BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
LÊ HOÀNG ANH QUỐC
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG TẠI
CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ - XÂY DỰNG TÂN GIA
HIẾU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tp.HCM - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
LÊ HOÀNG ANH QUỐC
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG TẠI
CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ - XÂY DỰNG TÂN GIA
HIẾU
nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã
được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tp.HCM, ngày 12 tháng 03 năm 2019
Tác giả luận văn
Lê Hoàng Anh Quốc
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. I
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... II
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... V
DANH MỤC HÌNH..................................................................................................... VI
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ VII
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... VIII
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG .................................1
1.1 Chất lượng thiết kế công trình xây dựng .................................................................1
1.2 Quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng ....................................................4
1.3 Kỹ thuật – công nghệ và con người trong công tác thiết kế. ...................................6
1.4 Tổng quan chung công tác thiết kế hiện nay ......................................................... 12
1.5 Tổng quan chung mô hình và công tác quản lý chất lượng thiết kế hiện nay .......19
1.6 Kết luận chương 1..................................................................................................23
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG .......................................................................................26
2.1 Hệ thống tiêu chuẩn quy phạm trong thiết kế........................................................26
2.2 Quy định về giai đoạn đầu tư và các bước thiết kế ...............................................34
2.3 Các tổ chức, mô hình quản lý chất lượng thiết kế .................................................36
Hình 1.3.2: Thi công sàn speedy deck .............................................................................7
Hình 1.3.3 Thi công sàn bóng BubbleDeck .....................................................................8
Hình 1.3.4: Các ưu điểm của sàn bóng bubble deck .......................................................9
Hình 1.4.1: Các nguyên nhân xảy ra sự cố công trình..................................................13
Hình 1.5.1: Sơ đồ hệ thống ISO 9000............................................................................20
Hình 2.2.1: Các bước thiết kế........................................................................................36
Hình 2.3.1: Trường hợp 1: Cơ quan chuyên môn trực tiếp thẩm định .........................41
Hình 2.3.2: Trường hợp 2: Cơ quan chuyên môn chỉ định tổ chức tư vấn thẩm tra ....42
Hình 2.4.1: Sơ đồ quản lý chất lượng công trình xây dựng ..........................................48
Hình 3.1.3.2: Sơ đồ quản lý chất lượng thiết kế ............................................................61
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TQM
Quản lý chất lượng toàn diện
QLCL
Quản lý chất lượng
CĐT
Chủ đầu tư
DAĐT
Dự án đầu tư
Nhóm dự án
NTK
Nhóm thiết kế
KTV
Kiểm tra viên
CTCN
Chi tiết chuyên ngành
QTVH
Quy trình vận hành
BTSP
Bảo trì sản phẩm
vii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tư vấn thiết kế công trình xây dựng là một trong những hoạt động quan trọng hàng
đầu trong hoạt động đầu tư xây dựng. Nó có vai trò quyết định hiệu quả kinh tế - xã
+ Tiếp cận qua các nguồn thông tin khác
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp lý thuyết
viii
+ Phương pháp tổng hợp, phân tích đánh giá
+ Phương pháp chuyên gia
5. Kết quả đạt được
Đánh giá thực trạng chất lượng thiết kế các công trình xây dựng dân dụng hiện nay;
Đề xuất một số giải pháp về kỹ thuật và quản lý nhằm bảo đảm, nâng cao chất lượng
thiết kế công trình xây dựng dân dụng tại công ty TNHH Thiết kế - Xây dựng Tân
Gia Hiếu.
ix
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG
1.1
Chất lượng thiết kế công trình xây dựng
1.1.1 Đặc điểm về công trình xây dựng
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật
liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết, định vị với đất, có thể bao
gồm phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước và phân trên mặt nước, được xây dựng theo
thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao
thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn (NN&PTNT), công trình hạ tầng kỹ thuật và
công trình khác [Khoản 10 điều 3 luật xây dựng ].
Sản phẩm xây dựng là sản phẩm đơn chiếc và được tiêu thụ theo cách riêng. Các sản
phẩm được coi như tiêu thụ trước khi được xây dựng theo giá trị dự toán hay giá thỏa
thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp
không được thể hiện rõ bởi vì sản phẩm xây lắp là hàng hóa đặc biệt.
- Sản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc riêng lẻ.
- Sản phẩm xây dựng thường có quy mô lớn kết cấu phức tạp
- Sản phẩm xây dựng được đặt tại một vị trí cố định, nơi sản xuất gắn liền với tiêu thụ
sản phẩm, phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện địa chất, thủy văn, khí hậu nơi đặt công
trình.
- Sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng lâu dài, chất lượng của sản phẩm có ý nghĩa
quyết định đến hiệu quả hoạt động của các ngành khác.
- Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp các yếu tố
đầu vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm lẫn phương diện sử dụng sản phẩm của xây dựng
làm ra.
- Sản phẩm xây dựng mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hóa nghệ thuật
và quốc phòng.
1.1.2 Thiết kế xây dựng công trình
Thiết kế xây dựng là một hoạt động thuộc lĩnh vực đầu tư và xây dựng mô tả hình dáng
kiến trúc, nội dung kỹ thuật và tính kinh tế của các công trình xây dựng thích ứng với
năng lực sản xuất sản phẩm hay dịch vụ và công dụng đã định.
Thiết kế xây dựng gồm các bước: thiết kế sơ bộ (trường hợp lập báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi), thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các bước thiết khác
(nếu có) theo thông lệ quốc tế do người quyết định khi quyết định đầu tư dự án.
Thiết kế xây dựng công trình (sau thiết kế cơ sở) bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Phương án kiến trúc;
- Phương án công nghệ;
- Công năng sử dụng;
- Thời gian sử dụng và quy trình vận hành, bảo trì công trình;
- Phương án kết cấu, loại vật liệu chủ yếu;
trúc; dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt;
Phù hợp với thiết kế công nghệ trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình có
thiết kế công nghệ;
Nền móng công trình phải bảo đảm bền vững, không bị lún nứt, biến dạng quá giới hạn
cho phép làm ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình, các công trình lân cận;
Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế,
thỏa mãn yêu cầu về chức năng sử dụng, bảo đảm mỹ quan, giá thành hợp lý;
An toàn, tiết kiệm, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; các tiêu
chuẩn về phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường và những tiêu chuẩn liên quan. Đối
với những công trình công cộng phải bảo đảm thiết kế theo tiêu chuẩn cho người tàn tật.
Đồng bộ trong từng công trình, đáp ứng yêu cầu vận hành, sử dụng công trình; đồng bộ
với các công trình liên quan;
Kiến trúc công trình phải phù hợp với phong tục, tập quán và văn hóa, xã hội của từng
vùng, từng địa phương;
An toàn cho người khi xảy ra sự cố, điều kiện an toàn, thuận lợi, hiệu quả cho hoạt động
chữa cháy, cứu nạn; bảo đảm khoảng cách giữa các công trình, sử dụng vật liệu, trang
3
thiết bị chống cháy để hạn chế tác hại của đám cháy đối với công trình lân cận và môi
trường xung quanh;
Các điều kiện tiện nghi, vệ sinh, sức khỏe cho người sử dụng;
Khai thác tối đa thuận lợi và hạn chế bất lợi thiên nhiên nằm bảo đảm tiết kiệm năng
lượng.
1.2
Quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng
1.2.1 Những quan điểm về quản lý chất lượng công trình
4
Hoạch định chất lượng là một hoạt động xác định mục tiêu, định hướng chiến lược và
các phương tiện, nguồn lực và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng sản phẩm.
Nhiệm vụ của hoạch định chất lượng là:
Nghiên cứu thị trường để xác định yêu cầu của khách hàng về sản phẩm hàng hóa dịch
vụ, từ đó xác định yêu cầu về chất lượng, các thông số kỹ thuật của sản phẩm dịch vụ,
thiết kế sản phẩm dịch vụ.
Xác định mục đích chất lượng sản phẩm cần vươn tới và chính sách chất lượng của
doanh nghiệp, chuyển giao kết quả hoạch định cho các bộ phận khác thực hiện.
1.2.2.2Chức năng tổ chức
Là cách quyết định công việc được tiến hành như thế nào, tùy từng sản phẩm, chất lượng
của doanh nghiệp mà lựa chọn huy động, sắp xếp các nguồn lực một cách hợp lý với hệ
thống chất lượng của mình.
Hiện nay đang tồn tại nhiều hệ thống quản lý chất lượng để doanh nghiệp lựa chọn như
TQM (Total quality management), ISO 9000 (International standards organization),
GMP (good manufacturing practices), Q - Base (tập hợp các kinh nghiệm quản lý chất
lượng đã được thực thi tại New Zealand), giải thưởng chất lượng Việt Nam,…
Việc tiến hành các biện pháp kinh tế, tổ chức, kỹ thuật, chính trị, tư tưởng, hành chính
chính là tổ chức thực hiện kế hoạch đã xác định.
1.2.2.3Chức năng kiểm tra, kiểm soát
Kiểm tra, kiểm soát chất lượng là quá trình điều khiển, đánh giá các hoạt động tác nghiệp
thông qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và hoạt động nhằm đảm bảo các
hoạt động được thực hiện theo kế hoạch và hướng đến mục tiêu.
Khi thực hiện kiểm tra, kiểm soát các kết quả thực hiện kế hoạch cần đánh giá một cách
độc lập 2 vấn đề chính, đó là:
Kế hoạch có được tuân theo một cách trung thành không?
Bản thân kế hoạch đã đủ chưa?
Nếu mục tiêu không đạt được thì được hiểu là một trong hai hoặc cả hai điều kiện trên
mặt phẳng theo một quy trình nhất định nên nó sẽ cho ra hàng loạt sàn phẩm, từ đó giá
thành sẽ hạ.
Hình 1.3.1: Thi công sàn speedy deck
6
Hình 1.3.2: Thi công sàn speedy deck
Khi so sánh hai phương án kết cấu sàn bê tông cốt thép truyền thống và Speedy deck thì
với cùng phương án móng như thực tế, tòa nhà 34 tầng, khu chung cư Trung Hòa – Nhân
Chính sẽ chịu được 50 tầng do kết cấu sàn Speed deck nhẹ hơn, ngoài ra còn có khả năng
thi công nhanh gấp hàng chục lần so với sàn bê tông truyền thống. Nghiên cứu cho thấy,
nếu kết cấu sàn nhẹ speedy deck được đưa vào giải pháp thiết kế có thể mang lại lợi
nhuận gấp nhiều lần cho chủ đầu tư do số tầng nhà được tăng thêm hoặc giảm được chi
phí xây dựng móng công trình và rút ngắn thời gian thi công kết cấu do giảm thời gian
chờ bê tông sàn đông kết và xóa bỏ công tác lắp dựng tháo dỡ ván khuôn sàn.
Công nghệ sàn mới có thể làm thay đổi đáng kể giải pháp thiết kế do thay đổi toàn bộ tải
trọng và sơ đồ chịu lực của công trình xây dựng. Tại công trình số 109 đường Trường
Chinh với 500m2 sàn speed deck. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi chất tải đến
400kg/m2 (mức đối đa cho nhà dân dụng), độ võng của chiều dài nhịp 4 mét chỉ là
1/11.000. Tức là speedy deck vượt tiêu chuẩn khắt khe nhất 11 lần. Sau cùng nhờ kết cấu
rỗng, speedy deck làm giảm 20-30% trọng lượng bê tông. Nhờ vậy, với cùng một cấu
trúc móng, cứ 2 tầng nhà xây theo cách truyền thống thì tương đương với sức nặng của 3
tầng nhà xây bằng speedy deck.
Tuy nhiên, với những ưu điểm nêu trên sàn speedy deck có một nhược điểm nhỏ là với
cấu trúc như hiện nay, sàn speedy deck chỉ chịu lực theo một phương.
1.3.1.2Công nghệ sàn rỗng BubbleDeck
BubbleDeck là một công nghệ thi công sàn bê tông cốt thép mang tính cách mạng trong
lượng bê tông so với một tấm sàn đặc, hoặc cùng độ dày tấm sàn Bubble Deck có khả
năng chịu tải gấp đôi sàn đặc nhưng chỉ tiêu thụ 65% lượng bê tông. Bubble Deck có khả
năng chịu lực cắt xấp xỉ 65% khả năng của sàn đặc với cùng chiều cao. Trong tính toán
thường sử dụng hệ số 0.6 để thể hiện mối tương quan này. Trong những vùng chịu lực
phức tạp (khu vực quanh cột, vách, lõi), có thể bỏ bớt các quả bóng để tăng khả năng
chịu lực cắt cho bản sàn.
Khả năng chịu động đất cũng là một trong những ưu điểm của công nghệ sàn bóng
Bubble Deck. Lực động đất tác động lên công trình có giá trị tỉ lệ với khối lượng toàn
8
công trình và khối lượng tương ứng ở từng cao độ sàn. Bubble Deck, tấm sàn phẳng chịu
lực theo hai phương, với ưu điểm giảm nhẹ trọng lượng bản thân, khi kết hợp với hệ cột
và vách chịu lực sẽ trở thành một giải pháp hiệu quả chống động đất cho các công trình
cao tầng.
Khi áp dụng công nghệ mới chúng ta điều phải làm một bài toán kinh tế. Sử dụng kết cấu
cốt thép sàn rỗng Bubble Deck có thể tiết kiệm đến 20% -25% giá thành xây dựng.
Hình 1.3.4: Các ưu điểm của sàn bóng bubble deck
1.3.2 Con người trong công tác thiết kế
Để quản lý chất lượng thiết kế công trình tốt thì nhân tố con người là hết sức quan trọng,
ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình. Cán bộ phải là những kiến trúc sư, kỹ sư
chuyên ngành có nhiều kinh nghiệm trong công tác, có phẩm chất, đạo đức tốt, có ý thức
trách nhiệm cao. Nếu kiểm soát tốt chất lượng đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư thì sẽ kiểm
soát được chất lượng hồ sơ thiết kế công trình góp phần vào việc quản lý tốt chất lượng
công trình. Nội dung về quản lý nguồn nhân lực gồm có:
- Nguồn nhân lực phải có năng lực dựa trên cơ sở được giáo dục, đào tạo có kỹ năng và
kinh nghiệm phù hợp.
- Đảm bảo sắp xếp công việc sao cho phù hợp với chuyên môn của mỗi cán bộ, nhân
1. Các lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình gồm:
a) Thiết kế kiến trúc công trình;
b) Thiết kế kết cấu công trình dân dụng - công nghiệp;
c) Thiết kế cơ - điện công trình;
d) Thiết kế cấp - thoát nước công trình;
đ) Thiết kế xây dựng công trình giao thông; thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và
phát triển nông thôn; thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật.
2. Các chức danh trong công tác thiết kế:
a) Chủ nhiệm lập dự án: Chức danh này dành cho người chịu trách nhiệm cao nhất trong
việc lập dự án đầu tư xây dựng, có trách nhiệm ký vào chức danh chủ nhiệm lập dự án.
Nhìn chung chức danh này đòi hỏi rất cao về chuyên môn nghiệp vụ, tính bao quát, tổng
hợp, kinh nghiệm…. Người chủ nhiệm lập dự án cũng bắt buộc phải có chứng chỉ hành
nghề và đảm bảo điều kiện năng lực theo quy định.
b) Chủ nghiệm thiết kế là người chịu trách nhiệm tổng thể về mặt pháp lý và quản lý,
điều phối chuyên môn toàn bộ hồ sơ thiết kế của mình. Để đứng được vị trí này cá nhân
người chủ nhiệm thiết kế cần có chứng chỉ hành nghề thiết kế là đã làm chủ trì thiết kế
một số công trình theo quy định.
Chủ nhiệm thiết kế là người triển khai nhiệm vụ thiết kế và kết nối các bộ môn trong hồ
sơ thiết kế, nghiên cứu để có giải pháp thiết kế phù hợp các văn bản yêu cầu, đề nghị của
đơn vị quản lý, các địa phương có công trình xây dựng; tính toán sơ bộ các lựa chọn và
phải nắm vững kiến thức chuyên sâu và tổng thể để có sự lựa chọn nhanh bằng kinh
nghiệm sau đó kiểm tra các phương pháp tính toán nhanh. Giao nhiệm vụ cho chủ trì
thiết kế các bộ môn, các thiết kế viên thực hiện tính toán các hạng mục phải thực hiện
10
tính trước khi thiết kế. Quyết định lực chọn phương án thiết kế, trình lãnh đạo đơn vị
duyệt phương án tổng thể.
Chỉ triển khai thiết kế chi tiết khi đã được thông qua phương án tổng thể. Trong quá trình
thiết kế chi tiết cũng có thể phải điều chỉnh nếu phát hiện những điểm chưa phù hợp, vi
a) Hạng I: Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ
môn chuyên ngành của tất cả các cấp công trình cùng loại với công trình được ghi trong
chứng chỉ hành nghề.
b) Hạng II: Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ
môn chuyên ngành của công trình từ cấp II trở c và hướng dẫn công việc, nhóm công tác cần
xác định tiến độ thực hiện, trách nhiệm của từng đơn vị và các nhân viên qua một cách
cụ thể.
Bước 8: Viết tài liệu
Đây là hoạt động mất nhiều thời gian và công sức nhất trong quá trình xây dựng. Cần
phải có cán bộ được đào tạo về viết tài liệu. Hệ thống tài liệu nói chung gồm ba phần: sổ
tay chất lượng, các thủ tục quy định, văn bản hướng dẫn, biểu mẫu…
Bước 9: Công bố và áp dụng
Nếu như sau bước 8, tổ chức có trong tay các văn bản của hệ thống tài liệu quản lý chất
lượng bao gồm: chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, các biểu mẫu liên quan, các
loại giấy tờ liên quan khác…. thì ở bước 9 này tổ chức phải công bố rằng các hoạt động
kể từ thời điểm này sẽ được thực thi như trong tài liệu đã quy định.
Bước 10: Đánh giá nội bộ hệ thống quản lý chất lượng
Sau khi hệ thống quản lý chất lượng hoạt động một thời gian, thường sau đó một tháng,
doanh nghiệp tổ chức đánh giá để xem xét sự phù hợp của nó và hiệu lực của hệ thống
đó. Sau khi đánh giá xong thì đề xuất các phương án khắc phục những hoạt động không
phù hợp, tùy theo tình hình cụ thể.
72
Bước 11: Đưa ra các hoạt động điều chỉnh và cải tiến
Sau khi đánh giá nội bộ xong thì thấy được những hoạt động nào sẽ không phù hợp, hay
nó chưa hoàn chỉnh thì cần phải đưa ra các hoạt động điều chỉnh và khắc phục chúng.
Bước 12: Nộp đơn xin đánh giá, chứng nhận và chuẩn bị cho quá trình
Trước khi công ty xin chứng nhận thì cần phải tiếp xúc với tổ chức để lựa chọn tổ chức
chứng nhận phù hợp với bản chất mặt hàng kinh doanh và các yếu tố khác như: địa lý,
- Kiểm tra viên/ lãnh đạo phòng/ lãnh đạo trung tâm giám định.
73
- Lãnh đạo công ty phê duyệt “Đề cương KSLDA/KSTK”.
4. . Lập “Đề cương CTCN” (khi có yêu cầu)
CNCN căn cứ vào “Đề cương KSLDA/KSTK”, phiếu giao việc, PA phác thảo bố trí
tổng thể để lập “Đề cương CTCN” theo các hướng dẫn chuyên ngành, lấy xác nhận của
CNDA/CNTK.
5. Phê duyệt/Thông qua “Đề cương CTCN”
Lãnh đạo công ty thông qua “Đề cương CTCN” sau khi có ý kiến góp ý của kiểm tra
viên/ lãnh đạo phòng.
6. Thiết kế.
- Hình thành các phương án – các bài toán chính.
- CNDA/CNTK phối hợp với CNCN, trao đổi với TTTV nếu cấn thiết để đề xuất:
+ Các PATK kèm các thông số kỹ thuật chính;
+ Các bài toán chính và trường hợp tính toán cần áp dụng;
+ Chỉ định các TCVN, TCN, các quy định, quy chuẩn, hướng dẫn khác cần áp dụng;
+ Dự kiến số lượng bản vẽ, phụ lục, trang thuyết minh.
- Thực hiện tính – vẽ - lập phụ lục – thuyết minh.
TKV thực hiện tính, vẽ, lập phụ lục, thuyết minh phần việc được giao. Trước khi giao
nộp hồ sơ Dự án/Thiết kế bản thảo cho CNCN, TKV phải tự kiểm tra kỹ để hạn chế đến
mức thấp nhất lỗi kỹ thuật, tính toán. Hồ sơ lập phải tuân thủ quy định chung.
7. Kiểm tra hồ sơ Dự án/ Thiết kế
- KTV làm công việc kiểm tra hồ sơ của TKV thực hiện, CNCN, CNDA/CNTK thẩm tra
đồ án trước khi chuyển hồ sơ lên lãnh đạo đơn vị.
- Lãnh đạo đơn vị phải kiểm tra hồ sơ thiết kế trước khi trình “Hồ sơ Dự án/Thiết kế dự
thảo” với Lãnh đạo Công ty. Ý kiến kiểm tra phải được ghi trong phiếu Kiểm tra kỹ
thuật theo mẫu (phụ lục II).
- Người kiểm tra, giám định phải xác định rõ ràng bằng ký hiệu vào những phần không
đồng.
Đối với báo cáo phải có đầy đủ chữ ký của các chức danh liên quan.
Đối với bản vẽ phải có đầy đủ chữ ký của các chức danh có liên quan, bản vẽ được lãnh
đạo công ty phê chuẩn là bản gốc để nhân bản. Bộ hồ sơ gốc này được giữ lại để nộp vào
lưu trữ.
11. Phê duyệt “Hồ sơ DA/TK chính thức”
Lãnh đạo công ty ký vào “Hồ sơ DA/TK chính thức”
12. Giao nộp “Hồ sơ DA/ TK chính thức”
CNDA/CNTK phải tập hợp, phân loại hồ sơ DA/TK và giao nộp cho chủ đầu tư (khi
giao nộp phải biên bản giao nhận hồ sơ theo mẫu của khách hàng hoặc mẫu của công ty
(xem phụ lục III) lưu trữ theo thành phần tài liệu đã quy định.
13. Giám sát tác giả (GSTG), bảo hành sản phẩm (BHSP)
Trong thời gian thi công và BHSP thiết kế CNTK có trách nhiệm:
- Là tổ trưởng tổ GSTG
- Đề xuất cử cán bộ làm công tác GSTG, tổ chứ khắc phục những nội dung không khớp
với thiết kế bằng xử lý tại chỗ hoặc có thiết kế thay thế.
- Tham gia nghiệm thu các giai đoạn theo quy định.
- Hoàn thiện lý lịch công trình và QTVH – KT – BTSP
75