giáo án 5 - đủ các môn - Pdf 62

TU
ẦN 1 :
Thứ hai ngày 17 tháng 8 năm 2009
Tập đọc : THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. Mục đích, yêu cầu :
-Đọc trôi chảy lưu loát bức thư của Bác Hồ, biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt
nghỉ đúng chỗ Học sinh khá giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tha
thiết, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam.
-Hiểu các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bức thư. Trả lời các câu hỏi 1,2,3.
-Thuộc lòng đoạn thư: “sau 80 năm … công học tập của các em”.
II. Đồ dùng :
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học :
1. Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1. Bài cũ:
2. Bài mới: Thư gửi các học sinh
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Cho 1HS khá, giỏi đọc toàn bài. HS đọc nối tiếp từng
đoạn của bài (2-3 lượt)
Đoạn 1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao?
Đoạn 2:Phần còn lại.
-GV sửa sai khi HS đọc.
- Đến lượt đọc thứ hai Giúp HS tìm hiểu các từ ngữ mới
và khó.
+ Cho HS đọc thầm chú giải các từ mới, hướng dẫn HS
giải nghĩa từ mới như: 80 năm giời nô lệ, cơ đồ. Hoàn
cầu, kiến thiết, các cường quốc năm châu, cuộc chuyển
biến khác thường, giời, giở đi,…
- HS luyện đọc theo cặp. Một em đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc thuộc những câu văn đã chỉ định HTL
trong SGK (Từ sau 80 năm giời nô lệ đến nhờ một phần
lớn ở công học tập của các em).
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.Xem trước bài tiếp theo.
- HS luyện đọc HTL và
thi đọc thuộc.
Lịch sử: “BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH
I-Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong
trào chống Pháp ở Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: không tuân theo
lệnh vua cùng nhân dân chống pháp; Trương Định quê ở Bình Sơn Quảng Ngãi, chiêu
mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định( 1859 ); Triều đình
kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho Trương Định
phải giải tán lực lượng; Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân
dân chống Pháp.
II-Đồ dùng dạy học:
- Hình trong SGK phóng to .
- Bản đồ hành chính VN.
- Phiếu học tập .
III-Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở học sinh.
2.Bài mới :
*Giới thiệu bài:
HĐ1:Tình hình đất nước trước khi thực dân Pháp mở
cuộc xâm lược .
+GV yêu cầu HS đọc SGK ,trả lời các câu hỏi sau :
Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm

+GV nhận xét kết quả thảo luận ; chốt ý:
-Năm 1862 triều đình nhà Nguyễn kí hoà ước nhường
3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp .Triều
đình ra lệnh TĐ giải tán lực lượng nhưng ông kiên
quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược .
HĐ3: Lòng biết ơn, tự hào của nhân dân ta với “Bình
Tây Đại Nguyên Soái”.
+HS hoạt động cá nhân , trả lời các câu hỏi :
Nêu cảm nghĩ của em về BTĐNS ?
Hãy kể một mẩu chuyện về ông mà em biết?
Nhân dân đã làm gì để tỏ lòng biết ơn và tự hào về
ông?
+GV kết luận : TĐ là tấm gương tiêu biểu trong phong
trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược.
Củng cố:
-Nhận xét tiết học .
-Dặn về học thuộc bài ,sưu tầm các câu chuyện về
Nguyễn Trường Tộ.
trước lớp
-HS nhận xét
- HS trả lời
-Lớp nhận xét
- Cả lớp
- HS lắng nghe.
- Về nhà thực hiện
Luyện từ và câu : TỪ ĐỒNG NGHĨA
I-Mục đích yêu cầu :
- Bước đầu hiểu được từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn ( nội
dung )

lại lời giải đúng
BT2 : 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi theo cặp. Làm vào
vở bài tập.
- Cho 3-4 em làm giấy A4 dán lên bảng lớp, đọc kết
quả .
- Lớp nhận xét, bổ sung làm phong phú thêm các từ
đồng nghĩa đã tìm được. VD:
Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh , xinh xắn, xinh đẹp, xinh
tươi, …
To lớn : to, lớn, to đùng, to tướng, to kềnh, khổng lồ,

Học tập : học, học hành, học hỏi, …
BT3 : HS đọc yêu cầu bài tập
- Nhắc HS chú ý mỗi em đặt 2,3 câu mỗi câu chứa một
cặp từ đồng nghĩa. Nếu em nào đặt 1 câu có chứa đồng
thời 2 từ đồng nghĩa thì càng đáng khen.
- Cho HS làm vở, chấm chữa bài
5. Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt
- Yêu cầu về nhà học thuộc phần ghi nhớ.
- HS so sánh
-
HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS nối tiếp đọc
-HS suy nghĩ trả lời
-HS làm BT vào vở
-HS đọc
-HS làm BT vào vở

g. Học,quả là khó khăn gian khổ.
CN VN
h. Mỗi mùa xuân thơm lừng/ hoa bưởi.
TN CN VN
i. Ngoài phố, lá khô/ rơi xào xạc.
TN CN VN
k. Hồi còn đi hoc, Hải/ rất say mê âm nhạc.
TN CN VN
l. Suối/ chảy róc rách.
CN VN
m. Tiếng suối chảy/ róc rách.
CN VN
n. Xa xa, thấp thoáng/ một ngôi chùa cổ kính.
TN VN CN
III. Củng cố khắc sâu :
- HS làm bài tập
- Nhận xét bài làm của
bạn - chữa bài.
Giáo án : Trần Thị Hương - 5 -
- HS nhận xét : Chủ ngữ thường đứng trước vị ngữ
nhưng có khi vị ngữ đứng trước chủ ngữ ( đảo ngữ ).
Thứ ba ngày 18 tháng 8 năm 2009
Tập làm văn: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH.
I/ Mục tiêu :
1/ Nắm được cấu tạo của một bài văn tả cảnh gồm 3 phần mở bài, thân bài, kết bài.
Chỉ rõ được cấu tạo 3 phần của bài Nắng trưa ( mục III ).
2/ Từ đó biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể.
II/ Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ ghi sẵn : - Nội dung phần ghi nhớ.
- Phân tích cấu tạo bài Nắng trưa.

• Đọc lướt nhanh bài Quang cảnh làng mạc ngày
- HS nghe.
- HS đọc và thực hiện cá
nhân.
- Một số HS phát biểu.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- HS đọc
- Nhận việc, làm việc
theo cặp.
Giáo án : Trần Thị Hương - 6 -
mùa.
• Tìm sự giống nhau khác nhau của hai bài văn.
• Rút ra nhận xét cấu tạo của bài văn tả cảnh.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét, chốt ý :
• Giống nhau : Hai bai đều giới thiệu bao quát
quang cảnh định tả rồi đi vào tả cảnh cụ thể ( Bài
HHTS Hương nêu đặc điểm chung của Huế rồi tả
từng cảnh. Bài QCLMNMùa giới thiệu màu sắc
bao trùm rồi mới tả cụ thể màu sắc của từng vật ).
• Khác nhau : Bài HHTSHương tả sự thay đổi của
cảnh theo thời gian cụ thể : tả cảnh, tả người từ lúc
bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn lên đèn. Bài
QCLMN Mùa tả từng bộ phận của cảnh.
- Cho HS rút ra nhận xét về cấu tạo của bài văn tả cảnh.
- GV chốt lại ý đúng.
2/ Nhận xét
- Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- Cho HS sử dụng kết luận vừa rút ra trong hai bài văn

- Một HS đọc to BT, lớp
đọc thầm.
- HS nhận việc.
- HS làm bài cá nhân.
- Nhiều HS trình bày kết
quả.
- Lớp nhận xét.
- HS đọc
-HS nêu nội dung
- HS lắng nghe
Giáo án : Trần Thị Hương - 7 -
5/ Củng cố, dặn dò
- Cho HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK.
- Dặn về nhà học thuộc phần ghi nhớ.
- Dặn chuẩn bị bài sau :
• Luyện tập tả cảnh buổi sáng, trưa hoặc chiều.
- HS nêu nội dung
- HS về nhà thực hiện.
Chính tả: VIỆT NAM THÂN YÊU.
I/ Mục đích yêu cầu :
1. Nghe - viết đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu, không mắc quá 5 lỗi trong bài;
trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
2. Làm bài tập để củng cố quy tắc viết chính tả với ng-ngh, g-gh;c-k.
3. Tập thói quen cẩn thận, tỉ mỉ, thẩm mĩ.
II/ Đồ dùng dạy học :
SGK + Bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1.Giới thiệu bài :
- Trong tiết học đầu tiên các em sẽ viết bài Việt Nam

bảng con
- HS viết vào vở - tự soát
lỗi.
- Đổi vở - soát lỗi.
- Nộp vở.
- HS đọc yêu cầu của BT2-
theo dõi làm mẫu.
- Nhóm 4 làm vào bảng
nhóm và trình bày kết quả.
- Các nhóm khác bổ sung.
- HS đọc yêu cầu của BT3
– theo dõi làm mẫu
- Làm việc cá nhân vào
bảng con và nêu kết quả.
Giáo án : Trần Thị Hương - 8 -
- Cho HS làm bài vào bảng con cá nhân và nêu kết
quả.
- GV sửa bài, chốt lại lời giải đúng.
- Hãy nêu quy tắc viết ng-ngh, g-gh, c-k.
6.Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Xem bài sau Lương Ngọc Quyến.
- Nghe sửa bài.
- Vài HS nêu quy tắc.
- HS lắng nghe.
- HS về nhà thực
Kể chuyện : LÝ TỰ TRỌNG
I/ Mục đích yêu cầu :
1. Dựa vào lời kể cuỉa GV và tranh minh hoạ HS kể được toàn bộ câu chuyện và
hiểu được ý nghĩa câu chuyện.

lớp.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và quan
sát tranh.
- Nhóm 2 kể nối tiếp.
- Kể toàn bộ câu chuyện
trong nhóm (đổi cho
nhau )
- Xung phong kể trước
lớp.
- Trao đổi, đặt câu hỏi
trong nhóm để tìm nội
dung chính và ý nghĩa
câu chuyện
- Bình chọn.
- HS về nhà thực hiện.
Giáo án : Trần Thị Hương - 9 -
Tiếng Việt : NÂNG CAO
I/ Mục đích yêu cầu :
- Giúp HS hiểu, biết thay thế từ ngữ trong câu, hiểu nghĩa một số thành ngữ, tục ngữ.
- Xác định được trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu.
II/ Hoạt động dạy học trên lớp :
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
Hdẫn HS làm một số bài tập sau:
BT1: Mỗi câu tục ngữ dưới đây nói lên điều gì về phụ
nữ nước ta? Đặt câu với mỗi câu tục ngữ đó.
- Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo phần con
( tình yêu của mẹ đối với con cái )
- Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi.
( Phụ nữ giỏi việc nước, đảm việc nhà )

- HS làm bài tập
- Tiếp nối nhau đọc bài làm
của mình
- Lớp lắng nghe, nhận xét
- HS nhắc thế nào là nghĩa
gốc, thế nào là nghĩa
chuyển.
- HS làm bài tập
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- Lớp nhận xét
- HS nối tiếp nhau đọc.
Giáo án : Trần Thị Hương - 10 -
- HS thi đọc những câu ca dao tục ngữ nói về những
phẩm chất tốt đẹp của phụ nữ Việt Nam.
Thứ năm ngày 20 tháng 8 năm 2009
Tập đọc : QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA.
I Mục tiêu:
-Đọc lưu loát toàn bài. Đọc đúng các từ khó. Biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quang
cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả chậm rãi, dàn trãi, dịu dàng;nhấn giọng những
từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh, vật. HS khá giỏi đọc diễn cảm được
toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng.
-Hiểu các từ ngữ; phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc dùng
trong bài.Nắm được nội dung chính bài văn: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc
giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú,
qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quê hương.
II. Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
-Sưu tầm thêm những bức ảnh có màu sắc về quang cảnh và sinh hoạt ở làng quê vào
ngày mùa.
III. Các hoạt động dạy học:

Giáo án : Trần Thị Hương - 11 -
từ chỉ màu vàng?
Câu2: Mỗi HS chọn một từ chỉ màu vàng trong bài
và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì?
Câu 3: Những chi tiết nào về thời tiết, con người làm
cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động?
Câu 4:Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối
với quê hương?
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc lại 4 đoạn văn. GV hướng
dẫn HS thể hiện tình cảm bài văn phù hợp với nội
dung.
- GV đọc diễn cảm bài văn.
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp.
- HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trước lớp. Cả lớp
bình chọn bạn đọc hay nhất.
Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS chuẩn bị: Nghìn
năm văn hiến.
- 4 HS đọc nối tiếp.
- HS theo dõi. Đọc diễn cảm
theo cặp. Thi đọc diễn cảm.
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Mục đích yêu cầu;
- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc và đặt câu với 2,3 từ tìm được ở BT1.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài học.
- Biết chọn từ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn ( BT3 )
II. Đồ dùng dạy học:
- Vở BT Tiếng Việt, bảng nhóm, phô tô một vài trang từ điển có nội dung liên quan
đến BT1

1 câu, nói với bạn ngồi bên cạnh câu mình đã đặt.
- GV mời từng giải bàn nối tiếp nhau chơi trò thi tiếp
sức mỗi em đọc nhanh 1 câu mình đã đặt với từ cùng
nghĩa vừa tìm được.
- Cả lớp và GV nhận xét kết luận người thắng cuộc. VD
:
+ Vườn cải nhà em mới lên xanh mướt
+ Chị gái tôi từ trong bếp đi ra, hai má đỏ lựng vì
nóng….
BT3:
- Một HS đọc yêu cầu BT và đọc cả đoạn văn cá hồi
vượt thác.
- Cả lớp đọc thầm doạn văn, làm việc cá nhân- viết các
từ ngữ thích hợp vào vở BT.
- Cho 2-3 em làm bảng nhóm dán kết quả lên bảng, cả
lớp nhận xét.
- 1,2 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh với những từ
đúng.
III. Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
- HS làm vào vở
- HS đặt câu
- HS nối tiếp nhau chơi
trò thi tiếp sức.
- HS đọc
- HS làm BT vào vở
- HS lắng nghe.
- Lớp đọc thầm
Tiếng Việt : NÂNG CAO ( 2 tiết )

- Chết vinh còn hơn sống nhục.
(Sống phải trung thực, ngay thẳng, thanh cao, không
để lại tiếng xấu )
BT3: Các câu tục ngữ thành ngữ ( BT2 ) nói lên điều
gì/
BT4: Tìm và chép lại 5 câu ca dao hay thành ngữ nói
về quê hương đất nước tươi đẹp.
- Gọi HS đọc
Đáp án : Non sông gấm vóc, non xanh nước biếc .
- Đồng Đăng có phố Kì Lừa
Có nàng Tô Thị có chùa Tam Quan
- Đường vô xứ Huế quanh quanh
Non xanh nước biệc như tranh hoạ đồ.
- Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh
Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm.
III. Củng cố dặn dò :
-HS thi đọc thuộc tất cả các câu ca dao, tục ngữ.
- HS nối tiếp nhau nêu cách
giải nghĩa của mình
- Lớp nhận xét
- Thi đọc thuộc các thành
ngữ, tục ngữ trên.
- HS trả lời ( các câu thành
ngữ, tục ngữ bài 2 nói về
đạo lí làm người, biết mình
biết ta )
- HS làm bài
- Lớp nhận xét chữa bài.

Thứ sáu ngày 21tháng 8 năm 2009

trong buổi sớm mùa thu. Chỉ rõ tác giả đã dùng
giác quan nào để miêu tả.
• Tìm chi tiết trong bài thể hiện sự quan sát của tác
giả rất tinh tế.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chốt ý:
• Những sự vật được tả : cánh đồng, bến tàu điện,
đám mây, vòm trời, giọt sương, khăn quàng, tóc,
sợi cỏ, gánh rau thơm, tía tô, bẹ cải, hoa huệ trắng,
bầy sáo…
• Tác giả quan sát bằng thị giác, xúc giác.
• Chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế là câu 3.
• HĐ2: Hướng dẫn làm BT2
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- Giao việc :
• Nhớ lại những gì đã quan sát được trên một cánh
đồng, trên nương rẫy, đường phố vào một buổi
sáng hoặc chiều rồi ghi lại những gì các em đã
quan sát được và lập dàn ý.
• Cho HS quan sát một vài bức tranh đã chuẩn bị
trước về cánh đồng, công viên, đường phố…
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, khen những HS quan sát chính xác, trình
bày rõ ràng, diễn đạt độc đáo, biết lập dàn ý
3/ Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh kết quả quan sát, viết
vào vở, tập diễn tả một cảnh mà HS đã chọn qua từng ý.

+ Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc Nam với đường bờ
biển cong hình chữ S.
+ Ghi nhớ phần diện tích đất liền Việt Nam : khoảng 330.000 km
2

- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ( lược đồ )
- Có tình cảm, biết yêu và bảo vệ quê hương, đất nước.
II/ Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ ( lược đồ, quả địa cầu ) + SGK
III/ Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
Giới thiệu bài :
- Trong bài học đầu tiên chúng ta sẽ học bài Việt Nam
- Đất nước chúng ta để tìm hiểu vị trí địa lí, giới hạn
lãnh thổ Việt Nam.
Hoạt động 1 :Vị trí địa lí và giới hạn của nước ta
- Cho HS mở SGK, quan sát hình 1, trả lời các câu hỏi
SGK theo nhóm.
- GV giao việc đến từng nhóm.
- Cho đại diện các nhóm lên trình bày kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt ý ( chỉ bản đồ và nêu kết
luận): *Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc
khu vực Đông Nam Á, là một bộ phận của Châu Á có
vùng biển thông với đại dương nên có nhiều thuận lợi
trong việc giao lưu với các nước bằng đường bộ, đường
hàng không và đường biển.
Hoạt động 2 : Đặc điểm, diện tích
- Cho HS đọc SGK, quan sát hình 2 và bảng số liệu, thảo
luận nhóm theo các câu hỏi gợi ý của SGK.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.

Giáo án : Trần Thị Hương - 17 -
- Dặn dò bài sau : Địa hình và khoáng sản
- HS về nhà chuẩn bị
Tiếng Việt : NÂNG CAO
I. Mục tiêu :
- Giúp HS biết phân nhóm và giải nghĩa một số từ đã cho.
- Xác định được cấu trúc ( trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ ) trong câu.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
Hdẫn HS làm một số BT sau:
BT1: Cho các từ ngữ sau:
Đánh trống, đánh giày, đánh tiếng, đánh trứng, đánh cá,
đánh đàn, đánh răng, đánh điện, đánh phèn, đánh bẩy.
a. Xếp các từ ngữ trên theo các nhóm từ đánh cùng
nghĩa với nhau.
b. Hãy nêu nghĩa của từ đánh trong từng nhóm từ ngữ
đã phân loại nói trên.
Đáp án :
1. Đánh trống, đánh đàn:làm cho phát ra tiếng báo hiệu
hoặc tiếng nhạc bằng cách gõ hoặc gãy.
2. Đánh giày, đánh răng: làm cho mặt bên ngoài đẹp
hoặc sạch hơn bằng cách chà xát.
3. Đánh tiếng, đánh điện: làm cho nội dung cần thông
báo được chuyển đi.
4. Đánh trứng, đánh phèn:làm cho một vật (hoặc chất )
thay đổi trạng thái bằng cách khuấy lỏng.
5. Đánh cá, đánh bẩy : làm cho sa vào lưới hoặc bẩy để
bắt.
BT2: Dựa vào nghĩa của tiếng cảnh, hãy xếp các từ :
Thắng cảnh, cảnh cáo, phong cảnh, cảnh giác, cảnh vật,

Kĩ thuật : ĐÍNH KHUY HAI LỖ ( tiết 1 )
I-Mục tiêu: HS cần phải:
-Biết cách đính khuy hai lỗ
-Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật, đính được ít nhất một khuy 2 lỗ
tương đối chắc chắn.
-Rèn luyện tính cẩn thận.
II-Đồ dùng dạy học :
-Mẫu đính khuy hai lỗ.
-Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ.
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+Một số khuy hai lỗ được làm bằng các vật liệu khác nhau (như vỏ con
trai, nhựa ,gỗ ,…)với nhiều màu sắc,kích cỡ khác nhau.
+2-3chiếc khuy hai lỗ có kích thước lớn.
+Một mảnh vải có kích thước 20cm x 30cm.
+Chỉ khâu, len hoặc sợi.
+Kim khâu len và kim khâu thường.
+Phấn vạch,thước( có vạch chia thành từng xăng- ti- mét), kéo .
III-Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1.Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS .
2.Bài mới: Đính khuy hai lỗ
Giới thiệu bài :GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài
học.
Hoạt động1:Quan sát ,nhận xét mẫu
-GV cho HS quan sát một số mẫu khuy hai lỗ và hình 1a
(SGK).
Hỏi: Em hãy nhận xét về đặc điểm hình dạng, kích
thước, màu sắc của khuy hai lỗ?
-GV giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ, hướng dẫn HS
quan sát mẫu kết hợp với quan sát hình 1b.

bị gì?
-Hướng dẫn HS đọc mục 2b và quan sát hình 4.
-Nêu cách đính khuy?
*Lưu ý HS :Khi đính khuy , mũi kim phải đâm xuyên
qua lỗ khuy và phần vải dưới lỗ khuy. Mỗi khuy phải
đính 3-4 lần cho chắc chắn.
-GV hướng dẫn lần khâu đính thứ nhất. Các lần khâu
đính còn lại,GV gọi HS lên bảng thực hiện thao tác.
-Hướng dẫn HS quan sát hình 5,hình 6(SGK).
Hỏi:Nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy và kết thúc
đính khuy?
-GV hướng dẫn nhanh lần thứ hai các bước đính khuy .
-GV gọi 1-2 HS nhắc lại và thực hiện các thao tác đính
khuy hai lỗ.
-GV tổ chức cho HS thực hành gấp nẹp , khâu lược
nẹp , vạch dấu các điểm đính khuy.
3.Củng cố
-Quy trình đính khuy hai lỗ gồm các bước nào?
4.Dặn dò:
-Nắm các thao tác kĩ thuật đính khuy.
-Chuẩn bị các dụng cụ ,vật liệu để thực hành đính khuy
hai lỗ.
-HS đọc.
-HS trả lời .
-HS đọc và quan sát.
-HS trả lời.
-1-2 HS thực hiện .
-HS đọc và quan sát.
-HS trả lời.
-HS đọc và quan sát.

Đoạn 2: Bảng thống kê( mỗi HS đọc số liệu thống của
1hoặc 2 triều đại).
Đoạn 3: Phần còn lại.
- Khi HS đọc GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi.
Giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài: Văn hiến,
Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích.
- Cho HS luyện đọc theo cặp. Một em đọc cả bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Cho HS đọc thầm từng đoạn trao đổi, thảo luận và trả
lời câu hỏi.
Câu 1: Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên
vì điều gì?
Câu 2: Phân tích bảng số liệu thống kê theo:
a/ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất?
b/ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
Câu 3: Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn
hoá Việt Nam?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bài văn. GV uốn nắn
để các em có giọng phù hợp với nội dung mỗi đoạn văn
trong văn bản.
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc 1 đoạn tiêu biểu
trong bài
3.Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn để biết đọc đúng bảng thống kê.
-2HS đọc và trả lời câu
hỏi
-HS theo dõi.
-HS quan sát tranh

-HS thảo luận nhóm 2, chia sẻ những thông tin , bài
báo ,tranh ảnh về NTT mà các em đã sưu tầm được.
-GV cho HS các nhóm báo cáo kết quả làm việc.
-GV nhận xét – Ghi một số nét chính về NTT
HĐ2:Tình hình đất nước ta trước sự xâm lược của thực
dân Pháp.
Theo em, tại sao thực dân Pháp có thể dễ dàng xâm
lược nước ta? Điều đó cho thấy tình hình nước ta lúc đó
như thế nào?
-HS báo cáo kết quả trước lớp.GV hỏi cả lớp:
-Theo em tình hình đất nước như trên đã đặt ra yêu
cầu gì để khỏi lạc hậu?
-GV chốt ý.
HĐ3:Những đề nghị canh tân đất nước của NTT :
NTT đưa ra những đề nghị gì để canh tân đất nước?
Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế
nào với những đề nghị của NTT ?Vì sao?
-GV hỏi thêm:Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối đề
nghị của NTT cho thấy họ là người như thế nào?
- HS trả lời
- Cả lớp
- Thảo luận nhóm 2
-HS trả lời
-HS đọc SGK trả lời
Giáo án : Trần Thị Hương - 22 -
-GV nêu kết luận về nội dung của hoạt động 3.
4-Củng cố- Dặn dò:
-Nhân dân ta đánh giá như thế nào về con người của
NTT.
-GV nhận xét tiết học.

BT2:
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập 2.
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Tìm những từ đồng
nghĩa với từ Tổ quốc.
- Phát bảng nhóm, các nhóm viết và dán lên bảng
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: đất nước, quốc gia,
giang sơn, quê hương.
BT3:
- Cho HS đọc đề bàì. Yêu cầu các em trao đổi nhóm đôi
để làm bài tập 3.
- HS viết vào vở khoảng 5-7 từ chứa tiếng quốc.
BT4:
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập 4.
- GV giải thích: các từ quê hương, quê mẹ, quê cha đất tổ,
nơi chôn rau cắt rốn .
- HS làm bài vào vở.
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến. GV nhận xét nhanh,
khen ngợi những HS đặt những câu văn hay.
c) Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học .
-Bài sau : Luyện tập về từ đồng nghĩa.
- HS lắng nghe
-HS đọc đề.
-Từng tổ đọc thầm bài tập
đọc để tìm ra từ đồng
nghĩa.
- HS nêu từ đồng nghĩa.
- Các bạn khác nhận xét.
- HS sửa vào vở.
- HS đọc yêu cầu BT2.

- Lá lành đùm lá rách
- Uống nước nhớ nguồn…
BT2: Cho các từ :
Núi đồi, rực rỡ, chen chúc, vườn, dịu dàng, ngọt, thành
phố, ăn, đánh đập.
Hãy xếp các từ trên thành các nhóm, theo 2 cách:
a. Dựa vào cấu tạo ( từ đơn, từ ghép, từ láy )
b. Dựa vào từ loại ( danh từ, động từ, tính từ )
Đáp án : cách 1 :
- Từ đơn : Vườn, ngọt, ăn.
- Từ ghép : Núi đồi, thành phố, đánh đập
- Từ láy : Rực rỡ, chen chúc, dịu dàng.
Cách 2 :
- Danh từ : Núi đồi, thành phố, vườn
- Động từ : Chen chúc, đấnh đập, ăn
- Tính từ : Rực rỡ, dịu dàng, ngọt
BT3: Xếp các từ :
Châm chọc, chậm chạp, mê mẫn, mong ngóng, nhỏ
nhẹ, mong mõi, tươi tốt, phương hướng, vương vấn,
tươi tắn vào 2 cột : từ láy, từ ghép.
Đáp án :
Từ láy : Từ ghép :
Chậm chạp, mê mẫn, mong Châm chọc, mong
mỏi ngóng
tươi tắn, vương vấn nhỏ nhẹ, tươi tốt, phương
GV lưu ý HS: hướng.
Xác định từ láy là phải dựa vào ngữ âm ( tức là có một
bộ phận âm thanh được lặp lại )
Xác định từ ghép là phải dựa vào mặt ngữ nghĩa ( tức
là cả 2 tiếng của từ đều có nghĩa )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status