Nghiên cứu sử dụng chế phẩm sinh học milk feed trong chăn nuôi lợn nái sinh sản và lợn thịt tại trại lợn trường đại học nông lâm thái nguyên - Pdf 62

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM PHƯƠNG THẢO

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC
MILK FEED TRONG CHĂN NUÔI LỢN NÁI SINH
SẢN VÀ LỢN THỊT TẠI TRẠI LỢN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI

Thái Nguyên - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM PHƯƠNG THẢO

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC
MILK FEED TRONG CHĂN NUÔI LỢN NÁI SINH SẢN
VÀ LỢN THỊT TẠI TRẠI LỢN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 8.62.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN
NUÔI
Người hướng dẫn khoa
học:

Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi và cho phép tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy cô giáo khoa Chăn
nuôi Thú y, Phòng Đào tạo (Bộ phận Sau đại học) đã tạo điều kiện giúp đỡ và
động viên tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến Cán bộ và công nhân trại
chăn nuôi lợn, Trường Đại học Nông Lâm đã tạo mọi điều kiện thuận lợi về cơ
sở vật chất để tôi thực hiện thành công các thí nghiệm trong luận văn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân, gia đình và bạn bè đã
giúp đỡ, cổ vũ, động viên cho tôi trong suốt thời gian hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn những sự giúp đỡ đó!
Thái Nguyên, ngày tháng 11 năm 2019
Học viên

Phạm Phương Thảo


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................ii
MỤC LỤC .......................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài.......................................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài ....................................................................... 3

2.3.3. Xử lý số liệu .......................................................................................... 30
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 30
3.1. Khả năng sinh sản của lợn nái.................................................................. 30
3.1.1. Các chỉ tiêu về số lượng đàn con .......................................................... 30
3.1.2. Các chỉ tiêu về khối lượng đàn con....................................................... 32
3.2. Khả năng sinh trưởng của lợn con ........................................................... 34
3.2.1. Sinh trưởng tích lũy của lợn con........................................................... 34
3.2.2. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn con......................................................... 37
3.2.3. Sinh trưởng tương đối của lợn con ....................................................... 38
3.3. Tiêu tốn thức ăn của lợn nái thí nghiệm .................................................. 40
3.3.1. Tiêu tốn thức ăn/kg khối lượng lợn con cai sữa ................................... 40
3.3.2. Chi phí thức ăn/kg khối lượng lợn con cai sữa .....................................
42
3.4. Khả năng sinh trưởng của lợn thịt thí nghiệm ......................................... 44
3.4.1. Sinh trưởng tích lũy của lợn thịt thí nghiệm .........................................
44
3.4.2. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm ............................................. 46
3.4.3. Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm ............................................
48
3.5. Khả năng chuyển hóa thức ăn của lợn thịt thí nghiệm............................. 50
3.5.1. Tiêu tốn thức ăn cho kg tăng khối lượng của lợn thịt thí nghiệm......... 50
3.5.2. Tiêu tốn năng lượng trao đổi/kg tăng khối lượng của lợn thí nghiệm.. 52


5

3.5.3. Tiêu tốn protein/ kg tăng khối lượng của lợn thí nghiệm ..................... 53
3.5.4. Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng cho một lợn thịt thí nghiệm ......... 54
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 57
1. Kết luận ....................................................................................................... 57


NLTĐ:

Năng lượng trao đổi

NTĐC:

Nghiệm thức đối chứng

NTTN:

Nghiệm thức thí nghiệm

Nxb:

Nhà xuất bản

SS:

Sơ sinh TA:

Thức ăn TN:
Thí nghiệm TT:
Tiêu tốn
TTTA:

Tiêu tốn thức ăn


vii

Hình 3.8. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (g/con/ngày)..... 48
Hình 3.9. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm (%) .................. 49
Hình 3.10. Biểu đồ so sánh tiêu tốn thức ăn/kg khối lượng giữa hai nghiệm
thức
(%) ................................................................................................................... 51
Hình 3.11. Biểu đồ so sánh tiêu tốn năng lượng trao đổi/kg tăng khối lượng
giữa hai nghiệm thức....................................................................................... 52
Hình 3.12. Biểu đồ so sánh tiêu tốn Protein/kg tăng khối lượng giữa hai
nghiệm
thức.................................................................................................................. 54
Hình 3.13. Biểu đồ so sánh chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng giữa hai
nghiệm
thức.................................................................................................................. 56


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong chăn nuôi lợn nái, nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái trong thời kỳ
mang thai có ảnh hưởng rất lớn đến khối lượng lợn con sơ sinh và khả năng
sinh trưởng của lợn con sau khi sinh. Khi nghiên cứu về quy luật sinh trưởng
của lợn, các nhà khoa học (Dương Mạnh Hùng và cs., 2017); Trần Văn Phùng
và cs., 2004) đã chỉ ra rằng nếu chia thời kỳ có chửa của lợn ra làm ba thời kỳ
bằng nhau thì thời kỳ đầu bào thai chỉ chiếm 2%, thời kỳ giữa bào thai chiếm
24% và thời kỳ cuối bào thai chiếm 74% so với khối lượng lợn con sơ sinh.
Như vậy, giai đoạn chửa cuối từ ngày chửa thứ 84 đến khi đẻ, lợn mẹ đòi hỏi
nhu cầu dinh dưỡng rất cao nếu như người chăn nuôi không cung cấp đủ dinh
dưỡng cho lợn mẹ trong thời kỳ này thì lợn con sơ sinh sẽ có khối lượng sơ
sinh bé, sinh trưởng và phát dục chậm sau khi sinh. Đây là cơ sở khoa học

là một thử nghiệm do Công ty sản xuất chế phẩm của Hàn Quốc đề xuất nhằm
chỉ rõ cơ sở khoa học và khuyến cáo người chăn nuôi lợn nái sinh sản và lợn
thịt ứng dụng sản phẩm này trong thực tiễn chăn nuôi lợn tại Việt Nam để đem
lại hiệu quả kinh tế cao. Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, chúng tôi tiến hành
thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sử dụng chế phẩm sinh học Milk feed trong
chăn nuôi lợn nái sinh sản và lợn thịt tại trại lợn Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên” .
2. Mục tiêu của đề tài
- Xác định ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm sinh học Milk feed
đến năng suất sinh sản của lợn nái Landrace giai đoạn từ ngày chửa thứ 84
đến cai sữa lợn con.
- Xác định định ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm sinh học Milk
feed đến khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn nuôi thịt.


3

3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học về việc ứng dụng các
chế phẩm sinh học nói chung và chế phẩm sinh học Milk feed nói riêng trong
chăn nuôi lợn nái sinh sản và lợn thịt. Đây là tài liệu có ý nghĩa khoa học quan
trọng, giúp cho giảng viên, sinh viên ngành chăn nuôi và đặc biệt là người
chăn nuôi lợn tham khảo, sử dụng trong thực tiễn chăn nuôi để tăng năng suất
chăn nuôi lợn.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần đưa ra những bằng chứng khoa
học và khuyến cáo thuyết phục người chăn nuôi sử dụng chế phẩm sinh học
Milk feed trong chăn nuôi lợn nái sinh sản và lợn thịt.



5

Các nghiên cứu kỹ lưỡng về đặc điểm phân tiết các loại dịch tiêu hóa,
các nhân tố ảnh hưởng...đã được tiến hành bởi các tác giả: Trần Cừ và Cù
Xuân Dần (1975) và đi tới các nhận xét có tính ứng dụng đó là: Số lượng và
chất lượng dịch tiêu hóa của lợn thay đổi phụ thuộc vào loại thức ăn, phương
pháp cho ăn và nhất là cách chế biến thức ăn. Nếu thức ăn được chế biến tốt sẽ
nâng cao được hiệu suất tiêu hóa.
Phần cuối cùng của bộ máy tiêu hóa là ruột già, ruột già dài khoảng 4 5 m bao gồm manh tràng, kết tràng và trực tràng. Ở ruột già chủ yếu xảy ra
quá trình tiêu hóa chất xơ do vi sinh vật ở manh tràng phân giải tạo ra các sản
phẩm chính là axit lactic có tác dụng ức chế vi khuẩn gây thối và các sinh vật
có hại khác. Ruột già chủ yếu hấp thu khoáng và nước. Với protein còn lại
trong thức ăn chưa được tiêu hóa hết, đến ruột già sẽ bị vi khuẩn ở ruột già
phân giải thành các chất Crerol, Indol có tính độc, chúng hấp thu vào máu và
được giải độc ở gan. Phần cặn bã đi vào kết tràng, trực tràng và tạo thành phân
ra ngoài.
1.1.1.2. Hệ vi sinh vật đường ruột ở lợn
Hệ vi sinh vật ở trong đường tiêu hóa ở lợn con đóng vai trò nâng cao
việc sử dụng thức ăn đồng thời nâng cao sức đề kháng ở cơ thể lợn. Sự phát
triển của các vi khuẩn sinh axit và vi khuẩn tổng hợp các chất có hoạt tính sinh
học, đồng thời ức chế vi khuẩn gây thối là một quá trình có lợi cho cơ thể
(Đào Trọng Đạt và Phan Thanh Phượng,1996).
Ở dạ dày và ruột non của động vật mới sinh chưa có vi khuẩn, sau vài
giờ thấy một vài loại vi khuẩn và từ đó chúng bắt đầu sinh sản dần. Hàng
ngày, một số loại vi khuẩn khác theo thức ăn vào ruột, sống và sinh sôi nảy nở
ở đó, chúng có thể biến đổi nhưng cơ bản chúng sống ở đó cho đến khi con
vật chết. Thành phần và số lượng vi sinh vật phụ thuộc vào loại thức ăn.
Có thể chia vi sinh vật thành 2 loại “vi sinh vật tùy tiện” thay đổi theo
tùy loại thức ăn và “vi sinh vật bắt buộc” là loại vi sinh vật thích nghi ngay

vú, phổ biến là 14 vú. Nếu số con sinh ra nhiều thì người ta thường để lại
nhiều nhất là số con bằng số vú, nhưng tốt nhất là số con để lại nuôi nhỏ hơn
số vú. Vì khả năng tiết sữa của lợn mẹ và số con để lại nuôi có mối tương
quan chặt chẽ với nhau, khi số con để lại nuôi càng ít thì khả năng tiết sữa
của lợn mẹ


7

càng lớn và ngược lại. Tuy nhiên, cũng không để nuôi quá ít vì hiệu quả kinh
tế thấp và không đánh giá hết tiềm năng sinh sản thực của nái.
* Số lợn con cai sữa/lứa (con)
Đây là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật rất quan trọng, quyết định năng suất
trong chăn nuôi. Nó phụ thuộc vào kỹ thuật chăn nuôi lợn con bú sữa, khả
năng tiết sữa, khả năng nuôi con của lợn mẹ và khả năng hạn chế các yếu tố
gây bệnh cho lợn con.
* Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa (%)
Là tỷ lệ phần trăm giữa số con còn sống đến cai sữa và số con để lại
nuôi. Thông thường tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa càng cao thì càng tốt. Tỷ lệ này
cho biết kỹ thuật chăm sóc lợn con theo mẹ và khả năng nuôi con của lợn mẹ.
1.1.2.2. Các chỉ tiêu về chất lượng đàn con
* Khối lượng sơ sinh/con (kg)
Là khối lượng từng con được cân sau khi sinh ra.
* Khối lượng sơ sinh toàn ổ (kg)
Khối lượng sơ sinh toàn ổ được cân sau khi lợn con được đẻ ra, cắt rốn,
lau khô và cho bú sữa đầu.
Khối lượng toàn ổ sơ sinh là chỉ tiêu nói lên khả năng nuôi dưỡng thai
của lợn mẹ, kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc quản lý và phòng bệnh cho lợn nái
chửa của cơ sở chăn nuôi.
Khối lượng sơ sinh càng cao càng tốt, vì lợn sẽ tăng trọng nhanh ở các

hơn.
Trần Văn Thịnh (1982) cho rằng: Thức ăn đầu tiên của lợn con là sữa
đầu. Sữa đầu có màu trong hơi vàng và đặc, tiết ra trong 2 – 3 ngày đầu khi đẻ.
Trong sữa đầu, các thành phần hoá học đều cao hơn sữa thường như: lượng
protein gấp 3 lần sữa thường (17 – 18 % so với 5 – 6 %). Trên 50 % protein
của
sữa đầu là globulin, đặc biệt là

 -globulin. Hàm lượng  - globulin giảm rất

nhanh, sau 12 giờ đã giảm đi 3/4, - globulin là thành phần quan trọng tạo nên



sức đề kháng chống đỡ bệnh tật của lợn con sơ sinh.


9

Theo Từ Quang Hiển và cs. (2001), nhất thiết lợn con sơ sinh cần phải
được bú sữa đầu giúp cho lợn con có sức đề kháng chống bệnh. Trong sữa
đầu có


albumin và globulin cao hơn sữa thường, đây là các chất chủ yếu giúp cho lợn
con có sức đề kháng. Vì thế cần cho lợn con bú sữa trong ba ngày đầu, đảm
bảo toàn bộ số con trong ổ được bú hết lượng sữa đầu của lợn mẹ.
Khả năng tiết sữa của lợn mẹ giảm rõ rệt sau 3 tuần tiết sữa nuôi con.
Đồng thời, hàm lượng các chất khoáng đặc biệt là sắt và canxi còn rất ít, không
đủ đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của lợn con. Lúc này mâu thuẫn giữa khả năng

bào và giữa các tế bào, đó là protein, lipit, gluxit và các chất khoáng… (Đàm
Văn Tiệm và Lê Văn Thọ, 1992).
- Các chỉ tiêu đánh giá sức sinh trưởng:
Sinh trưởng tích lũy là khối lượng, kích thước, thể tích của toàn bộ cơ
thể hay của từng bộ phận cơ thể tại các thời điểm thực hiện phép cân, đo.
Sinh trưởng tuyệt đối: là khối lượng, kích thước, thể tích của toàn bộ cơ
thể hay từng bộ phận cơ thể tăng lên trong một đơn vị thời gian (TCVN,
1977). Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối của lợn có dạng Parabol.
Sinh trưởng tương đối: là phần khối lượng, kích thước, thể tích của
toàn bộ cơ thể hay từng bộ phận cơ thể tại thời điểm sinh trưởng sau tăng lên
so với thời điểm sinh trưởng trước (TCVN, 1977). Đồ thị sinh trưởng tương
đối của lợn có dạng Hyperbol và sinh trưởng tương đối của lợn giảm dần
theo tuổi.
1.1.4. Chế phẩm sinh học và ứng dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi
Thuật ngữ “Probiotics” dịch sang tiếng Việt, chúng ta có thể hiểu là
hỗn hợp những vi sinh vật sống. Vậy probiotics là gì và tác dụng của
probiotics ra sao khi sử dụng sản phẩm này trong chăn nuôi là câu hỏi cần
được làm rõ. Theo Parker (1974) probiotics là những vi sinh vật và là những
chất giúp cho việc cân bằng vi khuẩn đường ruột. Theo Fuller (1989) định
nghĩa probiotics là một chất chứa những vi khuẩn sống bổ sung vào thức ăn
có tác dụng hữu ích cho động vật chủ bằng cách cải thiện sự cân bằng vi
khuẩn đường ruột. Probiotic là


tổ hợp nhiều loại vi sinh vật như vi khuẩn, nấm men có tác dụng tương hỗ
được bổ sung vào thực phẩm với mục đích điều chỉnh quần thể sinh vật đường
ruột của vật chủ và được sử dụng như một liệu pháp trong việc chữa trị bệnh
tiêu chảy hay sự mất cân bằng của vi sinh vật đường ruột.
Một probiotic tốt cần có những đặc tính cơ bản sau đây: là một chủng vi
sinh vật có khả năng gây ra một tác dụng có lợi cho động vật chủ, ví dụ như

quan (receptor) của niêm mạc ruột, nhờ vậy ngăn chặn vi khuẩn bệnh xâm lấn
vào bên trong. Tranh giành chất dinh dưỡng với vi khuẩn bệnh. Ví dụ, vi
khuẩn probiotic có thể tiêu thụ các đường đơn làm giảm tăng trưởng của
Clostridium difficile, một loài vi khuẩn có tăng trưởng phụ thuộc vào loại
đường này.
Trong ống tiêu hóa có hàng trăm nghìn tỷ vi khuẩn, số lượng vi khuẩn
có lợi đường ruột thường được duy trì một tỷ lệ cân bằng so với vi khuẩn có
hại, tỷ lệ này vào khoảng 85/15 (85% vi khuẩn có lợi và 15% vi khuẩn có hại).
Nếu tỷ lệ cân bằng này nghiêng về phía vi khuẩn có hại thì xuất hiện rối loạn
tiêu hóa, suy giảm khả năng miễn dịch niêm mạc ruột, dẫn đến suy giảm sức
kháng bệnh của toàn cơ thể. Sự suy giảm vi khuẩn có ích thường xẩy ra khi sử
dụng kháng sinh, tiếp xúc với hóa chất nông nghiệp hoặc do ô nhiễm. Bổ sung
probiotic là gieo lại vi khuẩn có ích bị tổn hại do các yếu tố trên. Theo Fuller
(1989), Fuller (1992) và Lã Văn Kính (1998) thì cơ chế tác dụng của probiotic
như sau:
Duy trì hệ vi sinh vật có lợi trong đường ruột bằng cách loại trừ cạnh
tranh và hoạt động đối kháng. Ngăn cản sự sinh trưởng của các vi khuẩn có
thể gây bệnh. Cạnh tranh bao gồm: cạnh tranh về vị trí bám dính trên nhung
mao ruột, cạnh tranh chất dinh dưỡng, cạnh tranh về khối lượng các chất sinh
ra bởi vi sinh vật. Kích thích sự phát triển của nhóm vi sinh vật có lợi như vi
khuẩn nhóm Lactobacillus, giảm các vi khuẩn nhóm Clostridia. Nhiều nghiên
cứu chứng minh probiotics ức chế bám dính trên nhung mao của vi khuẩn gây
bệnh như E. coli, Salmonella, Typhimurium. Việc ức chế khả năng bám dính
của vi sinh vật gây bệnh sẽ ngăn ngừa sự phát triển và gây bệnh của chúng,
từ đó


probiotics được coi là giải pháp phòng ngừ bệnh đường ruột (Barnes và
Sorensen, 1997).
Làm giảm hoạt tính ureaza trong chất chứa ruột non, ngăn chặn tổng

thấp (17%) đã nâng cao được khả năng sinh trưởng của lợn con bú sữa
(Bhandari và cs., 2010). Malloa và cs. (2010) đã chứng minh rằng bổ sung
Enterococcus faecium (106 CFU/g) đã nâng cao khả năng sinh trưởng (392 so
với 443 g/ngày) và hệ số chuyển hóa thức ăn (1,74 so với 1,60 g thức ăn/g
tăng khối lượng) của lợn sau cai sữa (28 ngày tuổi). Giang và cs (2010b) cho
biết ở lợn con cho ăn khẩu phần ăn có chứa hỗn hợp probiotic (E. faecium,
3×1011 CFU/kg; L. acidophilus, 4×109 CFU/kg và L. plantarum, 2×109
CFU/kg) thì có lượng thức ăn ăn vào, tăng khối lượng/ngày và hệ số chuyển
hóa thức ăn tốt hơn trong hai tuần đầu sau khi cai sữa. Giang và cs (2010a)
cũng cho biết khi cho lợn ăn hỗn hợp vi khuẩn axít lactic, bao gồm sự kết hợp
của Enterococcus faecium 6H2 (3×108 CFU/g), Lactobacillus acidophilus C3
(4×106

CFU/g), Pediococcus pentosaceus

D7

(3×106

CFU/g), L.

plantarum 1K8 (2×106 CFU/g) và L. plantarum 3K2 (7×106 CFU/g) đã làm
tăng khả năng thu nhận thức ăn và tăng khối lượng trên ngày và nâng cao hệ
số chuyển hóa thức ăn. Veizaj-Delia và cs (2010) chứng minh rằng bổ sung
0,001% probiotic (L. plantarum, 5×109
CFU/kg; L. fermentum, 5×109 CFU/kg và E. faecium, 5×1010 CFU/kg) tăng
khối lượng cơ thể và tăng khối lượng bình quân trên ngày. Một số báo cáo đã
chỉ ra rằng những vi khuẩn axít lactic mà chủ yếu là Lactobacilli có trong thức
ăn đã nâng cao khả năng sinh trưởng ở lợn đang sinh trưởng (Baird, 1977) và
lợn vỗ béo (Hong và cs., 2002; Jonsson và Conway, 1992). Khi bổ sung men


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status