Hoàn Thiện Quản Lý Chi Ngân Sách Trong Lĩnh Vực Đầu Tư Xây Dựng Cơ Bản Trên Địa Bàn Thành Phố - Pdf 62

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THU HUYỀN

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH TRONG
LĨNH VỰC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG, THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THU HUYỀN

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH TRONG
LĨNH VỰC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG, THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ QUỐC HỘI

THÁI NGUYÊN-2018

và Kho bạc Nhà nước Sông Công đã cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ cho
luận văn của tôi.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã
quan tâm giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong học tập, tiến hành
nghiên cứu và hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 08 tháng 12 năm 2017
Học viên thực hiện

Nguyễn Thu Huyền


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................... ii
MỤC LỤC .............................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ............................... ix
MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ........................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn ....................................... 4
5. Đóng góp mới của luận văn ................................................................ 4
6. Bố cục của luận văn ............................................................................ 4
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN........................................................................... 6

3.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................... 35
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................ 38
3.1.3. Đánh giá mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh
hưởng đến công tác quản lý chi NSNN trong lĩnh vực đầu tư XDCB ..... 43
3.2. Thực trạng chi ngân sách nhà nước trong lĩnh vực đầu tư XDCB trên
địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên ................................. 44
3.2.1. Thực trạng đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn thành phố
Sông Công ............................................................................................. 44


v
3.2.2. Thực trạng chi NSNN cho đầu tư XDCB từ NSNN của thành phố
Sông Công ............................................................................................. 47
3.3. Thực trạng quản lý chi ngân sách trong lĩnh vực đầu tư XDCB
trên địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên ..................... 56
3.3.1. Thực trạng lập và thông báo kế hoạch vốn đầu tư XDCB của
NSNN..................................................................................................... 56
3.3.2. Thực trạng cấp phát thanh toán vốn đầu tư XDCB thuộc
NSNN .................................................................................................... 61
3.3.3. Thực trạng quyết toán vốn đầu tư XDCB ................................... 67
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi ngân sách trong lĩnh vực
đầu tư XDCB trên địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên........ 69
3.5. Đánh giá chung công tác quản lý chi ngân sách trong lĩnh vực đầu
tư XDCB trên địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên ......... 71
3.5.1. Kết quả đạt được ......................................................................... 71
3.5.2. Một số hạn chế ............................................................................ 77
3.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế ................................................ 80
Chương 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN......................... 83


HĐND

:

Hội đồng nhân dân

KBNN

:

Kho bạc Nhà nước

KT-XH

:

Kinh tế - Xã hội

NSNN

:

Ngân sách Nhà nước

NSTW

:

Ngân sách Trung ương



viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1.

Vốn đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn thành phố
Sông Công giai đoạn 2012 - 2016 ...................................... 44

Bảng 3.2:

Tình hình thực hiện đầu tư XDCB bằng vốn NSNN phân theo
cấu thành trên địa bàn thành phố Sông Công giai đoạn 2012
- 2016 .................................................................................. 46

Bảng 3.3:

Tình hình chi NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn thành
phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2016 . 48

Bảng 3.4.

Tình hình thực hiện chi NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn
thành phố Sông Công giai đoạn 2012 - 2016 ..................... 49

Bảng 3.5.

Tình hình chi NSNN cho đầu tư XDCB theo nguồn hình thành
trên địa bàn thành phố Sông Công giai đoạn 2012 - 2016 ...... 51



ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 1.1.

Quy trình quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB ............... 14

Biểu đồ 3.1. Tình hình thực hiện đầu tư XDCB bằng vốn NSNN phân
theo cấu thành trên địa bàn thành phố Sông Công giai đoạn
2012 - 2016 ........................................................................ 47
Biểu đồ 3.2: Tình hình chi NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn thành
phố Sông Công giai đoạn 2012 - 2016 .............................. 48
Biểu đồ 3.3: Tình hình chi NSNN cho đầu tư XDCB theo nguồn hình thành
trên địa bàn thành phố Sông Công giai đoạn 2012 - 2016 ...... 51
Biểu đồ 3.4. Tỷ trọng chi NSNN cho đầu tư XDCB của thành phố Sông
Công theo lĩnh vực giai đoạn 2012 - 2016 ........................ 54
Biểu đồ 3.5. Kết quả khảo sát thực trạng lập và thông báo kế hoạch vốn
đầu tư XDCB của NSNN tại thành phố Sông Công ......... 60
Biểu đồ 3.6: Kết quả khảo sát thực trạng Cấp phát thanh toán vốn đầu tư
XDCB thuộc NSNN tại thành phố Sông Công ................. 65
Biểu đồ 3.7: Kết quả khảo sát thực trạng quyết toán vốn đầu tư XDCB tại
thành phố Sông Công ........................................................ 68


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng cơ bản (XDCB) giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc

cho XDCB, gây nhức nhối cho xã hội và đang được Đảng, Quốc hội, Chính
phủ đặc biệt quan tâm chỉ đạo thực hiện ngăn ngừa tình trạng này.
Sông Công là thành phố công nghiệp, trung tâm kinh tế, hành chính,
văn hóa - xã hội phía Nam của tỉnh Thái Nguyên; là đầu mối giao thông, giao
lưu phát triển kinh tế - xã hội quan trọng của vùng Đông Bắc Bắc Bộ. Với vị
trí chuyển tiếp giữa đồng bằng và trung du, Sông Công có các tuyến giao
thông quốc lộ, tỉnh lộ chạy qua nối với Thủ đô Hà Nội ở phía Nam và thành
phố Thái Nguyên ở phía Bắc, là điều kiện rất thuận lợi để đẩy mạnh giao
thương với các vùng kinh tế trọng điểm. Với những lợi thế đặc biệt đó, Sông
Công từ lâu đã được xác định là trung tâm công nghiệp lớn và là đô thị bản
lề, trung chuyển kinh tế giữa các vùng trong và ngoài tỉnh Thái Nguyên. Để
đạt được mục tiêu đưa Sông Công trở thành một trung tâm công nghiệp lớn
của tỉnh nói riêng và đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội
của vùng, cần có sự đầu tư đồng bộ vào hệ thống cơ sở hạ tầng, làm nền tảng
vững chắc cho sự phát triển của thành phố. Một trong những nguồn vốn quan
trọng giúp thành phố đạt được mục tiêu này là nguồn vốn đầu tư XDCB từ
NSNN.
Trong những năm qua, vốn NSNN đầu tư cho lĩnh vực XDCB trên địa
bàn thành phố Sông Công không ngừng tăng về quy mô. Điều này đã giúp hình
thành nền tảng cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho sản xuất xã hội
nhằm thúc đẩy kết cấu hạ tầng ngày càng phát triển, làm thay đổi diện mạo của
cả thành phố. Tốc độ và quy mô đầu tư XDCB đã góp phần quan trọng tăng
trưởng, phát triển kinh tế hàng năm, cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần cho nhân dân. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đầu tư, vẫn còn


3
xuất hiện những hiện tượng vốn đầu tư giàn trải, thất thoát gây lãng phí, kém
hiệu quả. Điều này xuất phát từ công tác quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB
của thành phố còn nhiều bất cập. Để đánh giá thực trạng và tìm hiểu các nhân

+ Số liệu sơ cấp: thu thập từ cuộc khảo sát về thực trạng công tác quản
lý chi ngân sách trong lĩnh vực đầu tư XDCB trên địa bàn thành phố Sông
Công, tỉnh Thái Nguyên được thực hiện trong năm 2017.
- Phạm vi về nội dung: Trong phạm vi đề tài, tác giả đánh giá công tác
quản lý chi ngân sách trong lĩnh vực đầu tư XDCB trên địa bàn thành phố Sông
Công, Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Một là, hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản
lý chi ngân sách trong lĩnh vực đầu tư XDCB.
Hai là, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi ngân sách trong lĩnh vực
đầu tư XDCB trên địa bàn thành phố Sông Công, Thái Nguyên.
Ba là, đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác
quản lý chi ngân sách trong lĩnh vực đầu tư XDCB trên địa bàn thành phố Sông
Công, Thái Nguyên
Bốn là, nội dung luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị cho những người
học tập nghiên cứu, cho các nhà quản lý trên địa bàn thành phố Sông Công,
Thái Nguyên nói riêng và các địa bàn thuộc khu vựa miền núi nói chung cũng
như những người quan tâm đến công tác quản lý chi ngân sách trong lĩnh vực
đầu tư XDCB.
5. Đóng góp mới của luận văn
Đánh giá thực trạng việc quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB trên địa
bàn thành phố Sông Công, Thái Nguyên đồng thời đề xuất các giải pháp mới
nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý chi NSNN cho lĩnh vực đầu tư XDCB
nói chung và cho công tác quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB thành phố Sông
Công, Thái Nguyên.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn được kết cấu thành 4 chương:



trong hệ thống NSNN. Bắt nguồn từ vị trí, vai trò của chính quyền trung ương
được hiến pháp quy định đối với việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, chính trị,
xã hội của cả nước. NSTW cấp phát kinh phí cho yêu cầu thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của Nhà nước trung ương (sự nghiệp văn xã, sự nghiệp kinh tế,
an ninh - quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, đầu tư phát triển,...). NSTW còn là
trung tâm điều hoà hoạt động ngân sách của các địa phương. Trên thực tế,
NSTW là ngân sách của cả nước, tập trung đại bộ phận nguồn tài chính quốc
gia và đảm bảo các nhu cầu chi tiêu có tính chất huyết mạch của cả nước. NSTW
bao gồm nhiều đơn vị dự toán. Mỗi Bộ, mỗi cơ quan trung ương là một đơn vị
dự toán của ngân sách trung ương.


7
1.1.1.2. Đặc điểm của Ngân sách Nhà nước
Ngân sách nhà nước là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia.
Ngân sách nhà nước có một số đặc điểm sau:
- Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với quyền lực
kinh tế - chính trị của nhà nước. Cụ thể hơn, quyền lực của Nhà nước và các
chức năng của nó là những nhân tố quyết định mức thu, mức chi, nội dung và
cơ cấu thu chi của NSNN;
- Hoạt động ngân sách nhà nước là hoạt động phân phối lại các nguồn tài
chính, nó thể hiện ở hai lĩnh vực thu và chi của nhà nước; Các hoạt động thu, chi
NSNN đều được tiến hành dựa trên cơ sở những luật lệ. Ví dụ như Luật thuế, các
chế độ chi tiêu, tiêu chuẩn định mức chi tiêu... do Nhà nước ban hành.
- Nguồn tài chính chủ yếu hình thành nên NSNN được hình thành chủ
yếu thông qua quá trình phân phối lại nguồn tài chính mà trong đó thuế là hình
thức thu phổ biến;
Ẩn sau các hoạt động thu chi của NSNN là các mối quan hệ kinh tế, quan
hệ lợi ích trong xã hội khi nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính
quốc gia.

lượng của những địa chỉ cụ thể đều được hoàn lại dưới các hình thức các khoản
chi NSNN. Điều này được quyết định bởi những chức năng tổng hợp về KTXH của Nhà nước.
1.1.2.3. Nội dung chi NSNN
Chi NSNN diễn ra trên phạm vi rộng, dưới nhiều hình thức. Trong quản
lý tài chính, chi NSNN được chia làm hai nội dung chi lớn: chi thường xuyên
và chi đầu tư phát triển.
Chi thường xuyên là quán trình phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ của Nhà
nước để đáp ứng nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thường
xuyên của Nhà nước về quản lý KT-XH. Các khoản chi thường xuyên thường
được tập hợp theo từng lĩnh vực và nội dung chi, bao gồm 4 khoản chi cơ bản
sau:


9
- Chi quản lý hành chính Nhà nước
- Chi quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
- Chi sự nghiệp văn hóa xã hội
- Chi sự nghiệp kinh tế của Nhà nước
Chi đầu tư phát triển: là quá trình Nhà nước sử dụng một phần vốn tiền
tệ đã được tạo lập thông qua hoạt động thu của NSNN để đầu tư xây dựng hạ
tầng KT-XH, phát triển sản xuất và để dự trữ vật tư hàng hóa, nhằm đảm bảo
thực hiện các mục tiêu ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế. Xét theo mục
đích, chi đầu tư phát triển bao gồm:
- Chi xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng KT-XH không có
khả năng hoàn vốn
- Đầu tư, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn cổ phần,
góp vốn liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự
tham gia của Nhà nước
- Chi hỗ trợ các quỹ hỗ trợ phát triển
- Chi dự trữ Nhà nước

nền kinh tế - xã hội của địa phương, của quốc gia theo từng thời kỳ. Quy mô chi
NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản phụ thuộc vào chủ trương, đường lối phát
triển kinh tế -xã hội của đất nước, địa phương theo từng thời kỳ.
Thứ hai là chi cho đầu tư XDCB gắn liền với đầu tư XDCB. Đầu tư
XDCB bằng vốn ngân sách nhà nước là một khoản chi lớn và chiếm tỷ trọng
chủ yếu trong tổng vốn chi đầu tư phát triển của NSNN. Do đó, sự vận động
của tiền vốn dùng để trang trải chi phí đầu tư xây dựng cơ bản chịu sự chi phối
trực tiếp bởi đặc điểm của đầu tư XDCB.
Thứ ba, chi NSNN cho đầu tư XDCB gắn liền với đặc điểm của NSNN
và đặc điểm của chi NSNN. Bên cạnh đó, nó còn có đặc thù riêng của chi NSNN
cho đầu tư XDCB đó là: người quản lý chi XDCB và người sử dụng kết quả
đầu tư XDCB có thể tách rời nhau, điều này có thể làm giảm chất lượng công
trình đầu tư XDCB làm khó khăn cho công tác quản lý chi NSNN. Hơn nữa
quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB được phân cấp nhiều trong quản lý, qua


11
nhiều khâu, nhiều cơ quan quản lý mang tính sở hữu chung nên khó xác định
rõ được thất thoát xảy ra là khâu nào, điều này đòi hỏi quy trình quản lý, trách
nhiệm quản lý phải rõ ràng trong từng khâu quản lý chi NSNN cho đầu tư
XDCB.
1.1.3.3. Nội dung của chi NSNN cho đầu tư XDCB
Chi NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn địa phương bao gồm:
- Chi NSNN cho các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, quốc phòng,
an ninh không có khả năng thu hồi vốn thuộc địa phương quản lý như: các dự án
giao thông, thủy lợi, giáo dục và đào tạo, y tế, trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng
hộ, khu bảo tồn thiên nhiên, các trạm trại thú y, công trình văn hóa, thể dục thể thao,
phúc lợi công cộng, quản lý nhà nước, khoa học công nghệ…
- Các dự án đầu tư của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần thiết có
sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật được Nhà nước hỗ trợ.

Kinh tế ổn định và phát triển, các mặt chính trị - xã hội được cũng cố và
tăng cường là điều kiện quan trọng cho ổn định an ninh quốc phòng. Chi NSNN
cho đầu tư XDCB để cung cấp cho những hàng hóa công cộng: như an ninh,
các hoạt động quản lý nhà nước, xây dựng các công trình giao thông, liên lạc;
các công trình mang tính chất phúc lợi xã hội như y tế, giáo dục, văn hóa, thể
thao, các công trình phục vụ cho phát triển kinh tế quốc dân như điện lực, công
nghệ thông tin…Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn tạo điều kiện thu hút
đầu tư, tạo việc làm, tăng thu nhập, chống suy thoái kinh tế và thất nghiệp. Vì
vậy chi NSNN cho đầu tư XDCB là tất yếu và không thể thiếu ở mọi quốc gia.
1.2. Quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư XDCB
1.2.1. Khái niệm
Quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB là quản lý quá trình phân phối và sử
dụng vốn tiền tệ từ quỹ ngân sách nhà nước để đầu tư tái sản xuất tài sản cố định
nhằm từng bước tăng cường, hoàn thiện, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật và
năng lực sản xuất phục vụ của nền kinh tế quốc dân đảm bảo sử dụng vốn.
1.2.2. Sự cần thiết phải quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư XDCB


13
Nâng cao chất lượng quản lý đầu tư XDCB từ NSNN là hoạt động có ý
nghĩa cực kỳ quan trọng đến sự phát triển của mỗi địa phương, nó góp phần tạo
lập hạ tầng kinh tế - xã hội, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sự phát triển kinh
tế - xã hội, nó đòi hỏi sự tham gia tích cực, đồng bộ của cấp ủy, chính quyền, sự
vào cuộc của chủ đầu tư, nhà thầu và sự tham gia của cả cộng đồng dân cư trong
tất cả các khâu, các bước của hoạt động đầu tư. Có thể luận giải sự cần thiết phải
quản lý chi ngân sách thành phố cho đầu tư XDCB từ những lý do sau đây:
Một là, việc quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB từ NSNN nhằm kịp
thời phát hiện và khắc phục những bất cập trong chế độ, chính sách và cơ chế
liên quan đến vốn đầu tư XDCB. Từ đó sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung kịp thời
phù hợp với xu hướng phát triển của khoa học - công nghệ và sự biến đổi của

xử lý vi phạm cụ thể cho các chủ đầu tư, các ban quản lý dự án, các nhà thầu
về công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án, dự toán, thiết kế bản vẽ thi công,
tổ chức đấu thầu và thi công; việc giám sát chặt chẽ đối với các nhà thầu các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng … chỉ đạt được hiệu quả khi
công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ ngân sách thành phố được thực hiện tốt.
1.2.3. Quy trình quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB
Quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB được thực hiện thông qua quy trình
sau:
UBND các cấp
(1a)
(4)
(1)

Phòng tài chính-kế hoạch

KBNN các cấp
(5)

(2)

(6)

Chủ đầu tư
(7)
Hình 1.1. Quy trình quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status