giao an ki I lop 3 2010 - 2011 - Pdf 62

Tn 1. Thø hai, ngµy 23 th¸ng 8 n¨m 2010.
TËp ®äc - kĨ chun
CËu bÐ th«ng minh.
I . Mơc tiªu:
A - Tập đọc:
- §äc ®óng, rµnh m¹ch, biÕt nghØ h¬i hỵp lÝ sau dÊu chÊm, dÊu phÈy vµ gi÷a c¸c cơm tõ ; bíc ®Çu biÕt
®äc ph©n biƯt lêi ngêi dÉn chun víi lêi c¸c nh©n vËt.
- HiĨu néi dung bµi: Ca ngỵi sù th«ng minh vµ tµi trÝ cđa cËu bÐ. Tr¶ lêi ®ỵc c¸c c©u hái trong SGK.
B - Kể chuyện:
KĨ l¹i ®ỵc tõng ®o¹n cđa c©u chun dùa theo tranh minh häa.
II . ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
Tranh minh hoạ bài tập đọc và kể chuyện trong Tiếng Việt 3, tập một ( TV3/ 1).
Bảng phụ có viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TẬP ĐỌC
1. Ổn đònh tổ chức
2. Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt ®ộng học
Giới thiệu bài :
GV giíi thiƯu chung 8 chđ ®iĨm cđa SGK vµ
giíi thiƯu vỊ chđ ®iĨm cđa bµi häc.
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và giíi
thiƯu bµi häc.
- GV ghi tên bài lên bảng.
Hoạt động 1 : Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt.
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghóa từ.
* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn:
- Yêu cầu HS đọc từng câu trong mỗi đoạn.

- Khi dân chúng cả vùng đang lo sợ thì lại có
một cậu bé bình tónh xin cha cho đến kinh đô
để gặp Đức Vua. Cuộc gặp gỡ của cậu bé và
Đức vua như thế nào ?
Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2 .
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 .
- Cậu bé làm thế nào để gặp được nhà vua ?
- Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh
của ngài là vô lí ?
- Như vậy từ việc nói với nhà vua điều vô lý
là bố sinh em bé, cậu bé đã buộc nhà vua
phải thừa nhận gà trống không thể đẻ trứng .
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 .
- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu
điều gì.

- Có thể rèn được một con dao từ một chiếc
- HS nèi tiÕp nhau ®ọc từng đoạn trong
bài theo hướng dẫn của giáo viên.
- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm
của mình, sau mỗi bạn đọc, các HS
trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho
nhau.
- HS cả lớp đọc đồng thanh.
- Nhà vua ra lệnh cho mỗi làng trong
vùng nọ phải nộp một con gà trống.
- Dân chúng trong vùng đều lo sợ khi
nhận được lệnh của nhà vua.
- Vì gà trống không thể đẻ được trứng
mà nhà vua lại bắt nộp một con gà

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- GV đọc mẫu đoạn 2 của bài. Chú ý: Biết
phân biệt lời người kể, các nhân vật khi đọc
bài :
+ Giọng người kể : chậm rãi ở đoạn giới thiệu
đầu truyện ; lo lắng khi cả làng cậu bé
nhậnđược lệnh của nhà vua ; vui vẻ, thoải
mái, khâm phục khi cậu bé lần lượt vượt qua
được những lần thử thách của nhà vua.
+ Giọng của cậu bé : Bình tónh, tự tin.
+ Giọng của nhà vua : nghiêm khắc.
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có
3 HS và yêu cầu HS luyện đọc lại truyện theo
hình thức phân vai.
- Tổ chức cho một số nhóm HS thi đọc trước
lớp.
- Tuyên dương các nhóm đọc tốt.
- Để cậu không phải thực hiện lệnh của
nhà Vua là làm ba mâm cỗ từ một con
chim sẻ.- Đức Vua quyết đònh trọng thưởng cho
cậu bé và gửi cậu vào trường học để
thành tài.
- HS trả lời.
- Thực hành luyện đọc trong nhóm theo
từng vai : người dẫn truyện, cậu bé,
nhà vua.
- 3 đến 4 nhóm thi đọc. Cả lớp theo dõi

- Nhìn tranh trả lời câu hỏi :
+ Quân lính đang thông báo lệnh của
Đức Vua.
+ Đức Vua ra lệnh cho mỗi làng trong
vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ
trứng.
+ Dân làng vô cùng lo sợ.
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi để nhận xét
- HS kể lại chuyện khoảng 2 lần, mỗi
lần 3 HS kể nối tiếp nhau theo từng
đoạn truyện. Cả lớp theo dõi nhận xét
sau mỗi lần có HS kể.
* Củng cố , dặn dò
- Hỏi : Em có suy nghó gì về Đức Vua trong
câu chuyện vừa học.
- Dặn dò học sinh về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe và chuẩn bò bài sau.
- Tổng kết bài học, tuyên dương các em học
tốt, động viên các em còn yếu cố gắng hơn,
phê bình các em chưa chú ý trong giờ học
- Đức Vua trong câu chuyện là một ông
Vua tốt, biết trọng dụng người tài, nghó
ra cách hay để tìm được người tài.
To¸n:
ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I. M ơc tiªu:
BiÕt c¸ch ®äc, viÕt, so s¸nh c¸c sè cã ba ch÷ sè. Lµm BT 1,2,3,4.
II. Đ å dïng d¹y häc : Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2.
III. H o¹t ®éng d¹y häc:
1. Kiểm tra bài cũ

vở.
- Y/c HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- Tại sao điền được 303 < 330 ?
- Y/c HS nêu cách so sánh các số có 3 chữ số
cách so sánh các phép tính với nhau.
- Gọi HS trả lời.
Bài 4 :
- Y/c HS đọc đề bài,sau đó đọc dãy số của bài
- Y/c HS tự làm bài. - HS cả lớp làm vào vở.
- Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào? - Là 735.
- Vì sao nói 735 là số lớn nhất trong các số
trên ?
- Vì 735 có số trăm lớn nhất.
5
- Số nào là số bé nhất trong các số trên? Vì
sao?
- Số 142 vì số 142 có số trăm bé
nhất.
- Y/c HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của
nhau.
* Củng cố, dặn dò:
- Cô vừa dạy bài gì?
- Gọi HS nhắc lại những ND chính của bài.
- Về nhà làm bµi trong VBT.
- Nhận xét tiết học.
-------------------------------------------------------------
Thø ba,ngµy 24 th¸ng 8 n¨m 2010.
To¸n:
CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( kh«ng nhí ).
I . M ơc tiªu:

của mình.
HS: 2 cộng 6 bằng 8, viÕt 8
352
+ 416 5 cộng 1 bằng 6, viÕt 6

768 3 cộng 4 bằng 7, viÕt 7

Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
1 HS ®äc ®Ị bµi.
- Khối lớp 1 có bao nhiêu HS ? - 245 HS.
- Số HS của khối lớp 2 như thế nào so với số
HS của khối lớp 1?
- Số HS khối lớp 2 ít hơn số HS
của khối lớp 1 là 32 em.
- Vậy muốn tính số HS của Khối lớp 2 ta phải
làm như thế nào?
- Y/c HS làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào
vở.
Giải:
Số HS khối 2 là :
245 - 32 = 213 (HS)
Đáp số : 213 HS
- Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4 :
- Y/c HS đọc đề bài.
- Y/c HS tự làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm
vào vở.
- Chữa bài và cho điểm HS.
Giải:

-Trong bài có từ nào phải viết hoa ? Vì Sao?
+ HD HS viết từ khó
GV đọc các từ khó cho HS viết vào bảng
con .Y/C HS lên bảng viết .
-Y/C HS đọc các từ trên .
GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS
+ HS nhìn bảng chép bài .
GV đi từng bàn chỉnh sửa cho HS.
GV đọc HS Soát lỗi
-GV thu 7-10 bài chấm và NX
Hoạt động 3: HD HS làm bài tập chính tả
Bài 2 a:
-HS lắng nghe
-1HS đọc lại cả lớp theo dõi bài trên
bảng.
-Đoạn văn cho biết nhà vua thử tài
cậu bé bằng cách làm ba mâm tõ một
con chim sẻ nhỏ.
-HS trả lời.
-Vua trọng thưởng và gửi cậu bé vào
trường để luyện thành tài.
-Đoạn văn có 3 câu.
-trong đoạn văn có lời nói của cậu bé.
-Lời nói của nhân vật được viết sau
dấu hai chấm ,xuống dòng ,gạch đầu
dòng .
-Từ phải viết hoa Tên người:Đức và
các chữ dầu câu Vua, Hôm, Cậu ,Xin.
- chim sẻ nhỏ, bảo, cỗ,xẻ,luyện
-2-3 HS đọc các từ trên .

I. MỤC TIÊU
- BiÕt c«ng lao to lín cđa B¸c Hå ®èi víi ®Êt níc, d©n téc.
- BiÕt ®ỵc t×nh c¶m cđa B¸c Hå ®èi víi thiÕu nhi vµ t×nh c¶m cđa thiÕu nhi ®èi víi B¸c Hå.
- Thùc hiƯn theo n¨m diỊu B¸c Hå d¹y thiÕu niªn nhi ®ång.
II. CHUẨN BỊ:
GV: tranh ảnh, bài hát, bài thơ về Bác Hồ với các cháu thiếu nhi.
HS:vở BT đạo đức , sưu tầm thơ, truyện về Bác Hồ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG d¹y häc:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Khởi động :
2.Nêu yêu cầu môn học, giới thiệu nội dung
môn đạo đức 3.
3. Giới thiệu và nêu vấn đề:
Bài hát vừa rồi hát về ai ?
Vậy Bác Hồ là ai ?. Vì sao thiếu niên nhi
đồng lại yêu qúi Bác như vậy ?. Chúng ta
sẽ hiểu rõ điều đó qua bài học đạo đức hôm
- Hát : ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí
Minh
- H¸t vỊ Bác Hồ.
9
nay : kính yêu Bác Hồ
GV giới thiệu vµ ghi ®Çu bµi.
4. Phát triển các hoạt động:
HĐ1:
* MT: HS biết Bác Hồ là vò lãnh tụ vó đại của
dân tộc.
- GV chia nhóm, yêu cầu HS thảo luận để tìm
hiểu nội dung và đặt tên cho 5 bức tranh.
- GV đính tranh khi từng nhóm trình bày.

khác và nêu lí do đặt tên (nếu có )
- Tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi.
- Bác Hồ là vò lãnh tụ vó đại. Bác đã có
công lao to lớn đối với đất nước ta.
- Nguyễn Sinh Cung
19/5
- Làng Sen – Kim Liên – Nam Đàn –
Nghệ An.
* PP: kể chuyện, động não, đàm thoại
* HT: cá nhân, nhóm đôi
- Câu chuyện: niềm vui bất ngờ.
- HS lắng nghe
- Hoạt động nhóm đôi, thảo luận , trình
bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các cháu thiếu nhi rất yêu qúi Bác
Hồ, Bác Hồ cũng rất yêu qúi các cháu
thiếu nhi.
- Để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ, thiếu nhi
cần ghi nhớ và thực hiện theo 5 điều
Bác Hồ dạy : siêng năng, chăm chỉ, học
hành, giúp đỡ bạn….
* PP: đàm thoại, giảng giải
* HT: cá nhân
10
HĐ3 : tìm hiểu 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên,
nhi đồng .
* MT: giúp HS hiểu và ghi nhớ 5 điều Bác HỒ
dạy thiếu niên, nhi đồng.
- GV yêu cầu mỗi HS đọc 1 điều Bác Hồ dạy

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1 : Thực hành cách thở sâu
11
Mục tiêu : HS nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra
hết sức.
Cách tiến hành :
Bước 1 : Trò chơi
- GV cho cả lớp thực hiện động tác : “Bòt mũi nín
thở”.
- HS thực hiện
- GV hỏi : Cảm giác của các em sau khi nín thở
lâu ?
- Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường.
Bước 2 :
- GV gọi 1 HS lên trước lớp thực hiện động tác thở
sâu như hình 1 trang 4 SGK để cả lớp quan sát.
- 1 HS lên trước lớp thực hiện.
- GV yêu cầu HS cả lớp đứng tại chỗ đặt 1 tay lên
ngực và cùng thực hiện hít vào thật sâu và thở ra
hết sức.
- HS cả lớp cùng thực hiện.
- GV hướng dẫn HS vừa làm, vừa theo dõi cử
động phồng lên xẹp xuống của lồng ngực khi các
em hít vào và thở ra để trả lời theo gợi ý sau:
- HS trả lời theo câu hỏi gợi ý.
+ Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào

+ HS A : Phổi có chức năng gì ?
+ HS B : Chỉ tren hình 3 tranh 5 SGK đường đi
của không khí khi ta hít vào và thở ra.
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV gọi 1 số cặp HS lên hỏi, đáp trước lớp và
khen cặp nào có câu hỏi sáng tạo.
- Vài cặp lên thực hành.
- GV giúp HS hiểu cơ quan hô hấp là gì và chức
năng từng bộ phận của cơ quan hô hấp.
Kết luận :
- Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài.
- Cơ quan hô hấp gồm : mũi, khí quả, phế quản và hai lá phổi.
- Mũi, khí quản và phế quản là đường dẫn khí.
- Hai lá pổi có chức năng trao đổi khí.
- Kết thúc tiết học, GV cho HS liên hệ với thực
tế cuộc sống hàng ngày : Tránh không để dò vật
như thức ăn, nước uống, vật nhỏ,… rơi vào đường
thở. HS có thể thảo luận câu hỏi : Điều gì sẽ
xảy ra nếu có dò vật làm tắc đường thở ?
- GV giúp HS hiểu : Người bình thường có thể
nhòn ăn được vài ngày thậm chí lâu hơn nhưng
không thể nhòn thở quá 3 phút. Hoạt động thở bò
ngừng trên 5 phút cơ thể sẽ bò chết. Bởi vậy, khi
bò dò vật làm tắc đường thở cần phải cấp cứu
ngay lập tức.
Thø t, ngµy 25 th¸ng 8 n¨m 2010.
TËp ®äc:
13
HAI BÀN TAY EM
I. mơc tiªu:

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài theo từng
khổ thơ.
- Theo dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt giọng
câu khó đọc nếu HS không đọc đúng.
- Giải nghóa các từ khó :
+ Giải nghóa các từ Siêng năng, giăng giăng
theo chú giải của TV3/1. Giảng thêm từ Thủ
- 2 HS phát biẻu ý kiến.
- Nghe GV giới thiệu bài.
- HS nh¾c l¹i ®Çu bµi.
- HS theo dâi.
- 10 HS tiếp nối nhau đọc từ đầu đến
hết bài. Đọc từ 2 đến 3 lần như vậy.
- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của
GV.
- Đọc từng khổ trong bài theo hướng
dẫn của GV:
- 5 HS tiếp nối nhau đọc 1 lượt. Đọc
khoảng 3 lượt.
+ Đọc chú giải : Đặt câu với từ thủ thỉ.
( Đêm đêm mẹ thường thủ thỉ kể
chên cho em nghe. )
14
thỉ .
* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm:
- Chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 5 HS và
yêu cầu đọc từng khổ thơ theo nhóm.
GV theo dõi HS đọc bài theo nhóm để chỉnh
sửa riêng cho từng nhóm.
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ.

trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho
nhau.
- HS cả lớp đọc đồng thanh.
- Hai bàn tay của bé được so sánh với
nụ hoa hồng, ngón tay xinh như cánh
hoa.
- Hai bàn tay của bé đẹp và đáng yêu.
- Đọc thầm các khổ thơ còn lại.
- HS thảo luận nhóm để tìm câu trả lời:
+ Buổi tối, khi bé ngủ, hai hoa (hai bàn
tay )cũng ngủ cùng bé. Hoa thì bên má
hoa thì ấp cạnh lòng.
+ Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng
chải tóc.
+ Khi bé ngồi học, hai bàn tay siêng
năng viết chữ đẹp như hoa nở thành
hàng trên giấy.
+ Khi có một mình, bé thủ thỉ tâm sự
với đôi bàn tay.
- HS phát biểu ý kiến.
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Thi theo 2 hình thức :
+ HS thi đọc thuộc bài theo cá nhân.
+ Thi đọc đồng thanh theo bàn.
+ HS thi ®äc thc lßng bµi th¬.
15
- Dặn dò HS về nhà học lại cho thuộc lòng bài
thơ.
- Tổng kết bài học, tuyên dương những HS học
tốt, động viên những HS còn yếu cố gắng hơn,

1 HS nªu y/c.
- Y/c HS tự làm bài. - 2 HS làm bảng, cả lớp làm vào vở
- Gọi HS trả lời cách tìm số bò trừ, số hạng
chưa biết.
- Chữa bài và cho điểm HS. x -125 = 344 x + 125 = 266 x
= 344 + 125 x = 266 -125
16
x = 469 x = 141
Bài 3
- Gọi HS đọc đề bài.
1 HS ®äc ®Ị bµi.
- Đội đồng diễn thể dục có tất cả bao nhiêu
người?
- 285 người
- Trong đó có bao nhiêu nam ? - 140 nam
- Vậy muốn tìm số nữ ta phải làm gì ? - Ta phải thực hiện phép trừ.
- Y/c HS tự làm bài. - 1 HS làm bảng, cả lớp làm vào vở
Giải:
Số nữ trong đội đồng diễn là:
285 -140 = 145 (người)
Đáp số:145 n÷.
* Củng cố, dặn dò:
- GV nhËn xÐt tiÕt häc vµ giao BT vỊ nhµ.
------------------------------------------
Tù nhiªn vµ x· héi.
NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO?
I. MỤC TIÊU:
- Hiểu đượccÇn thở b»ng mòi, kh«ng nên thở bằêng miệng, hít thở không khí trong lành sÏ gióp
c¬ thĨ kháe m¹nh.
- NÕu hÝt thë kh«ng khÝ cã nhiỊu khãi bơi sÏ h¹i cho søc kháe.

mũi.
* Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
Mục tiêu : Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lànhvà tác hại của việc hít thở
không khí có nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ.
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu 2 HS cùng quan sát các hình 3, 4, 5
trang 7 SGK và thảo luận theo gợi ý sau :
- Từng cặp hai HS quan sát và thảo
luận câu hỏi.
+ Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành, bức
tranh nào thể hiện không khí có nhiều khói bụi ?
+ Khi được thở ở nơi không khí trong lành bạn cảm
thấy thế nào ?
+ Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không khí có
nhiều khói, bụi ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV chỉ đònh 1 số HS lên trình bày kết quả thảo luận
theo cặp trước cả lớp.
- HS lên trình bày.
- GV yêu HS cả lớp cùng suy nghó và trả lời các câu
hỏi :
+ Thở không khí trong lành có lợi gì ?
+ Thở không khí có nhiều khói, bụi có hại gì ?
Kết luận : Không khí trong lành là không khí có nhiều khí ô - xi, ít khí các - bô - níc và
khói, bụi,…. Khí ô - xi cần cho hoạt động sống của cơ thể. Vì vậy thở không khí trong lành
sẽ giúp chúng ta khoẻ mạnh. Không khí chứa nhiều khí các - bô - níc, khói, bụi,…là không
khí bò ô nhiễm. Vì vậy thở không khí bò ô nhiễm sẽ có hại cho sức khoẻ.
* Cđng cè, dỈn dß:
GV nhËn xÐt tiÕt häc. VỊ lµm BT trong vë BT.

- xem tranh, tìm hiểu tranh là tiếp xúc với cái đẹp
để yêu thích cái đẹp
- xem tranh cần có những nhận xét riêng của mình .
HĐ2 :Nhận xét – đánh giá.
MT: Sắp xếp tranh theo chủ đề
PP :Quan sát , hỏi đáp , giảng giải
HT: Cá nhân , nhóm

Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi
Hs nhận xét , bổ sung
19
Gv yêu cầu sắp xếp tranh , ảnh đã sưu tầm được
theo từng chủ đề thích hợp như :
Nhà trường
Thiếu nhi với thiên nhiên
Môi trường …
Gv nhận xét chung , điều chỉnh sai sót
Tuyên dương nhóm thực hiện nhanh , chính xác
Giáo dục hs yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường
sống .
PP :Thảo luận , thi đua , trò chơi
HT:Nhóm , lớp
Hs thảo luận và chọn ra tranh , ảnh
theo từng chủ đề mà gv yêu cầu
sắp xếp lại
Trình bày nội dung tranh trước lớp
Nhóm khác nhận xét . bổ sung ý
kiến
HS lắng nghe
4.Tổng kết – dặn dò:

* Phép cộng 256 + 162
- GV viết lên bảng và các bước tiến hành tương tự
như với phép cộng 435 + 127.
- HS đặt tính và làm bảng con
sau đó nêu cách tính.
Lưu ý:
+ Phép cộng 435 + 127 là phép cộng có nhớ 1 lần từ
hàng đơn vò sang hàng chục.
+ Phép cộng 256 + 162 là có nhớ1 lần từ hàng chục
sang hàng trăm.
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1 : cét 1,2,3.
- Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài.
- Yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ cách thực hiện
phép tính của mình. HS cả lớp theo dõi để nhận xét
bài của bạn.
- Chữa bài và cho điểm HS .
Bài 2 : cét 1,2,3.
- Hướng dẫn HS làm bài tương tự bài tập 1. - 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở.
Bài 3 : a.
- Một HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì ? - Đặt tính råi tÝnh.
- Cần chú ý khi đặt phép tính. - HS nªu.
- Thực hiện tính như thế nào? - Từ phải sang trái.
- Yêu cầu HS làm bài. - 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở.
- Gọi HS nhận xét bài của bạn.
- Chữa bài và cho điểm.
Bài 4 :
- Một HS đọc yêu cầu của bài.
- Muốn tính độ dài của đường gấp khúc ta làm như - Tính tổng độ dài các đoạn

* Giíi thiƯu bµi.
* Híng dÉn HS lµm BT:
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài.
- GV gọi 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh.
- GV chữa bài, tuyên dương HS làm bài đúng,
nhanh nhất. Yêu cầu HS dưới lớp đổi chéo vở
để kiểm tra bài lẫn nhau.
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm:
Tìm các từ chỉ sự vật trong khổ thơ
sau.
- Làm bài theo yêu cầu của GV. Lời
giải đúng:
Tay em đánh răng
Răng trắng hoa nhài.
Tay em chải tóc
Tóc ngời ánh mai.
22
Bài 2 - Yêu cầu HS đọc đề bài.
Làm bài mẫu
- Yêu cầu HS đọc lại câu thơ trong phần a.
- Tìm các từ chỉ sự vật trong câu thơ trên.
- Hai bàn tay em được so sánh với gì?
- Theo em, vì sao hai bàn tay em bé lại được so
sánh với hoa đầu cành?
- Kết luận: Trong câu thơ trên hai bàn tay em bé
được so sánh với hoa đầu cành. Hai bàn tay em
bé và hoa đầu cành đều rất đẹp, xinh.
Hướng dẫn làm các phần còn lại.
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm các phần còn lại

c) Dấu hỏi được so sánh với vành tai
nhỏ.
- Kiểm tra bài của bạn.
- Trả lời: Câu thơ “Hai bàn tay em.
Như hoa đầu cành” hay hơn vì hai bàn
tay em bé được nói đến không chỉ đẹp
mà còn đẹp như hoa.
- Trong những hình ảnh so sánh ở bài
tập 2, em thích hình ảnh nào? Vì sao?
- HS tự do phát biểu ý kiến theo suy
nghó riêng của từng em.
23
24
TẬP VIẾT
tn 1.
I. MỤC TIÊU:
Viết ®óng chữ hoa A ( 1 dßng ), V,D ( 1 dßng ) ; viÕt ®óng tªn riªng Võ A DÝnh ( 1 dßng ) vµ
c©u øng dơng Anh em … ®ì ®Çn ( 1 lÇn ) b»ng cì ch÷ nhá.Ch÷ viÕt râ rµng, t¬ng ®èi ®Ịu nÐt vµ
th¼ng hµng ; bíc ®Çu biÕt nèi nÐt gi÷a ch÷ viÕt hoa víi ch÷ viÕt thêng trong ch÷ ghi tiÕng.
ii. ®å dïng d¹y häc:
- GV: Chữ mẫu A , Bảng phụ
- HS: Bảng con, vở tập viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1. Më ®µu:
GV nêu yêu cầu của tiết tập viết lớp 3:
- Nội dung tập viết ở lớp 3 là tiếp tục rèn cách viết các chữ viết hoa (khác với lớp 2: không
viết rời từng chữ hoa mà viết từ và câu có chứa chữ hoa đó)
- Để học tốt tiết tập viết, các em cần có bảng con, phấn, khăn lau, bút chì, bút mực, vở TV
- Tập viết đòi hỏi tính cẩn thận, kiên nhẫn.
2. Giới thiệu bµi :

Anh, Rách.
25

Trích đoạn Giao vieục cho múi ngửụứi: Anh daõu Chaõm caăn yeđu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status