4.3.4. Các giải pháp liên quan đến đảm bảo số lƣợng, nâng cao chất
lƣợng, trình độ, phẩm chất của đội ngũ cán bộ thuế ............................. 95
4.3.5. Các giải pháp về tuyên truyền giáo dục nâng cao tâm lý, ý thức
ngƣời tiêu dùng và cải thiện tình hình hoạt động của doanh nghiệp .... 96


Nguyên nghĩa

CB CCT

Cán bộ Chi cục Thuế

CBCC

Cán bộ công chức

CCT

Chi cục Thuế

CNTT

Công nghệ thông tin

CTN

Công thƣơng nghiệp

DN

Doanh nghiệp

DN NQD

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh


Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

UBND

Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 9 of 166.

/>

Header Page 10 of 166.

viii
DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu nhóm ngƣời trả lời phiếu điều tra....................................... 39
Bảng 2.2: Thang đánh giá Likert .................................................................... 41
Bảng 3.1: Số lƣợng các DN NQD giai đoạn 2011 - 2013 .............................. 48
Bảng 3.2: Kết quả thu ngân sách của Chi cục Thuế huyện Na Hang từ
năm 2011 - 2013 ........................................................................... 55
Bảng 3.3: Tình hình quản lý kê khai thuế của các DN năm 2011 - 2013 ....... 58
Bảng 3.4: Tình hình quản lý hồ sơ khai thuế GTGT của các DN giai
đoạn 2011 - 2013 .......................................................................... 60

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hệ thống thuế Việt Nam ........................................................ 8
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức ngành thuế Việt Nam ......................................... 10
Sơ đồ 2.1. Khung phân tích của luận văn ....................................................... 38
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Thuế huyện Na Hang ................. 54
Sơ đồ 3.2: Quy trình kê khai thuế GTGT đang áp dụng tại Chi cục Thuế
huyện Na Hang ............................................................................. 59
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu DN NQD theo loại hình DN năm 2013 ......................... 48
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu DN NQD theo ngành nghề kinh doanh năm 2013 ......... 49
Biểu đồ 3.3: Số thu NSNN huyện Na Hang giai đoạn 2011 - 2013 ............... 57
Biểu đồ 3.4: Kết quả thu thuế GTGT các DN NQD huyện Na Hang giai
đoạn 2011 - 2013 .......................................................................... 63

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 11 of 166.

/>

Header Page 12 of 166.

1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế đƣợc coi là khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu này mang tính
chất ổn định và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càng tăng ở
nƣớc ta, Thuế thực sự trở thành nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nƣớc
từ năm 1990. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng đó, Đảng và Nhà nƣớc ta đã


2

xuất phát từ trình độ kém hiểu biết về Luật của các doanh nghiệp; số khác thì
hiểu biết rất rõ đến độ tìm kiếm mọi kẽ hở để trốn thuế; các doanh nghiệp xây
dựng cơ bản vãng lai từ nơi khác đến thi công trên địa bàn huyện Na Hang
không kê khai, nộp thuế trên địa bàn huyện … Vì những vấn đề bức xúc đó
kết hợp những kiến thức đã học, đã làm thực tế cùng với sự giúp đỡ của thầy
giáo, các đồng nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Na Hang, tôi đã chọn đề tài
“Tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa
bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp tại Chi
cục Thuế huyện Na Hang - tỉnh Tuyên Quang. Trên cơ sở đó đề xuất các giải
pháp tăng cƣờng quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế
huyện Na Hang trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn quản lý
thuế GTGT.
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế GTGT đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Chỉ ra những tồn tại
trong công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Na Hang.
Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng công tác quản lý thuế GTGT
đối với các doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thuế GTGT đối với
các doanh nghiệp.
3.2. Phạm vi nghiên cứu

Chương 4: Phƣơng hƣớng và các giải pháp tăng cƣờng quản lý thuế giá trị
gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 14 of 166.

/>

Header Page 15 of 166.

4
Chƣơng 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Lý luận chung về thuế và quản lý thuế giá trị gia tăng
1.1.1. Thuế và vai trò của thuế đối với phát triển kinh tế xã hội
1.1.1.1. Khái niệm về thuế
Cho đến nay, trong giới các học giả và trên các sách báo kinh tế thế
giới vẫn chƣa có quan điểm thống nhất về khái niệm thuế, bởi lẽ giác độ
nghiên cứu có nhiều khác biệt.
Trên giác độ phân phối thu nhập, ngƣời ta định nghĩa: Thuế là hình
thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân
nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nƣớc để đáp ứng các nhu
cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nƣớc.
Trên giác độ ngƣời nộp thuế, Thuế đƣợc coi là khoản đóng góp bắt
buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nƣớc theo
luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ Nhà nƣớc.

Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có
nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với Nhà nước, không mang
tính chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để
trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng.
1.1.1.2. Phân loại thuế
Phân loại thuế là sự sắp xếp các sắc thuế trong một hệ thống chính sách
thuế thành những nhóm khác nhau theo các tiêu thức nhất định.
Thứ nhất, theo phương thức đánh thuế chia thành 2 loại
Thuế trực thu: Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của
ngƣời nộp thuế. Loại thuế này mang tính chất lũy tiến. Ở nƣớc ta, các sắc thuế
trực thu bao gồm: Thuế thu nhập DN, thuế TNCN, thuế sử dụng đất nông
nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp…
Thuế gián thu: Là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập hay tài
sản của ngƣời nộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng
hóa, dịch vụ. Thuế gián thu mang tính chất lũy thoái. Sắc thuế gián thu bao
gồm: thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ….
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 16 of 166.

/>

Header Page 17 of 166.

6

Thứ hai, theo cơ sở tính thuế chia thành ba loại:
Thuế thu nhập: Bao gồm các loại thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập
kiếm đƣợc. Thuế thu nhập cũng có nhiều dạng: thuế thu nhập cá nhân, thuế
thu nhập công ty, thuế chuyển thu nhập ra nƣớc ngoài, thuế lợi tức cổ phần …

Header Page 18 of 166.

7

hình thức là lũy thoái từng phần và lũy thoái toàn phần. Thông thƣờng các
nƣớc áp dụng thuế lũy thoái để khuyến khích các đối tƣợng nộp thuế nhiều.
Thuế tỷ lệ cố định: Là loại thuế áp dụng một thuế suất cố định trên cơ
sở tính thuế mà không phụ thuộc vào quy mô của cơ sở tính thuế đó. Thuế thu
nhập doanh nghiệp của Việt Nam là một ví dụ về thuế tỷ lệ cố định.
Thuế đánh trên mức tuyệt đối
Là loại thuế đƣợc xác định bằng cách ấn định một số thu bằng tiền trên
một đơn vị vật chất nhƣ trọng lƣợng, khối lƣợng, diện tích … của đối tƣợng
chịu thuế.
Thứ năm, theo thẩm quyền ban hành chính sách thuế, chia thành hai
loại thuế trung ƣơng và thuế địa phƣơng.
Thuế trung ương: do Nhà nƣớc chịu trách nhiệm thu trên phạm vi cả
nƣớc theo một chính sách thuế thống nhất. Các đối tƣợng nộp thuế dù kinh
doanh hay cƣ trú bất kỳ nơi nào trong lãnh thổ quốc gia cũng đều chịu một
chính sách nhƣ nhau. Thuế trung ƣơng chủ yếu là loại thuế đánh vào các hoạt
động kinh doanh có phạm vi trên toàn quốc, hoặc có khả năng di chuyển trên
toàn quốc, nhằm tránh việc phân khúc giữa các địa phƣơng và dễ gây ra hiện
tƣợng đánh thuế trùng hoặc bỏ sót thuế. Thuế trung ƣơng thƣờng đƣợc tập
trung cho ngân sách trung ƣơng.
Thuế địa phương: Đánh vào các hoạt động kinh doanh hoặc các hành vi
chỉ ảnh hƣởng trong phạm vi quản lý của từng địa phƣơng. Thuế địa phƣơng
thƣờng bao gồm các loại thuế đánh trên bất động sản, tài nguyên … theo một
khung thuế thống nhất do Nhà nƣớc soạn thảo. Các địa phƣơng căn cứ vào
khung thuế suất để quyết định một mức thuế suất cụ thể, trong phạm vi địa
phƣơng mình trong một thời kỳ nhất định. Thuế địa phƣơng có thể nâng lên
hoặc hạ xuống trong phạm vi khung cho phép phụ thuộc vào điều kiện kinh

- Cơ chế thực hiện

quản lý thuế
- Các định chế khác liên quan

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hệ thống thuế Việt Nam
Thứ nhất, hệ thống quản lý thuế
Gồm các phƣơng pháp, hình thức quản lý thu thuế, các công cụ quản lý
(các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ, phƣơng tiện quản lý), cơ cấu tổ
chức bộ máy (các bộ phận, các đơn vị thuộc cơ quan thuế các cấp trực tiếp hay
gián tiếp thực hiện chức năng quản lý thuế và mối quan hệ giữa chúng), đội
ngũ cán bộ, công chức thuế. Trong đó, cơ cấu tổ chức bộ máy và đội ngũ cán
bộ thuế (gọi chung là bộ máy quản lý thuế) là một bộ phận quan trọng trong
hệ thống quản lý thuế.
Thứ hai, hệ thống chính sách thuế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 19 of 166.

/>

Header Page 20 of 166.

9

Gồm các sắc thuế đƣợc ban hành dƣới hình thức Luật, Pháp lệnh. Mỗi
sắc thuế có vai trò điều tiết riêng trong nền kinh tế, song chúng có mối quan
hệ rất mật thiết và tác động lẫn nhau trong quá trình phát huy tác dụng điều
chỉnh vĩ mô nền kinh tế.

Bộ máy
giúp việc

Gồm 14 phòng chức năng
(với Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh)
Gồm 11 phòng chức năng
(đối với các Cục Thuế còn lại)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Chi cục thuế

Footer Page 20 of 166.

/>

Header Page 21 of 166.

10

Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức ngành thuế Việt Nam
Tổ chức bộ máy quản lý thuế theo chức năng là việc tổ chức bộ máy
trong đó cơ cấu bao gồm các bộ phận (Phòng, Vụ, Tổ), mỗi bộ phận thực hiện
một chức năng quản lý thuế cơ bản đối với hầu hết các loại thuế và đối với tất
cả các đối tƣợng nộp thuế theo thẩm quyền đƣợc phân công.
Thực hiện quản lý thuế theo chức năng là nhằm thực hiện cơ chế quản
lý thuế theo hƣớng: Cơ sở kinh doanh tự kê khai, tự tính thuế và tự nộp thuế
vào NSNN.
Các chức năng quản lý thuế cơ bản gồm: Tuyên truyền giáo dục pháp
luật thuế và hỗ trợ ngƣời nộp thuế; Xử lý tờ khai và kế toán thuế; Quản lý nợ

học hóa công tác quản lý thuế nhờ chuyên môn hoá chức năng quản lý thuế.
- Khắc phục tình trạng gia tăng áp lực khi đối tƣợng nộp thuế ngày
càng tăng trƣởng nhanh chóng so với tổ chức quản lý theo NNT;
- Hạn chế sự tùy tiện và các hành vi tiêu cực trong quản lý thuế do cán bộ
thuế trực tiếp tiếp xúc với NNT trong toàn bộ các khâu của quy trình quản lý.
1.1.1.5. Vai trò của thuế đối với phát triển kinh tế xã hội
Thứ nhất: Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Với
chức năng phân phối lại thu nhập quốc dân, thuế bằng nhiều cách hình thành
nên nguồn tài chính tập trung lớn nhất phục vụ cho chi tiêu công cộng, đó là
ngân sách nhà nƣớc. Ngân sách nhà nƣớc đƣợc tập hợp từ nhiều nguồn thu
khác nhau, nhằm đảm bảo yêu cầu chi tiêu chung cho nhu cầu công cộng.
Trong tất cả các nguồn, thông thƣờng số thu về thuế chiếm tỷ trong cao nhất
trong tổng số thu NSNN. Đây là nguồn thu ổn định nhất đƣợc kế hoạch hóa
tốt trên cơ sở dự báo kế hoạch và tiềm năng phát triển kinh tế của đất nƣớc
trong một năm. Hầu nhƣ mọi khoản chi tiêu của NSNN đều dựa vào sự đóng
thuế của ngƣời dân. Vì vậy, xã hội có trách nhiệm phải tôn trọng ngƣời nộp
thuế, những ngƣời thông qua hành vi của mình đóng góp tài chính cho Nhà
nƣớc một cách trực tiếp và gián tiếp.
Thứ hai: Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã
hội. Một trong những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trƣờng là có sự chênh
lệch lớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cƣ trong xã hội.
Kinh tế thị trƣờng càng phát triển thì khoảng cách giàu - nghèo giữa các tầng
lớp dân cƣ ngày càng có xu hƣớng tăng. Sự phát triển mọi mặt của một đất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 22 of 166.

/>

Header Page 23 of 166.

vậy, thông qua công tác quản lý thu thuế mà có thể kết hợp kiểm tra, kiểm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Footer Page 23 of 166.

/>

Header Page 24 of 166.

13

soát toàn diện các mặt hoạt động của các cơ sở kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt
quản lý Nhà nƣớc về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội.
Thứ tư: Thuế góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển. Thuế
trong cơ chế thị trƣờng không chỉ đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của ngân
sách Nhà nƣớc, mà còn là một công cụ làm đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất kinh
doanh phát triển. Theo quan điểm công bằng, bất kỳ một tổ chức, cá nhân khi
đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế của mình với đất nƣớc, họ đƣợc quyền
thụ hƣởng và cung ứng những lợi ích công cộng nhất định và đƣợc tạo thuận
lợi nhất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình. Bên cạnh đó, phụ thuộc
vào chủ trƣơng kinh tế đất nƣớc mà Nhà nƣớc có thể dùng thuế để tác động,
tạo thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh ở một số ngành, vùng để khuyến
khích sản xuất, kinh doanh phát triển nhằm tạo ra một cơ cấu hợp lý hơn.
1.1.2. Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng đƣợc quy định bởi Luật số 13/2008/QH12 ngày
03/6/2008 của Quốc hội và Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc
hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản
hƣớng dẫn thi hành.
1.1.2.1. Khái niệm thuế GTGT
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa,


-

x

Tổng giá trị HHDV mua
vào tương ứng
Thuế suất thuế GTGT của
HHDV đó

Có thể thấy thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào hành vi tiêu
dùng HHDV. Tuy nhiên về bản chất, thuế GTGT khác với các loại thuế gián
thu khác, điều này thể hiện qua các đặc điểm của thuế GTGT.
1.1.2.2. Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng
Thứ nhất, Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào đối tƣợng
tiêu dùng HHDV chịu thuế GTGT (vì vậy thuế GTGT là một loại thuế tiêu
dùng, đối với cơ sở kinh doanh thì đây là loại thuế gián thu), là một yếu tố cấu
thành trong giá cả hàng hoá và dịch vụ, là khoản thu đƣợc cộng thêm vào giá
bán của ngƣời cung cấp, hay nói cách khác giá cả HHDV mà ngƣời tiêu dùng
mua bao gồm cả thuế GTGT.
Tính gián thu của thuế GTGT biểu hiện: ngƣời mua HHDV là ngƣời
phải trả khoản thuế này thông qua giá mua của HHDV. Nhƣ vậy, ngƣời mua
không trực tiếp nộp thuế GTGT vào Ngân sách Nhà nƣớc (NSNN) mà trả
thuế thông qua giá thanh toán hàng hoá và dịch vụ cho ngƣời bán, trong đó
bao gồm cả khoản thuế GTGT mà ngƣời mua trả. Ngƣời bán thực hiện nộp
khoản thuế GTGT phải nộp “đã đƣợc ngƣời mua trả” vào NSNN.
Thứ hai, Thuế GTGT đánh vào GTGT của HHDV phát sinh ở các giai
đoạn từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng HHDV đó. Tổng số thuế GTGT thu
đƣợc ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho ngƣời
tiêu dùng cuối cùng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status