1Ngày soạn: 8/8/2009
Tuần 1
Tiết 1-2 :
Phong cách hồ chí minh
(Lê Anh Trà )
A. Mục tiêu bài học :
Giúp HS :
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa
truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị.
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, h/s có ý thức tu dỡng , học tập , rèn luyện
theo gơng Bác .
B. Chuẩn bị:
- T liệu : + Những mẩu chuyện về cuộc đời Hồ Chí Minh
+ Thơ viết về Bác
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
1. ổ n định lớp
2. Giáo viên ổn định nề nếp
3. Kiểm tra vở soạn , sgk của h/s
4. Giới thiệu bài mới :( g/v giới thiệu ngắn gọn)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
Tìm hiểu chung về tác giả , tác phẩm.
? dựa vào chú thích em hãy giới thiệu
vài nét về tác giả ?
-g/v nhấn mạnh:
? Văn bản có xuất xứ nh thế nào ?
? Em còn biết những văn bản, cuốn
sách nào viết về Bác ?
( tích hợp dọc với những văn bản : đêm
nay Bác không ngủ ,Đức tính giản dị)
- Giọng bình tĩnh , khúc chiết .
?-Những tinh hoa văn hoá nhân loại đến
với HCM trong hoàn cảnh nào ?( g/v mở
rộng con đờng cách mạng của Bác ).
? Bằng những con đờng nào Ngời có
đợc vốn văn hoá ấy ?
-Giáo viên bình về mục đích ra nớc
ngoài của Bác _ hiểu văn hoá nớc ngoài
để tìm cách đấu tranh giải phóng dân tộc
.
?- Điều kỳ lạ nhất trong phong cách văn
hoá HCM là gì?
-HS suy nghĩ phát biểu .
-GV chốt : Đó là sự lết hợp và thống
nhất hài hoà bậc nhất trong lịch sử dân
tộc Việt Nam từ xa đến nay . Một mặt ,
tinh thần Hồng Lạc đúc nên ngời , mặt
khác tinh hoa nhân loại cũng góp phần
làm nên phong cách HCM.
(hết tiết 1 chuyển tiết 2 )
-Gọi h/s đọc đoạn 2.
?- Phần văn bản cho em biết về thời kỳ
nào trong sự nghiệp cách mạng của
Bác ?( hoạt động ở nớc ngoài Bác
làm chủ tịch nớc )
?-Tác giả đã làm nổi bật vẻ đẹp trong
phong cách của Bác trên những mặt
nào ? Tìm dẫn chứng trong các thể viết
về các phơng diện vừa nêu ?
(-nhà Bác đơn sơ một góc vờn ...
-Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị ...
thống nhất trong một con ngời : truyền
thống và hiện đại , phơng đông và phơng
tây , xa và nay , dân tộc và quốc tế , vĩ đại
và bình dị.
2, Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh
trong cách sống và làm việc:
-Nơi ở và làm việc : ngôi nhà sàn độc đáo
vài phòng nhỏ , đồ đạc đơn sơ , mộc mạc.
-Trang phục : áo bà ba nâu , áo trấn thủ ,
2
mấy quả cà xứ Nghệ (Việt Phơng)
?-Em hình dung thế nào về cuộc sống
của các vị nguyên thủ quốc gia ở nớc
khác trong cuộc sống cùng thời với
Bác .Bác có xứng đáng đợc đãi ngộ nh
họ không?
(- H/S thảo luận phát biểu )
?- Qua đó em cảm nhận đựơc gì về lối
sống của HCM ?
?- Văn bản nào đợc học đề cập đến lối
sống này của Bác ?
( Tích hợp với Đức tính ... Bác Hồ )
?-để nêu bật lối sống giản dị của Bác ,
Tác giả đẫ sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào ? Đọc câu văn ấy ?
?-Theo em điểm giống và khác nhau
giữa lối sống của Bác với các vị hiền
triết (NTrãi NBK ) nh thế nào ?
(h/s thảo luận , so sánh )
Nếp sống thanh đạm thanh cao
<=> lối sống của Bác là sự kế thừa và
phát huy những tính chất cao đẹp của
những nhà văn hoá dân tộc , nét đẹp của
thời đại , gắn bó với nhân dân .
3) ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh
- Là một quan điểm thẩm mĩ về lẽ sống .
-Lối sống của một ngời cộng sản lão thành
, một vị chủ tịch nớc, linh hồn dân tộc.
4) Nét nổi bật về nghệ thuật :
- Kết hợi giữa kể và bình luận
-Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
-So sánh với các bậc danh nho xa .
3
đại)
? Em hãy nêu một vài biểu biểu hiện mà
em cho là sống có văn hoá và phi văn
hoá ?
- g/v chuyển ý .
?- Để làm nổi bật vẻ đẹp phongcách
HCM , tác giả đã dùng những biện pháp
nghệ thuật nổi bật nào ?
hoạt động 3: H ớng dẫn , tổng kết, luyện
tập.
?- Nội dung cơ bản của bài .?
(cho h/s thi kể chuyện về Bác Hồ )
-Dẫn chứng thơ cổ , dùng từ Hán Việt.
-Sử dụng NT đối lập : vĩ nhân mà hết sức
giản dị
?-Muốn giúp cho ngời nghe dễ hiểu thì
ngời nói cần chú ý những điều gì ?
Hs tập chung vào 2(II)
?- Câu hỏi của Anh lợn cới và câu trả
lời của anh áo mới có gì trái với
những câu hỏi - đáp bình thờng
?- Muốn hỏi -đáp cho chuẩn mực , cần
phải chú ý điều gì ?
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm ph-
ơng châm về chất
- HS đọc truyện quả bí khổng lồ SGK.
?- Truyện phê phán điều gì ?
?- Từ sự phê phán trên , em rút ra đợc bài
học gì trong giao tiếp ?
?- Nếu không biết vì sao bạn mình nghĩ
học thì em có trả lời với cô giáo là bạn
mình bị ốm không ?
(không)
I. Ph ơng châm về l ợng :
-Câu trả lời của Ba không làm An thoa
mãn vì nó mơ hồ về nghĩa .
An muốn biết Ba đi học bơi ở đâu ( tức
là địa điểm học bơi ) chứ không phải An
hỏi Ba bơi là gì?
-Khi nói , câu nói phải có nội dung đúng
với yêu cầu giao tiếp , không nên nói ít
hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi .
-Thừa từ ngữ :
+ Câu hỏi thừa từ cới
nói những chuyện bông đùa , khoác lác
cho vui là
- Điền từ ngữ để hoàn chỉnh các câu trên .
- GV lần lợt chô 5 HS lên điền từ ngữ ,
yêu cầu nhanh đúng
- GV chia 4 nhóm HS. Nhóm 1,2,3 giải
nghĩa và giải thích các câu â,b,(cd) ,(e,g).
Nhóm 4 : câu f => đặt câu với thành ngữ :
Hứa hơu hứa vợn
- GV làm việc 5 phút
GVyêu cầu trình bày nhận xét
*Ghi nhớ sgk.
: III Luyện tập
1, Bài 1:
- Thừa cụm từ nuôi ở nhà
-Thừa cụm từ có hai cánh
-> Vi phạm phơng châm về lợng .
2, Bài tập 2 :
- Nói có sách mách có chứng
- Nói dối
- Nói mò
- Nói nhăng nói cuội .
- Nói trạng .
3, Bài tập 5 :
- Ăn đơm nói đặt : vu khống đặt điều , bịa
chuyện cho ngời khác .
- Ăn ốc nói mò :; nói không có căn cứ
- Ăn không nói có : vu khống , bịa đặt
- Cãi chày ,cãi cối : cố tranh cãi nhng
không có lí lẽ .
- Gọi HS đọc diễn cảm văn bản Hạ
long đá và nớc trong sgk .
?- Văn bản thuyết minh vấn đề gì ?
vấn đề ấy có khó không ? tại sao?
I, Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh .
- Văn bản thuyết minh về sự kỳ lạ của Hạ
Long .Đây là vấn đề khó thuyết minh vì :
+ Đối tợng thuyết minh rất trừu tợng .
7
?- Để cho sinh động , ngoài những
phơng pháp thờng dùng , tác giả còn
sử dụng những biện pháp nghệ thuật
nào ?
-Yêu cầu HS trình bày ra giấy nháp _
phát biểu .
- HS khác bổ xung , sửa chữa .
-> GV viên chốt : Tác giả còn có một
trí tởng tợng phong phú văn bản có
tính thuyết phục cao .
?- Từ sự phân tích trên em cho biết
muốn cho văn bản thuyết minh đợc
sinh động ngời ta phải làm gì ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập .
- HS đọc văn bản Ngọc hoàng sử tội
ruồi xanh
+ Ngoài việc thuyết minh về đối tợng còn
tính chất này thể hiện ở chỗ loài ruồi rất có
hệ thống : nhũng tính chất chung về họ ,
giống , loài , về tập tính sinh sống , sinh
đẻ , đặc điểm cơ thể ...
- Những phơng pháp thuyết minh đợc sử
dụng là :
8
?- GV chia 4 nhóm hs (3 phút )
Nhóm 1 : câu a bài1
Nhóm 2: câu b _
3: câu c _
Nhóm 4 : Bài tập 2 .
- Các nhóm trình bày kết quả
- Nhóm bạn sửa ,bổ xung
- GV chuẩn k iến thức
?- Nhận xét biện pháp nghệ thuật đợc
sử dụng để thuyết minh ?
+ Định nghĩa : thuộc họ côn trùng 2 cánh .
+ Phân loại : các loại ruồi .
Số liệu : số vi khuẩn , số lợng sinh sản .
+ Liệt kê : Mắt lới , chân tiết ra chất dính
b, Bài văn có nét đặc biệt :
- Về hình thức : giống nh văn bản tờng
thuật một phiên toà .
- Về cấu trúc : giống nh một câu chuyện kể
về loài ruồi
- Các biện pháp nghệ thuật : nhân hoá , tạo
tình tiết .
Các biện pháp nghệ thuật có t ác dụng gây
1. ổn định lớp.
2. Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh, nhận xét, nhắc nhở.
B, Tổ chức bài mới:
+ Hoạt động 1 : Giáo viên nêu yêu cầu của luyện tập :
1. Nội dung : Nêu đợc công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của các đồ
dùng.
2. Về nghệ thuật (HT) : Biết vận dụng một số biên pháp nghệ thuật nh kể
chuyện, tự thuật, nhân hoá...
+ Hoạt động 2 : Nhóm 1 trình bày bài.
_ Thuyết minh về cái quạt.
1. Đại diện nhóm trình bày dàn ý.
2. Nhóm bạn nhận xét.
2. Đọc mở bài, một đoạn thân bài dùng nghệ thuật.
3. thảo luận.
- Giáo viên có thể cung cấp dàn ý đại cơng trên bảng phụ.
1. Mở bài: Giới thiệu chung về cái quạt.
2. Thân bài:
a. Lịch sử cái quạt.
b. Cấu tạo cái quạt.
c. Quy trình làm ra quạt.
d. Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của quạt.
+ Hoạt động 3 :
Nhóm 2 trình bày bài.
Thuyết minh cái bút.
(Các bớc lần lợt nh trên)
+ Hoạt động 4 : Nhóm 3 trình bày.
Thuyết minh cái kéo.
10
(Các bớc lần lợt nh trên)
Làm tốt 5 điều Bác dạy, sống thật trong sạch, giản dị và có ích; làm nhiều việc tốt
giúp đỡ mọi ngời).
3. Giới thiệu bài mới : ( giáo viên giới thiệu ngắn gọn)
B. Tổ chức bài mới :
+ Hoạt động 1: H ớng dẫn học sinh tìm
hiểu về tác giả, tác phẩm.
? Em biết những gì về tác giả?
? Hoàn cảnh viết văn bản ?
? _ Văn bản thuộc loại nào?
_ Giọng rõ ràng, dứt khoát, đanh thép
Giáo viên đọc một đoạn-> gọi 3 học
sinh đọc .
_ Nhận xét cách đọc .
_ Học sinh giải thích một số từ khó.
? _ có thể chia đoạn trích thành mấy
đoạn?
+ Hoạt động 2 : H ớng dẫn phân tích.
I, Tìm hiểu chung .
1, Tác giả :
_Ga-bri-en gác-xi-a Mác-két (Cô lôm bi
a) sinh 1928.
-Nhận giải thởng nôben về văn học năm
1982.
2, tác phẩm:
- Tháng 8 /1986 mác két đợc mời
tham dự cuộc gặp gỡ của 6 nớc ấn Độ ,
Mê _Hi-Cô, Thuỵ điển , Ac-hen-+ti-na,
Hylạp Indonexia nhằm kêu gọi chấm
dứt chiến tranh hạt nhân . Văn bản đợc
trích trong tham luận của ông
tích các luận cứ.
_Học sinh đọc lại đoạn 1.
?_ nhận xét cách mở đầu của tác giả?
?_Tác giả đã làm rõ nguy cơ của chiến
tranh hạt nhân bằng những lý lẽ và dẫn
chứng nào ?
? _ Cách vào đề nh vậy có tác dụng gì?
luận điểm : chiến tranh hạt nhân là một
hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn
thể loài ngời và mọi sự sống trên trái đất
vì vậy đấu ranh để loại bỏ nguy cơ ấy
cho một thế giới hoà bình là một nhiệm
vụ cấp bách của toàn nhân loại.
_Luận cứ : Kho vũ khí hạt nhân đang đ-
ợc tàng trữ có khả năng huỷ diệt cả trái
đất và các hành tinh khác .
chạy đua vũ trang nhất là vũ trang hạt
nhân là vô cùng tốn kém và hết sức phi
lý .
+chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ng-
ợc lại lý trí của loài ngời mà còn đi ng-
ợc với lý trí tự nhiên , phản lại sự tién
hoá .
+vì vậy tât cả chúng ta phải có nhiệm
vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân
, đấu tranh cho thế giới hoà bình .
luận cứ mạch lạc , chặt che , sâu sắc.
đó chính là bộ xơng vững chắc của văn
bản tạo nên tính thuyết phục cơ bản của
lập luận.
- Gv yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
- Gv treo bảng phụ có nội dung
ấn tợng mạnh mẽ về tính chất hệ trọng
của vấn đề đợc nói tới.
_ Nguy cơ ghe gớm đó đang đè nặng
lên chúng ta nh thang gơm Đa-
mô_clép. Niềm an ủi . ít tốn kém
hơn là dịch hạch.
2, cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị vũ
khí hạt nhân , và những hậu quả của
nó .
Stt Các lĩnh vực đời sống xã hội Chi phí chuẩn bị chiến tranh hạt nhân
1 100 tỉ USD để giải quyết
những vấn đề cấp bách , cứu
trợ y tế , giáo dục cho 500
triệu trẻ em nghèo trên thế
giới .
- Gần bằng chi phí cho 100 máy bay ném
bom chiến lợc B1B và 7000 tên lửa vợt
đại châu .
2 Khinh phí của chơng trình
phòng bệnh 14 năm và phòng
bệnh sốt rét cho 1 tỉ ngời và
cứu 1 triệu trẻ em châu Phi
- Băng giá 10 chiếc (máy bay ) tàu sân
bay Ni-mít mang vũ khí hạt nhân của Mỹ
dự định sản xuất 1986_2000
3 Năm 1958 , 575 triệu ngời
thiếu dinh dữơng
- gần bằng kinh phí sản xuất 149 tên lửa
?- Từ ý tởng đó em hiểu gì về tác giả ?
(hs bộc lộ : Yêu chuộng hoà bình )
Hoạt động 3 : Hớng dẫn tổng kết .
-Sự thật hiển nhiên mà vô cùng phi lý
khiến ta ngạc nhiên , bất ngờ : Chuẩn bị
chiến tranh hạt nhân là việc làm điên rồ ,
phản nhân đạo .
3, Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi
ng ợc lại sự tiến hóa của tự nhiên .
+380 triệu năm con bớm mới có thể bay
+180 triệu năm nữa bông hồng mới nở
+hàng triệu triệu năm trải một quá
trình tiến hoá lâu dài của thiên nhiên ,
con ngời mới hình thành .
Chỉ cần 1 tích tắc của chiến tranh hạt
nhân tất cả kết quả của sự tiến hoá ấy
quay về điểm xuất phát .
4, Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến
tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình.
-Thái độ tích cực : chúng ta đến đây để
chống lại việc đó , đem tiếng noí của
chúng ta tham gia vào bản đồng ca của
những ngời đòi hỏi 1 thế giới không có và
một cuộc sống hoà bình , công bằng .
-Mở nhà băng lu trữ trí nhớ tồn tại đợc cả
sau thảm hoạ hạt nhân ...
III, Tổng kết _ luyện tập :
1, nội dung :
-Chíên tranh hạt nhân đang đe doạ toàn
thể nhân loại và sự sống trên trái đất .
1. Gv chuẩn bị thêm các tình huống Bảng phụ .
2. Hs xem trớc bài ở nhà .
* Tiến trình lên lớp :
A, ổn định lớp :
1, Gv ổn định nề nếp :
2, Kiểm tra bài cũ :
?- Nêu nội dung phơng châm về lợng và chất ? cho ví dụ .
?-Làm bài tập 3
-làm bài tập 4.
3, giới thiệu bài mới :
B, Tổ chức bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu ph ơng châm
quan hệ .
-Gv đa ví dụ 1 lên bảng phụ Ngời
con đang học môn địa lý hỏi Bố :
- Bố ơi ! Ngọn núi nào cao nhất thế
giới hả Bố ?
Ngời Bố đang mải đọc báo trả lời :
Núi nào mà không nhìn thấy ngọn,
tức là núi cao nhất .
?-Lời thoại nào không tuân thủ phơng
châm hội thoại ? vì sao?
-hs thảo luận trả lời .
?-Trong Tiếng Vịêt có ông nói
gà ,bà nói vịt , thành ngữ này dùng
để chỉ tình huống hội thoại nh thế
nào?
?- Hậu quả của tình huống này ?
?-qua các tình huống trên em rút ra
bài học gì trong giao tiếp ?
?-Có thể hiểu câu đấy theo mấy
cách: tôi đồng ý với những nhận định
v ề truyện ngắn của ông ấy.
-Hs thảo luận_ trình bày.
?-Để ngời nghe không hiểu nhầm ,
phải nói nh thế nào?
?-Vậy trong giao tiếp cần phải tuân
thủ điều gì?
Gọi hs đọc gi nhớ 2.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu ph ơng châm
lịch sự.
-Gọi 1 hs đọc to truyện Ngời ăn
xin .
?-Tại sao ngời ăn xin và cậu bé trong
truyện đề cảm thấy mình đã nhận đợc
từ ngời kia một cái gì đó?
?-Có thể rút ra đợc bài học gì từ mẫu
truyện trên ?
-Gọi 1 hs đọc to ghi nhớ 3.
- Trong giao tiếp cần nói ngắn gọn ,
rành mạch ,không thoát ý.
+Ngời nghe không hiểu hoặc hiểu sai lạc ý
của ngời nói.
-Trong giao tiếp cần nói ngắn gọn , rành
mạch.
-Cách 1 : Tôi đồng ý với những nhận định
của ống ấy về truyện ngắn .( Nếu của ông
ấy bổ nghĩa cho nhận định
-Cách 2 : Tôi đồng ý với những nhận định
bàn về truyện ngắn cảu ông ấy ( do ông ấy
trực tiếp đến phơng châm lịch sự ?cho
ví dụ?
?-Chọn từ ngữ thích hợp với mỗi ô
trống?
?-Cho biết mỗi từ ngữ trên chỉ cách
noí liên quan đến phơng châm nào?
?-Vận dụng những phơng châm hội
thoại đã học để giải thích vì sao ngời
nói đôi khi phải dùng những cách nói
nh :
â, nhân tiên đây xin hỏi .
b, biết là làm anh không vui
c, đừng nói leo
tiếp.
+có thái độ lịch sự , tôn trọng với ngời
đối thoại.
- Một câu nhịn là 9 câu lành .
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang , Ng-
ời khôn nói tiếng dịu giàng dễ
nghe
2, bài 2 :
- Phép tu từ có liên quan trực tiếp với
phơng châm lịch sự , là phép nói giảm
nói tránh .
vd:- em không đến nổi đen lắm.
-Anh ấy đang phong độ thế mà đã đi bộ
đội.
3. bài 3
các từ cần điền
a, nói mát
2, kiểm tra bài cũ
?-thế nào là văn bản thuyết minh kết hợp với các biện pháp nghệ thuật
3, giáo viên giới thiệu bài mới
B- Dạy bài mới
Hoạt động 1: hớng dẫn đọc ví dụ
mẫu .
Hs đọc văn bản sgk
?giải thích nhan đề cho văn bản?
?-xác định những câu văn thuyết minh
về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối ?
-hs viết các câu văn ra giấy nháp (làm
theo nhóm_ nhóm 1+2)
-Chỉ ra những câu văn miêu tả về cây
chuối và cho biết tác dụng của nó .
(Nhóm 3+4)
-Các nhóm lần lợt trình bày
-Nhóm bạn nhận xét
-gv chuẩn xác kiến thức
?-theo em bài văn này có thể bổ xung
I, tìm hiểu yếu tố miêu tr trong văn bản
trong vb thuyết minh
1, vd
cây chuối trong đời sống VN.
Nhấn mạnh: vai trò của cây chuối với đời
sống vật chất và tình thần cuả ngời Việt
Nam.
-câu thuyết minh:
+đoạn 1:
-chuối nơi nào cũng có
-chuối a nớc...
những trụ cột nhẵn bóng, toả ra vòm tán lá
xanh mớt che rợp từ vờn tợc đến núi rùng .
+ Gốc chuối trong nh đầu ngời ...
Tác dụng : Làm cho đối tợng thêm gợi hình
, gợi cảm , nổi bật .
-Có thể thêm các ý .:
+Phân loại chuối : chuối hột ( thân cao ,
màu tím sẫm , qủa ngắn trong ruột có hột ).
Chuối tiêu (than thấp , mầu sẫm quả dài)
chuối ngự (thân cao , màu trắng , quả
ngắn )
+ Thân gồm nhiều lớp bẹ
+Nõn chuối : Màu xanh .
+Tàu chuối lá xanh rờn , bay xào xạc trong
gió .
+Củ chuối gọt vỏ có màu trắng nh màu củ
đậu đã bóc vỏ .
+công dụng của chuối :
-thân chuối hột non : giải nhịêt .
-hoa chuối : ăn...
2, ghi nhớ :
Miêu tả làm cho đối tợng thuyết minh đợc
nổi bật , gây ấn tợng .
II, Luyện tập :
1, bài tập 1:
-Thân chuối có hình gíang thẳng đứng ,
tròn nh những chiếc cột nhà sơn màu xanh .
-Lá chuối khô : lót ổ nằm vừa mềm mại ,
vừa thoang thoảng mùi hơng dân dã cứ ám
ảnh tâm trí kẻ tha hơng ( gói bánh gai thơm
Tiết 10 :
Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn
thuyết minh
22
* mục tiêu cần đạt đ ợc
Giúp Hs
-Tiếp tục ôn bài tập , củng cố về văn bản thuyết minh ; có nâng cao công việc kết hợp
với miêu tả .
-Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh .
*Chuẩn bị :
-hs chuẩn bị bài theo hớng dẫn ở tiết 9.
* Tiến trình lên lớp :
A, ổn định
1, ổn định lớp .
2, kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs nhận xét .
3, Giới thiệu bài
B,Tổ chức bài mới :
Hoạt động 1 : hớng dẫn tìm hiểu đề ,
tìm ý , lập dàn ý .
-giáo viên chép đề lên bảng .
?- Với đề bài này , cần trình bày
những ý gì?
(hs dựa vào những ý đã chuẩn bị ở
nhà để trình bày )
?- Em hãy lập dàn ý cho đề văn này.
hs dựa vào các ý và lập dàn ý theo bố
cục 3 phần .
-Gv hớng dẫn hs nêu giàn ý chi t iết
cho dàn bài đại cơng trên .
a, mở bài :
- Giới thiệu chung về con trâu trên đồng
ruộng VN.
b, Thân bài :
(theo các ý đã làm ở trên)
c, kết bài :
- con trâu trong tình cảm của ngời nông
dân .
II, luyện tập
23
- hs viết nháp
- -gv gọi đọc , bổ xung , sửa
chữa .
?-Tuổi thơ ở nông thôn gắn với hình
ảnh nào về con trâu ?
?- Kết thúc phần thuyết minh cần nêu
ý gì ? cần miêu tả hình ảnh gì ?
- hs viết thành đoạn .
1+2 .
a, có thể mở bài bằng cach giới thiệu :
ở VN đến bất kỳ một làng quê nào đều
thấy hình bóng con trâu trên đồng ruộng
hoặc mở bài bằng cách nêu mấy câu tục
ngữ ca giao về trâu trâu ơi này, con
trâu là đầu cơ nghiệp
họăc bắt đầu tả cảnh trẻ em chăn trâu ,
trâu ăn cỏ -> vị trí của con trâu trong đời
sống nông thôn việt nam.
b,
- Học sinh soạn bài cũ
C. Tiến trình lên lớp
1. Giáo viên ổn định nề nếp .
2. Kiểm tra bài cũ.
?_ Sự gần gũi và khác biệt giữa chiến tranh hạt nhân và động đất, sóng thần là ở
những điểm nào?
?_ Qua văn bản, em hiểu gì về Mác Két?
3. Giới thiệu bài (GV giới thiệu ngắn gọn)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Hớng dẫn học sinh tìm
hiểu chung về văn bản.
? - Văn bản đợc học có xuất xứ từ đâu?
- Giáo viên gợi lại bối cảnh thế giới
cuối thể kỷ XX liên quan đến vấn đề
bảo vệ chăm sóc trẻ em.
- Giọng đọc mạch lạc
- Giáo viên đọc mẫu -> hs đọc.
- Học sinh tự đọc thầm sgk.
- Giáo viên giải thích thêm ->
? - Đây thuộc kiểu văn bản nào ? loại
văn bản gì ?
I . Tìm hiểu chung:
1. Xuất xứ văn bản :
- Trích : Tuyên bố của hội nghị cấp cao
thế giới về trẻ em, trong Việt Nam và
các văn kiện quốc tế về quyền tẻ em -
NXB chính trị quốc gia 1997.
- Hoàn cảnh : 30- 9- 1990.
2.Đọc:
3.Từ khó :