GA LOP 4 T 20 - Pdf 62

Kế hoạch tuần 20 năm học 2009 – 2010

Thứ Tiết Môn học TCT Tên bài dạy
2
25/01
2009
1
2
3
4
5
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Nhạc
Chào cờ
39
96
20
Bốn anh tài (TT)
Phân số
Kính trọng biết ơn người lao động (T 2)
3
26/01
2009
1
2
3
4
5
LT&C

Trống đồng Đông Sơn
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Phân số và phép chia số tự nhiên TT
Không khí bò ô nhiễm
Vật liệu và dụng cụ trồng rau, hoa
5
28/01
2009
1
2
3
4
5
LT&C
Thể dục
TLV
Toán
Đòa lí
40
39
99
20
MRVT: Sức khỏe
Miêu tả đồ vật (Kiểm tra viết )
Luyện tập
Đồng bằng Nam Bộ
6
29/01
2009
1

B/ Bài mới
1/ Giới
thiệu
2/ Hướng
hẫn luyện
đọc và tìm
hiểu bài.
a/Luyện
đọc
- Đọc thuộc lòng bài thơ Chuyện cổ
tích về loài người , trả lời câu hỏi:
+ Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có
ngay người mẹ?
- Đọc thuộc lòng bài thơ, trả lời câu
hỏi:
+ Bố giúp trẻ những gì?
-Nhận xét, ghi điểm.
- G nêu và ghi tên bài
-Gọi một em khá đọc hết cả bài.
- G chia đoạn: 2 đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu ... yêu tinh đấy.
Đoạn 2: còn lại.
- Luyện đọc những từ ngữ: Cẩu Khây,
-2 H lần lượt lên bảng.
+Vì trẻ cần tình yêu, lời ru, trẻ
cần bế bồng, chăm sóc.
+ Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho
trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghó.
1 hs khá đọc
- H đọc nối tiếp

- Chuẩn bò bài sau.
- H đọc từ khó
- H nối tiếp đọc
-1 H đọc chú giải
-1 H giải nghóa từ
-H nối tiếp đọc
-H đọc thành tiếng  đọc
thầm.
+Anh em Cẩu Khây gặp một
bà cụ còn sống sót. Bà cụ nấu
cơm cho họ ăn và cho họ ngủ
nhờ.
+ Có phép thuật phun nước như
mưa làm nước dâng ngập cả
cánh đồng, làng mạc.
H đọc thành tiếng  đọc thầm.
+Yêu tinh thò đầu vào ... quy
hàng.
+Anh em Cẩu Khây đoàn kết,
có sức khoẻ, có tài năng phi
thường, có lòng dũng cảm.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Luyện đọc diển cảm
- HS thi đọc.
- Hai em nêu

Rút kinh nghiệm
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------

- G nêu và ghi tên bài
-Dùng học liệu để giới thiệu và yêu
cầu H quan sát, nhận biết được:
+ Hình tròn đã được chia thành 6 phần
bằng nhau.
+ 5 phần ( trong 6 phần bằng nhau đó )
đã được tô màu.

-2 H thực hiện trên bảng.
+Muốn tính chu vi hình bình
hành ta lấy tổng độ dài hai
cạnh nhân với 2.
P = ( a + b ) x 2 .
= ( 6 + 5 ) x 2

-Quan sát và lắng nghe.
3/ Thực
hành
Bài 1
Bài 2

Bài 3

Bài 4
4/ Cũng cố
dặn dò
- Nêu : Chia hình tròn thành 6 phần
bằng nhau, tô màu 5 phần. Ta nói đã
tô màu năm phần sáu hình tròn.
+ Năm phần sáu viết thành ( viết số

Cả lớp làm vào vở.
Phân số Tử số Mẫu số
11
6

6 11
10
8

8 10
12
5

5 12
+ Tổ chức cho H viết vào bảng con. G
đọc, H viết vào bảng con.
+ Tổ chức cho H đọc theo cách
“chuyền điện “
-Về xem lại bài
-Vài H đọc.
-Vài H nhắc lại.
-H nhắc lại.
-Quan sát và nêu nhận xét.
1 H đọc , lớp theo dõi trong
SGK.
Cả lớp làm bài vào vở. 2 H
thực hiện trên bảng lớp.
+ Lớp lần lượt viết các phân
số do G đọc.
+ 5 H lần lượt đọc.

không cần phải tôn trọng như những
người lao động khác .

- Tiến hành thảo luận cặp đôi
Đại diện các nhóm đôi trình
bày kết quả , Câu trả lời đúng
+ Đúng: Vì dù là người lao
động bình thường nhất, họ
cũng đáng được tôn trọng .
+Đúng: Vì các sản phẩm đó
đều do bàn tay của người lao
dộng làm ra , cũng cần phải
được trân trọng .
+Sai: Bất cứ ai bỏ ra sức lao
động để làm ra cơm áo , của
cải cho xã hội thì cũng đều
2/ Trò chơi
“ chữ kì
diệu”
d.Giúp đõ người lao động mọi lúc mọi
nơi .
e.Dùng hai tay khi đưa và nhận vật gì
của người lao động .
* G phổ biến luật chơi:
+ G sẽ đưa ra 3 ô chữ , nội dung có
liên quan đến một số câu ca dao , tục
ngữ hoặc những câu thơ , bài thơ nào
đó .
+ Dãy nào sau 3 lượt chơi , giãi mã
được nhiều ô chữ hơn sẽ là dãy thắng

(
(7 chữ cái )
( 7 chữ cái )
( 8 chữ cái )

N Ô N G D Â
N
L A O C Ô N G
G I
A
O V
I
Ê N
C Ô N G A N
3/ Cũng cố,
dặn dò.
-Về xem lại bài.
- Chuẩn bò bài sau .
- Nhận xét tiết học
( 6 chữ cái )
Rút kinh nghiệm
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
******************************
Tiết 4 m nhạc
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------

tiếng tài có nghóa là “có khả năng hơn
người bình thường”, tiếng tài nào có
nghóa là tiền của: tài giỏi, tài nguyên,
tài nghệ, tài trợ, tài ba, tài đức, tài
sản, tài năng, tài hoa.
+ Đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở bài
tập 3 tiết LTVC trước.
- G nhận xét và ghi điểm.
- GV nêu và nêu tên bài
+ Cho H đọc yêu cầu bài tập.
- G giao việc.
- Cho học sinh làm bài.
- Cho học sinh lên trình bày kết quả
bài làm.
- G nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Trong đoạn văn có 4 câu kể là câu 3,
4, 5, 7.
+ G nêu và ghi tên bài
- Cho H đọc yêu cầu bài tập.
- G giao việc: Các em gạch 1 gạch
dưới bộ phận CN, 2 gạch dưới bộ
phận VN.
- Cho học sinh làm bài.
- G dán 3 tờ phiếu đã viết 4 câu văn.
- G nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
+ C3: CN: Tàu chúng tôi đi.
VN: buông neo trong vùng biển
Trường Sa.
+ C4: - CN: Một số chiến só.
VN: thả câu.

văn phải có một số câu kể Ai làm gì?
- Cho H làm việc: G phát giấy + bút
dạ cho 3 H làm bài.
- Cho H trình bày đoạn văn.
- G nhận xét + khen những học sinh
viết hay.
- Nhận xét tiết học.
- Những H viết đoạn văn chưa đạt về
nhà viết lại.
-Chép lời giải đúng vào vở bài
tập.
-1 học sinh đọc, cả lớp lắng
nghe
+ H đọc yc
-3 H làm bài vào giấy
-H còn lại làm vào VBT.
-H lần lượt đọc đoạn văn.
-Lớp nhận xét.
Rút kinh nghiệm
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
******************************
Tiết 2: Thể dục
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
******************************

ngã vì vấp phải ống cao su dẫn nước.
- Cho H viết từ ngữ dễ viết sai: Đân-
lốp, nẹp sắt, rất xóc,cao su, suýt ngã.
* G đọc cho học sinh viết:
- G đọc từng câu hoặc từng cụm từ.
- Đọc lại bài chính tả 1 lượt.
c/. Chấm, chữa bài.
- Chấm từ 5 – 7 bài
- Nhận xét chung.
- G chọn câu a
a) Điền vào chỗ trống tr/ ch:
- Gọi H đọc yêu cầu bài tập.
- Giao việc.
+ Cho H làm bài + cho H quan sát
tranh.
+ Cho H thi: Giáo viên dán 2 tờ giấy
đã ghi sẵn khổ thơ lên bảng.
+ Nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

3 H viết trên bảng lớp
H còn lại viết vào bảng con
- H theo dõi trong SGK  đọc
thầm
- H viết chính tả
- H soát bài
- H đổi tập cho nhau soát lỗi.
Ghi lỗi ra ngoài lề.
- 1 học sinh đọc, cả lớp lắng
nghe
- H làm vào vở .

Chép lời giải đúng vào vở bài
tập.
- 2 H nêu

Tiết 4 : Toán (TCT: 97)
Bài : Phân số và phép chia số tự nhiên
I/ Yêu cầu
Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có
thể viết thành một phân số: tử số là số bò chia, mẫu số là số chia.
II/ Đồ dùng dạy học
Sử dụng mô hình như hình vẽ trong SGK.
III/ Các hoạt động dạy học
ND GV HS
A/Kiểm
tra bài cũ

Gọi H trả lời
+ Thế nào là phân số?
+ Cho ví dụ và nêu cụ thể về phân số.

2 H trả lời
+Phân số có tử số và mẫu số
đều là số tự nhiên, riêng mẫu
số phải khác 0.
+Tử số viết trên dấu gạch
ngang, mẫu số viết dưới gạch
ngang.
B/ Bài mới
1/- Giới
thiệu bài

tự nhiên khác 0 là một phân số.
- Yêu cầu H viết các phép chia 8 : 4 ;
3 ; 4 ; 5 : 5 dưới dạng phân số.
- Kết luận: Thương của phép chia số
tự nhiên (khác 0) có thể viết thành
một phân số, tử số là số bò chia, mẫu
số là số chia.

- Yêu cầu H tự làm bài.
- Nhận xét và gọi vài H nêu kết quả
bài làm của mình.
+ VD:
8
5
. Đọc là “ năm phần
tám” . Tử số là 5; mẫu số là 8.
-Trả lời.
-Lắng nghe.
Quan sát và trả lời.
- Nhắc lại và nêu phép chia 3 :
4.
Lắng nghe.

+ H viết bảng con
- 8 : 4 =
4
8
; 3 : 4 =
4
3

; 5 : 8 =
8
5
;
-Cả lớp làm bài vào vở. 4 H
thực hiện trên bảng.
- H làm bài
- 36 : 9 =
9
36
= 4
- 88 : 11 =
11
88
= 8
Cả lớp làm bài vào vở, 4 H
thực hiện trên bảng.
a/ 6 =
1
6
; 1 =
1
1
; 27 =
1
27
+ Mọi số tự nhiên có thể viết
thành một phân số có tử số là
số tự nhiên đó và mẫu số bằng
1.

Lăng và
bối cảnh
dẫn tới trận
Chi Lăng

- G gọi H lên bảng trả lời:
1./ Em hãy trình bày tình hình nước ta
vào cuối nhà Trần.?
2/. Do đâu nhà Trần không chống nổi
quân Minh xâm lược?
- Nhận xét và ghi điểm.

- G nêu và ghi tên bài
- G trình bày hoàn cảnh dẫn tới trận
Chi lăng
- G treo lược đồ trận Chi Lăng ( hình
1, trang 45 SGK ) và yêu cầu H quan
sát hình. G lần lượt đặt câu hỏi gợi ý
cho H quan sát để thấy khung cảnh
của ải Chi Lăng :

2 H lên bảng thực hiện yêu cầu
của G

H trả lời theo hiểu biết của
mình.
Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- H quan sát lược đồ
Quan sát hình vẽ và trả lời câu

+ Phía tây là dãy núi đá hiểm
trở. Phía đông là dãy núi đất
trùng trùng, điệp điệp.
+ Có sông lại có 5 ngọn núi
nhỏ là núi Quỹ Môn Quan, núi
Ma Sẵn, Núi Phượng Hoàng
Núi Mã Yên, núi Cai Kinh.
+ Đòa thế Chi Lăng tiện cho
quân ta mai phục đánh giặc,
còn giặc đã lọt vào Chi Lăng
thì khó mà có đường ra
Lắng nghe.
Chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm
có từ 4 đến 6 H và tiến hành
hoạt động .
Quan sát lược đồ tìm hiểu và
trình bày.
+ Cho quân ta mai phục cjờ
đòch ở hai bên sườn núi va 2
lòng khe.
+ Khi quân đòch đến kò binh
4/ Nguyên
nhân thắng
lợi và ý
nghóa của
chiến thắng
+ Trước hành động của quân ta kò binh
của giặc đã làm gì ?
+ Kò binh của giặc thua như thế nào?


và những mũi lao vun vút
phóng xuống Liễu Thăng và
đám kò binh tối tăm mặt mũi
Liễu Thăng bò giết tại trận.
-Mỗi nhóm cử 5 đại diện dựa
vào lược đồ
+ Quân ta đại thắng, quân đòch
thua trận

+ Quân ta anh dũng mưu trí .
+ Đòa thế Chi Lăng có lợi cho
ta
- H cả lớp trao đổi , sau đó 1
vài H phát biểu ý kiến , các H
khác theo dõi và bổ sung ý
kiến.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status