PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA
CHINHÁNH CÔNG TY ĐIỆN MÁY TP HỒ CHÍ MINH
TẠI HÀ NỘI
I. SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHI
NHÁNH
1. Quá trình hình thành của Chi nhánh Công ty điện máy TP. Hồ Chí
Minh tại Hà nội
(7)
Chi nhánh Công ty điện máy TP. Hồ Chí Minh tại Hà nội thành lập
năm 1996, là một chi nhánh của Công ty điện máy TP. Hồ Chí Minh tại Hà
nội, trụ sở tại số 6- Nguyễn Thái Học- Hà Nội. Tính cho đến nay đã thành
lập được khoảng 7 năm, trong 7 năm thành lập và đổi mới Chi nhánh phải
đương đầu với nền kinh tế hàng hoá hết sức sôi động, phải cạnh tranh với
rất nhiều đối thủ cả trong nước và ngoài nước. Nhưng Chi nhánh không
chịu bó tay với bất cứ khó khăn nào, bằng ý chí tự vươn lên của toàn bộ cán
bộ công nhân viên của Chi nhánh, có sự chỉ đạo chặt chẽ của Công ty điện
máy TP Hồ Chí Minh tại Hà nội.
Chi nhánh Công ty điện máy TP Hồ Chí Minh tại Hà nội được thành
lập do quyết định của bộ trưởng Bộ Thương Mại về việc chuyển Trạm kinh
doanh hàng điện máy tại Hà Nội thành Chi nhánh Công ty điện máy TP Hồ
Chí Minh tại Hà Nội. Quyết định này được dựa trên 2 căn cứ:
- Căn cứ vào Nghị Định 95/CP ngày 04/12/93 của Chính Phủ qui
định chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Thương Mại.
- Xét đề nghị của ông Giám đốc Công ty điện máy TP Hồ chí minh và
Vụ trưởng Vụ tổ chức cán bộ.
Trong điều 1 của Quyết Định có ghi: Chuyển trạm kinh doanh hàng
điện máy thuộc Công ty điện máy TP. Hồ Chí Minh tại Hà nội thành Chi
nhánh Công ty điện máy Thành phố Hồ Chí Minh tại Hà nội.
(7)
Xem điều 1 Quyết Định của Bộ trưởng bộ thương mại số 617/TM-TCCB, ngày 20/7/1996.
Nhìn vào Bảng A ta thấy:
• Thứ nhất về doanh thu bán hàng: Bảng 1:
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 1997 1998 1999 2000 2001
Doanh
thu
35.997 98.277 99.703 106.053 206.045
Nhìn vào Bảng 1 ta thấy doanh thu bán hàng tăng dần theo các năm,
điều đó cho thấy kết quả kinh doanh ngày càng được mở rộng, số lượng
hàng bán ra ngày càng nhiều.
• Thứ hai về thực lãi: Bảng 2:
Đơn vị: Triệu đồng
Nă
m
1997 1998 1999 2000 2001
T.lãi 83 101 88 27 150
Nhìn vào Bảng 2 ta thấy, nhìn chung là lợi nhuận tăng theo các năm,
những có năm 2000 lợi nhuận giảm xuống (cụ thể còn 27). Năm 2001 lợi
nhuận đạt 150 tuy có cao hơn năm 2000 nhưng hiệu quả còn thấp là do
nguyên nhân Chi nhánh phải tập trung khấu hao nhanh nhà 05 Điện Biên
Phủ tại Hà nội, mặt khác do việc chạy theo doanh số nên việc quản lý bán
hàng chưa chặt chẽ dẫn đến công nợ dây dưa làm ảnh hưởng đến hiệu quả
kinh doanh.
• Thứ ba về bình quân thu nhập/người/ tháng: Bảng 3:
Đơn vị: 1000 đồng
Năm 1997 1998 1999 2000 2001
BQTN 700 750 770 840 854
Nhìn vào Bảng 3 ta thấy bình quân lao động của người lao động
tăng theo các năm. Năm 1997 khoảng 700.000đ/người/tháng cho đến năm
2001 đã tăng lên 854.000đ/người/tháng. Điều đó cho thấy đời sống của
thụ.
- Khai thác có hiệu quả các nguồn vốn, tài sản, sức lao động của doanh
nghiệp để góp phần đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong
nước tạo nguồn hàng xuất khẩu, mở rộng phát triển ngành hàng của
Công ty giao.
• Nội dung hoạt động của Chi nhánh:
- Giới thiệu, quảng cáo, sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, dịch vụ
các nghành hàng : Điện tử, điện lạnh, điện gia dụng, khí cụ điện, vật
tư linh kiện phụ tùng ô tô, xe máy, vải sợi may mặc, thực phẩm công
nghệ, hoá mỹ phẩm... và các mặt hàng Công ty được phép kinh doanh.
- Tuân thủ các chế độ chính sách, Pháp luật của Nhà nước và qui định
của Công ty.
- Quản lý, chỉ đạo Trung tâm thương mại Điện Biên Phủ và các cửa
hàng trực thuộc Chi nhánh.
- Được đại lý mua bán các mặt hàng thuộc phạm vi kinh doanh của
Công ty đối với các tổ chức kinh tế khác.
(9)
Xem chương III nhiệm vụ và - quyền hạn của Chi nhánh Công ty điện máy TP. Hồ chí minh, Trang 3, 4.
Qua việc xem xét mục đích và nội dung hoạt động của Chi nhánh, trong
thời gian tới chiến lược phát triển của Chi nhánh như sau:
+ Nắm bắt nhu cầu thị trường và sản xuất ở các tỉnh phía Bắc làm cơ sở
hoạch định nguồn hàng, mặt hàng cho từng kỳ kế hoạch để mở rộng thị
7
7
trường mạng lưới tiêu thụ. Tiếp tục gắn kết với các doanh nghiệp sản
xuất - dịch vụ trong nước và ngoài nước để có nguồn hàng ổn định
phong phú đáp ứng cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước và
xuất khẩu, đồng thời là nơi phát luồng hàng tiêu thụ cho Công ty.
Cửa hàng số 08 Phan Bội Châu (11)
Cửa hàng Nguyễn Công Trứ (10)
- Phòng kế hoạch, đầu tư, kinh doanh, xuất nhập khẩu.
- Trung tâm thương mại số 05 Điện Biên Phủ.
- Hai cửa hàng thuộc Chi nhánh (gồm cửa hàng Nguyễn Công Trứ và
cửa hàng số 8 Phan Bội Châu).
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI NHÁNH NĂM 2001
a. Phân công lao động:
Hệ thống quản lý của Chi nhánh được chia ra nhiều chức năng. Chi
nhánh căn cứ theo đặc điểm này để phân công lao động theo chức năng. Việc
phân công theo chức năng là căn cứ vào trình độ chuyên môn và nghề nghiệp
thích hợp cùng các điều kiện lao động khác của lao động quản lý, kết hợp với
9
Trung
tâm
thương
mại (41)
9
bảng qui định theo cấp của Nhà nước phân nhóm lao động quản lý, kết hợp với
bảng theo cấp qui định của Nhà nước phân nhóm lao động quản lý cùng chức
năng vào một bộ phận các phòng ban. Các phòng ban với các chức năng đã
được phân bổ để ra nhiệm vụ cụ thể của phòng mình để phân công cho các lao
động ở trong phòng đảm nhiệm từng nhiệm vụ đã đề ra.
b. Hiệp tác lao động:
Phân công lao động trong lĩnh vực quản lý đặt ra yêu cầu cần phải hiệp
tác lao động quản lý. Đó là người chịu trách nhiệm chung ở các phòng chức
năng trong Chi nhánh là trưởng phòng, sau đó là phó phòng chịu trách nhiệm
Biểu1: Đặc điểm của lao động Chi nhánh trong 3 năm gần đây
Loại lao động
Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
Số
lượng
%
Số
lượng
%
Số
lượng
%
I. Tổng số CNV 76
10
0
80
10
0
96
10
0
II. Nhân viên quản
lý
20 26 26 32 34 35
1. Nhân viên quản lý 17 85 23 88 29 85
2. Nhân viên quản lý
HC
3 15 3 12 5 15
III. Nhân viên khác 56 73 54 67 62 65
(Nguồn: đánh giá chất lượng lao động quản lý của Chi nhánh Công ty điện
Bộ phận Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
1 Ban giám đốc Chi nhánh 2 2 2
2 Phòng kế toán tài chính 5 5 6
3
Phòng tổ chức hành
chính
5 5 5
4 Phòng kinh doanh XNK 4 4 4
5 Trung tâm thương mại 0 8 15
6 C.hàng Nguyễn Công Trứ 1 1 1
7 Cửa hàng Phan Bội Châu 1 1 1
8 Cửa hàng 1 0 0
9 Cửa hàng 1 0 0
10 Tổng số lao động quản lý 20 26 34
11 Tổng số CBCNV 76 80 96
12 LĐQL/CBCNV 26% 32% 35%
(Nguồn:Báo cáo tổng kết chất lượng lao động quản lý của Chi nhánh trong 3
năm 1999, 2000, 2001)
Nhận xét: Biểu 2
Qua Biểu 2 ta thấy tổng số lao động quản lý qua các năm 1999, 2000,
2001 tăng dần theo các năm.
Năm 2000 so với năm 1999 tăng thêm 6 người, chủ yếu nằm ở Trung
tâm thương mại còn các phòng ban khác hầu như không có sự thay đổi về số
lượng lao động quản lý.
Năm 2001 so với năm 2000 tăng thêm 8 người vẫn chủ yếu tập trung ở
Trung tâm thương mại.
Còn xét về tỷ lệ lao động quản lý trên tổng số CBCNV qua các năm ta có:
12
12