Quản lý thu chi ngân sách nhà nước tại phòng lao động thương binh và xã hội thành phố sông công, tỉnh thái nguyên - Pdf 62

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN NGỌC HIỆP

QUẢN LÝ THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI PHÒNG LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN NGỌC HIỆP

QUẢN LÝ THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI PHÒNG LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.31.01.10


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban
giám hiệu, tất cả các thầy cô trường Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh
Thái Nguyên. Các thầy cô đã trang bị cho chúng em những kiến thức cơ bản
và cần thiết về lĩnh vực quản lý kinh tế. Đó là những kiến thức nền tảng để
chúng em trở thành những nhà quản lý trong tương lai.
Em cũng xin được cảm ơn cô giáo - TS. Nguyễn Thị Lan Anh - Người
đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài luận văn của mình. Sự hướng dẫn,
chỉ bảo rất nhiệt tình của cô thực sự khiến em rất cảm động.
Thời gian công tác tại phòng Lao động - Thương binh và xã hội Sông
Công, cộng thêm sự hướng dẫn của cô Lan Anh đã giúp em có thêm tư liệu,
kiến thức để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Quản lý thu chi
ngân sách nhà nước tại phòng Lao động - Thương binh và xã hội thành
phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên”.
Để có được ngày hôm nay, em cũng rất muốn gửi lời cảm ơn tới bố mẹ,
bạn bè và những người thân trong gia đình. Mọi người đã có những lời động
viên kịp thời mỗi khi em gặp khó khăn.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng Luận văn tốt nghiệp của em không
thể không có những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý từ
phía các thầy cô để luận văn của em được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày .... tháng .... năm 2019
Học viên

Trần Ngọc Hiệp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN



1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu chi NSNN ....................................... 18
1.3.1. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




4

1.3.2. Cơ chế chính sách của Nhà nước và sự giám sát của đoàn thể và nhân
dân ................................................................................................................... 19
1.3.3. Khuyến khích khai thác các nguồn lực tài chính .................................. 19
1.3.4. Nhân tố con người ................................................................................. 20
1.4. Cơ sở thực tiễn về quản lý thu chi ngân sách nhà nước........................... 20
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý thu chi NSNN ở một số đơn vị........................... 20
1.4.2. Một số bài học rút ra đối với công tác quản lý thu chi NSNN tại phòng
LĐ – TB&XH thành phố Sông Công.............................................................. 23
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 25
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 25
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 25
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 25
2.2.2. Phương pháp xử lý thông tin ................................................................. 27
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 28
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu thể hiện thu, chi NSNN ................................................. 29
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá quản lý thu, chi NSNN ................................... 30
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU CHI NSNN TẠI PHÒNG
LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ SÔNG
CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN ................................................................... 32
3.1. Khái quát phòng Lao động - Thương binh và xã hội thành phố Sông
Công, tỉnh Thái Nguyên .................................................................................. 32

TB&XH thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên......................................... 73
4.1.1. Quan điểm về quản lý thu chi NSNN tại phòng LĐ – TB&XH thành
phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.................................................................. 73
4.1.2. Mục tiêu hoạt động của phòng LĐ – TB&XH thành phố Sông Công,
tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................. 73
4.1.3. Phương hướng hoàn thiện quản lý thu chi NSNN tại phòng LĐTB&XH thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên......................................... 74
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu chi NSNN tại phòng
Lao động - Thương binh và xã hội thành phố Sông Công, tỉnh TN ............... 75
4.2.1. Rà soát, hoàn thiện hệ thống định mức phân bổ, định mức chi ngân sách
nhà nước .......................................................................................................... 75

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




6

4.2.2. Hướng tới lập dự toán ngân sách trung hạn, quản lý ngân sách theo đầu
ra ...................................................................................................................... 76
4.2.3. Cải tiến hình thức thanh toán các khoản chi NSNN ............................ 78
4.2.4. Phân định trách nhiệm và quyền hạn của từng cán bộ trong chu trình
quản lý NSNN tại phòng Lao động - Thương binh và xã hội thành phố Sông
Công ................................................................................................................ 80
4.2.5. Đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ thông tin......................................... 82
4.2.6. Củng cố và xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý NSNN ........................... 83
4.2.7. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng thu
chi NSNN tại phòng LĐ - TB&XH Sông Công ............................................. 84
4.3. Một số kiến nghị....................................................................................... 85
4.3.2. Kiến nghị với Sở LĐ-TB&XH tỉnh Thái Nguyên ................................ 86

NSĐP

Ngân sách địa phương

NSNN

Ngân sách nhà nước

NSTƯ

Ngân sách trung ương

LĐ - TB&XH

Lao động - Thương binh và Xã hội

KBNN

Kho bạc nhà nước

UBND

Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




8

Luật NSNN được Quốc hội nước Việt Nam họp ngày 25/6/2015 đã chỉ
ra: “NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước được dự toán và thực
hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà
nước”. Đây có thể coi là khái niệm cơ bản được thống nhất về NSNN.
NSNN có vai trò quan trọng trong quá trình đổi mới đất nước, lĩnh vực
tài chính của nhiều lãnh thổ trên toàn thế giới đã đạt nhiều thành tựu đáng kể.
Quản lý NSNN không chỉ bao gồm thu chi NSNN mà còn là việc tạo tính chủ
động, tích cực của các cấp chính quyền địa phương trong việc quản lý thu chi
NSNN để kinh tế - xã hội của địa phương ngày càng phát triển.
Những năm qua, quản lý thu chi NSNN tại phòng LĐ-TB&XH thành
phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên đã đạt được nhiều thành tích quan trọng,
đảm bảo thu chi đúng quy định, thực hiện chăm lo tốt đời sống của thương
binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, người nghèo, người cận nghèo, đối tượng
bảo trợ xã hội mà phòng quản lý. Công tác điều hành, quản lý ngân sách tại
đơn vị có nhiều đổi mới. Hoạt động thu NSNN của phòng LĐ-TB&XH thành
phố Sông Công được thực hiện đúng quy định. Công tác quản lý chi NSNN
được thực hiện nghiêm túc, nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ mà phòng
được lãnh đạo UBND thành phố giao.
Tuy nhiên, công tác quản lý thu chi NSNN của phòng LĐ-TB&XH
thành phố Sông Công còn một số tồn tại như: Xây dựng dự toán thu chi
NSNN có lúc chưa sát với thực tế. Phân bổ ngân sách vẫn dàn trải, chưa tập
trung, đôi khi chưa phân bổ theo nhu cầu cấp thiết của xã hội, có thời điểm
còn thiếu nên quá trình chấp hành dự toán của đơn vị còn gặp khó khăn. Vì
vậy, trong quá trình thực hiện, phòng vẫn phải lập dự toán kinh phí bổ sung.
Quản lý thu chi NSNN vẫn tập trung vào đánh giá các khoản chi công có
được sử dụng đúng không? Khâu quyết toán chi NSNN tại một số xã, phường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN



+ Về không gian: được nghiên cứu tại phòng LĐ-TB&XH thành phố
Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




3

+ Về thời gian: Thu thập số liệu về thu chi NSNN tại phòng LĐTB&XH thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên từ năm 2016 đến năm
2018; thu thập các thông tin về phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công giai
đoạn 2016 - 2019.
+ Phạm vi về nội dung: vấn đề quản lý thu chi NSNN tại phòng LĐTB&XH thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên dựa trên nghiên cứu, đánh
giá một số chỉ tiêu. Từ đó, đưa ra một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu chi
NSNN tại phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Về mặt lý luận: Đề tài góp phần hệ thống hóa những lý luận và thực
tiễn về quản lý thu chi NSNN.
- Về mặt thực tiễn: Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thu chi
NSNN tại phòng LĐ-TB&XH thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2016 - 2018, từ đó chỉ ra được những kết quả, tồn tại và nguyên nhân.
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu chi NSNN tại phòng LĐTB&XH thành phố Sông Công thời gian tới.
Luận văn cũng có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nhà
nghiên cứu, các học viên trong quá trình học tập và những độc giả quan tâm
đến lĩnh vực này.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu chi NSNN.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.

nhân tố cơ bản cho sự tồn tại và phát triển của NSNN.
1.1.2. Đặc điểm của NSNN
NSNN bao gồm 5 đặc điểm cơ bản:
Thứ nhất, quỹ NSNN luôn gắn với quyền lực của nhà nước, thông qua
việc thực hiện những chính sách pháp luật cụ thể. Luật NSNN có tính áp đặt
và bắt buộc các cơ quan, đơn vị, trường học và các cấp chính quyền địa
phương tuân theo.
Đặc điểm thứ hai, Nhà nước quyết định các khoản thu - chi NSNN.
Việc thu chi NSNN nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả của quản lý nhà nước,
chi cho phát triển giáo dục, quốc phòng, giao thông vận tải, đảm bảo an sinh
xã hội, phục vụ lợi ích của cộng đồng dân cư.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




5

Thứ ba: Thu NSNN là tiền đề để thực hiện các chính sách trong một
năm và trong từng giai đoạn. NSNN gồm các khoản thu chi NSNN trong một
năm tài chính. Việc thông qua dự toán NSNN thể hiện của sự thống nhất
trong Quốc hội, trong HĐND cấp tỉnh, huyện, xã đối với chính sách tài chính.
Nếu Quốc hội và HĐND các cấp không thông qua dự toán của chương trình,
chính sách nào đó thì trong năm chính sách đó sẽ không được cấp kinh phí để
thực hiện.
Đặc điểm thứ tư: NSNN là thành phần không thể thiếu của hệ thống
tài chính đất nước. Các yếu tố tài chính doanh nghiệp, tài chính nhà nước,
tài chính trung gian và các hộ kinh doanh tựu chung lại tạo nên nền tài
chính của đất nước. Đây là thành phần quan trọng nhất trong hệ thống tài
chính của một đất nước.

Muốn thực hiện tốt vai trò này, NSNN phải có quy mô đủ lớn để Nhà
nước thực hiện các chính sách tài khóa phù hợp, kích thích sản xuất, kích cầu
để góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định xã hội.
Thứ ba, NSNN là công cụ tài chính góp phần bù đắp những khiếm
khuyết của kinh tế thị trường, đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường,
thúc đẩy phát triển bền vững.
Nếu để kinh tế thị trường tự điều chỉnh mà không có vai trò của Nhà
nước thì sẽ phát triển thiếu bền vững. Vì vậy, Nhà nước sử dụng NSNN thông
qua công cụ là chính sách thuế khóa và chi tiêu công để phân phối lại thu
nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội, cung cấp hàng hóa dịch vụ công
cho xã hội, phát triển cân đối giữa các vùng, miền đảm bảo công bằng xã hội,
bảo vệ môi trường sinh thái.
Vai trò của NSNN vô cùng quan trọng trong việc điều tiết và quản lý
mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Vì vậy, cần phải có sự cân bằng trong thu
chi ngân sách”. (Nguyễn Thị Thu Hương, 2014).
1.1.4. Phân cấp quản lý NSNN
PGS, TS. Phạm Ngọc Dũng - Học viện Tài chính chỉ ra rằng: “Phân
cấp quản lý NSNN là cách tốt nhất để gắn các hoạt động của NSNN với các
hoạt động kinh tế - xã hội, nhằm tập trung đầy đủ và kịp thời, đúng chính
sách, chế độ các nguồn tài chính quốc gia và phân phối sử dụng chúng công
bằng, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao, phục vụ các mục tiêu, nhiệm vụ
phát triển kinh tế, xã hội của đất nước”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




7

Để việc phân cấp quản lý NSNN đạt được kết quả cao cần thực hiện



8

1.1.5. Quản lý chu trình NSNN
Theo Luật NSNN 2015, chu trình NSNN gồm 4 khâu:
-

“Chuẩn bị và lập dự toán NSNN;

-

Thẩm định và phê chuẩn dự toán NSNN;

-

Chấp hành NSNN, tổ chức thu và tổ chức chi, cấp phát kinh phí.

-

Quyết toán NSNN: kiểm tra, kế toán, quyết toán, kiểm toán”.

Khâu chuẩn bị và lập dự toán: cần nắm được nhiệm vụ theo chức năng
quản lý nhà nước; các khoản thu nộp NSNN; nhiệm vụ chi; các chương trình
mục tiêu; kết quả thực hiện nâng lương hàng năm cho người lao động. Dự
toán NSNN của các cơ quan cần đính kèm báo cáo thuyết minh một cách chi
tiết, đầy đủ.
Khâu thẩm định và phê chuẩn dự toán NSNN: phòng tài chính sẽ quyết
định định mức thu chi theo Luật NSNN, tính hợp lý của bản dự toán để phê
chuẩn, phân bổ NSNN cho các đơn vị thực hiện những nhiệm vụ được giao.

tra, giám sát quá trình thu, chi là một trong những nội dung quan trọng của
công tác quản lý thu, chi nhằm bảo đảm các đối tượng nộp thuế, phí, lệ phí
tuân thủ đúng pháp luật”.
HĐND sẽ giám sát thực hiện dự toán thu do HĐND thông qua. Giám
sát còn được thực hiện bởi các hội, đoàn thể và nhân dân. Kiểm tra được thực
hiện bởi cơ quan thanh tra, kiểm tra.
Cơ quan thanh tra cần xây dựng chương trình công tác tháng, quý, năm;
thành lập đoàn kiểm tra; Phối hợp với các phòng, ban, ngành, đoàn thể để xây
dựng, thực hiện thanh tra đúng hạn định.
Chính quyền từ trung ương đến các tỉnh, thành, huyện, thị cần hoàn
thiện thể chế thanh tra; đào tạo đội ngũ thanh, kiểm tra có tâm, có đức, liêm
khiết, có năng lực hoàn thành tốt tất cả công việc được giao.
1.2. Quản lý thu chi NSNN
1.2.1. Xây dựng văn bản hướng dẫn công tác quản lý thu chi NSNN
Hệ thống văn bản quản lý thu chi NSNN là tập hợp các văn bản được
ban hành có liên hệ chặt chẽ với nhau, được sắp xếp theo logic và khoa học.
Hệ thống này chứa đựng những tiểu hệ thống với tính chất và cấp độ hiệu lực
pháp lý khác nhau.
Ở nước ta, hệ thống văn bản quản lý NSNN bao gồm:
* Văn bản do Quốc hội ban hành:
Luật NSNN số 83/2015/QH 13 ngày 25 tháng 6 năm 2015.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




10

* Văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác ở trung
ương ban hành:


11

tuân thủ các quyết định về dự toán, phân bổ dự toán, kiểm tra, quyết toán
ngân sách.
b) Nguyên tắc quản lý theo dự toán
Hoạt động quản lý thu chi NSNN phụ thuộc vào quyền phán quyết của
cơ quan quyền lực nhà nước.
Những khoản thu chi được ghi vào trong dự toán và được cơ quan có
thẩm quyền xét duyệt. Về phương diện quản lý, số chi NSNN được ghi trong
dự toán thể hiện sự cam kết của cơ quan quản lý tài chính công với đơn vị thụ
hưởng NSNN.
Quản lý thu chi NSNN là cơ sở để đảm bảo cân đối NSNN, tạo điều
kiện chấp hành NSNN, hạn chế sai sót của đơn vị sử dụng ngân sách.
c) Nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả
Với một chi phí thấp nhất sẽ phải thu được lợi ích lớn nhất. Tiết kiệm là
sự chi tiêu hợp lý, đúng lúc, đúng chỗ, đúng định mức, đảm bảo đáp ứng đầy
đủ, kịp thời các nhiệm vụ thu chi NSNN. Chi tiêu hợp lý sẽ tạo ra hiệu quả
đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Chi tiêu hợp lý sẽ đảm bảo ngân sách được sử dụng có hiệu quả. Hiệu
quả thu chi NSNN phải được xét trên hiệu quả kinh tế, chính trị, xã hội …
trước mắt và lâu dài. Chi tiêu ngân sách không tiết kiệm có thể gây những hệ
lụy không tốt cho kinh tế của địa phương.
Nguyên tắc này phải được quán triệt trong các khâu của chu trình quản
lý thu chi NSNN. Để chi ngân sách hiệu quả, quản lý chi ngân sách phải xác
định đúng đối tượng chi, thứ tự ưu tiên các khoản chi, định mức, cơ cấu phân
bổ ngân sách đã được thẩm định.
d) Nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN
Một trong những chức năng quan trọng của kho bạc là kiểm soát chi
NSNN. KBNN kiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi NSNN, đặc biệt là các

Luật, nghị định, thông tư và văn bản hướng dẫn của tỉnh, huyện, ban
ngành liên quan.
“Thu NSNN bao gồm toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí; Toàn bộ
các khoản phí thu các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện; các
khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh
nghiệp nhà nước thực hiện; Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật”.
(Quốc hội, 2015)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




13

c) Yếu tố ảnh hưởng thu NSNN
GDP bình quân đầu người
“GDP bình quân đầu người là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến thu
ngân sách của một quốc gia. GDP phản ánh mức độ phát triển nền kinh tế,
khả năng tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư của một nước. Thu nhập bình quân
đầu người là một yếu tố khách quan quyết định đến thu ngân sách nhà nước.
Do vậy, khi xác định mức đóng góp của thu nhập vào NSNN mà thoát ly
chỉ tiêu này thì sẽ có những tác động không tốt đến các vấn đề tiêu dùng, mua
sắm, tiết kiệm, và đầu tư vào nền kinh tế”. (Nguyễn Thị Thu Hương, 2014)
* Khai thác và xuất khẩu tài nguyên
Tài nguyên thiên nhiên là tài sản quý báu của mỗi đất nước. Việc sử
dụng, sản xuất và xuất khẩu tài nguyên quốc gia ít nhiều có tác động đến
nguồn thu NSNN.
Những quốc gia có tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú về chủng
loại thì việc sản xuất và xuất khẩu tài nguyên sẽ mang về lượng ngoại tệ lớn
cho NSNN.

vào ngày 11/01/2007.
Nhìn chung, khi nước ta tham gia WTO, nguồn thu từ thuế nhập khẩu
sẽ giảm đi. Tuy nhiên, mức độ giảm không đáng kể so với nguồn thu tăng
thêm cho NSNN do hội nhập WTO mang lại.
Khi tham gia WTO, Việt Nam phải mở cửa thị trường hàng hóa, ràng
buộc mức trần cho tất cả các dòng thuế trong biểu xuất nhập khẩu, không
sử dụng phí, lệ phí và các khoản thu khác nhằm mục đích thu ngân sách.
1.2.4. Quản lý chi NSNN
a) Nội dung của chi NSNN
“Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính
đã được tập trung vào quỹ ngân sách nhà nước cho từng mục tiêu, từng hoạt
động, từng công việc cụ thể thuộc chức năng của nhà nước”. [13, điều 5].
Như vậy, chi NSNN gồm 2 quá trình: quá trình phân bổ kinh phí từ quỹ
NSNN và quá trình sử dụng NSNN cho các công việc theo quy định.
Theo quy định tại Khoản 2, Điều 16 Nghị định 163/2016/NĐ-CP của
Chính phủ thì nhiệm vụ chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị ở địa
phương bao gồm:
“Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




15

Sự nghiệp khoa học và công nghệ;
Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phần giao cho địa
phương quản lý;
Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;
Sự nghiệp văn hóa thông tin;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status