Nghiên cứu quy trình phân tích hàm lượng các dạng thủy ngân trong một số loài hải sản bằng phương pháp khối phổ plasma cao tần cảm ứng ghép nối sắc ký LC ICP MS - Pdf 62

Phạm Công Hiếu

Luận văn thạc sĩ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Phạm Công Hiếu

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH PHÂN TÍCH HÀM LƢỢNG CÁC DẠNG
THỦY NGÂN TRONG MỘT SỐ LOÀI HẢI SẢN BẰNG PHƢƠNG PHÁP
KHỐI PHỔ PLASMA CAO TẦN CẢM ỨNG GHÉP NỐI SẮC KÝ
LC-ICP-MS

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội, 2019


Phạm Công Hiếu

Luận văn thạc sĩ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

PHẠM CÔNG HIẾU

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH PHÂN TÍCH HÀM LƢỢNG CÁC DẠNG THỦY

Hà Nội, ngày tháng

năm 2019

Học viên

Phạm Công Hiếu

i


Phạm Công Hiếu

Luận văn thạc sĩ

MỤC LỤC

Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................................................1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN .....................................................................................................3
1.1. Tổng quát chung về thủy ngân, nguồn gốc và dạng tồn tại của thủy ngân trong tự nhiên .............3
1.2. Methyl thủy ngân và ethyl thủy ngân .............................................................................................5
1.3. Các phương pháp xác định thủy ngân hữu cơ ..............................................................................11
1.3.1 Sắc ký khí (GC) ......................................................................................................................11
1.3.2 Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử hơi lạnh (CV-AAS) ...........................................14
1.3.3 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)..................................................................16

CHƢƠNG 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.............................................................................23
2.1. Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................................................23
2.2. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................................................23

3.3.3. Ảnh hưởng của 2-Mercaptoethanol ......................................................................................44
3.4 Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp ...................................................................................45
3.4.1 Độ đặc hiệu………………………………………………………………………………….46
3.4.2 Đường chuẩn ..........................................................................................................................47
3.4.3 Giới hạn phát hiện phương pháp (MDL), giới hạn định lượng phương pháp (MQL) ...........50
3.4.4 Độ lặp lại ...............................................................................................................................51
3.4.5 Độ tái lặp ...............................................................................................................................53
3.4.6 Độ chính xác ..........................................................................................................................54
3.5. Phân tìch mẫu thực tế ...................................................................................................................57

KẾT LUẬN...............................................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................................61
PHỤ LỤC .................................................................................................................................68

iii


Phạm Công Hiếu

Luận văn thạc sĩ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

HPLC-ICP-MS

Sắc ký lỏng hiệu năng cao ghép nối khối
phổ plama cao tần cảm ứng

MeHg


%RSD

% độ lệch chuẩn tương đối

CRM

Mẫu chuẩn chứng nhận

IQC

Mẫu kiểm soát nội bộ

iv


Phạm Công Hiếu

Luận văn thạc sĩ

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3. 1: Số khối của thủy ngân .................................................................................. 31
Bảng 3. 2: Các thông số tối ưu tự động của thiết bị ICP-MS ....................................... 32
Bảng 3. 3: Các thông số tiêu chuẩn cần đáp ứng của hệ ICP-MS Nexion 350X .......... 33
Bảng 3. 4: Các điều kiện tối ưu phân tìch dạng Thủy ngân .......................................... 41
Bảng 3. 5: Các yếu tố ảnh hưởng và điều kiện đã tối ưu ............................................... 45
Bảng 3. 6: Mối tương quan giữa nồng độ và cường độ tìn hiệu Cps của MeHg ....... 48
Bảng 3. 7: Phương trính đường chuẩn ........................................................................... 49
Bảng 3. 8: Giới hạn phát hiện của 3 dạng thủy ngân ..................................................... 50
Bảng 3. 9: Kết quả phân tìch lặp lại với nền mẫu cá ..................................................... 51

Hình 3. 10: Sắc ký đồ phân tìch hỗn hợp 3 chất với tốc độ dòng 1,0 ml/phút............... 38
Hính 3. 11: Khảo sát nồng độ 2-Mercaptoethanol trong pha động, nồng độ 0,05% ..... 39
Hính 3. 12: Khảo sát nồng độ 2-Mercaptoethanol trong pha động, nồng độ 0,1% ....... 40
Hính 3. 13: Khảo sát nồng độ 2-Mercaptoethanol trong pha động, nồng độ 0,2% ....... 40
Hình 3. 14: Sắc ký đồ phân tìch tại điều kiện tối ưu ...................................................... 41
Hính 3. 15: Ảnh hưởng của nhiệt độ tới độ thu hồi của Methyl thủy ngân ................... 43
Hính 3. 16: Ảnh hưởng của thời gian chiết .................................................................... 43
Hính 3. 17: Ảnh hưởng của nồng độ 2-Mercaptoethanol trong quá trính chiết ............. 44
Hính 3. 18: Sắc ký đồ phân tìch lần lượt các mẫu Blank, thêm chuẩn của Hg2+,MeHg,
EtHg, hỗn hợp 3 chất...................................................................................................... 47
Hính 3. 19: Đường chuẩn định lượng MeHg ................................................................. 48
Hính 3. 20: Đường chuẩn định lượng Hg2+ .................................................................... 49
Hính 3. 21: Đường chuẩn định lượng EtHg ................................................................... 49
Hính 3. 22: Kết quả phân tìch độ lặp lại ........................................................................ 52
Hính 3. 23: Kết quả phân tìch độ tái lặp ........................................................................ 54
Hình 3. 24: Sắc ký đồ phân tìch độ thu hồi .................................................................... 55
Hình 3. 25: Sắc ký đồ phân tìch mẫu chuẩn CRM DORM-4 ........................................ 57
Hình 3. 26: Sắc ký đồ phân tìch mẫu cá ngừ và mẫu chuẩn chứng nhận DORM-4 ...... 58
Hình 3. 27: Kết quả phân tìch hàm lượng methyl thủy ngân so sánh với ...................... 59

vi


Phạm Công Hiếu

Luận văn thạc sĩ


Phạm Công Hiếu




Phạm Công Hiếu

Luận văn thạc sĩ

sản bằng phương pháp khối phổ Plasma cao tần cảm ứng ghép nối sắc ký LC-ICP-MS”
được thực hiện nhằm góp phần nhỏ bé trong việc kiểm soát, cảnh báo ô nhiễm thủy
ngân trong tương lai.

2


Phạm Công Hiếu

Luận văn thạc sĩ

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quát chung về thủy ngân, nguồn gốc và dạng tồn tại của thủy ngân
trong tự nhiên
Thủy ngân trong tự nhiên, được sinh ra bởi các quá trính tự nhiên như sự phong
hóa của vỏ trái đất, các hoạt động núi lửa và hoạt động của các tầng địa chất... [34, 39,
45,49]. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng, các nguồn tự nhiên phát ra thải ra môi
trường tới 2,700 đến 6,000 tấn mỗi năm [6].
Bên cạnh đó, sự ô nhiễm thủy ngân được tạo ra trực tiếp hay gián tiếp thông qua
các hoạt động sản xuất công nghiệp của con người như sản xuất acetaldehyd,... có thể
kể đến một số hoạt động phát thải thủy ngân gián tiếp như khai thác, đốt nhiên liệu hóa
thạch, đặc biệt là than đá. Mặc dù thủy ngân chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong số các
loại nhiên liệu này, nhưng khi tiêu thụ một lượng lớn than nhiên liệu đã đưa một phần
đáng kể thủy ngân vào môi trường. Theo thống kê, lượng thủy ngân do con người tạo

lửa, cùng các hoạt động của con người.
- Khì quyển: Thủy ngân khi được giải phóng vào khì quyển, thường tồn tại ở
dạng hơi trong một thời gian rất dài, có thể lên đến một năm, ví vậy nó có khả năng
khuyếch tán lan rộng thông qua các hoạt động của khì quyển như gió, hiện tượng đối
lưu.

4


Phạm Công Hiếu

Luận văn thạc sĩ

- Sự lắng đọng thủy ngân xuống mặt đất và nước mặt: hơi thủy ngân trong khì
quyển trải qua quá trính oxy hóa, quang hóa để tạo thành thủy ngân vô cơ kết hợp với
hơi nước và trở lại mặt đất nhờ mưa.
- Trong nước Hg2+ chuyển hóa thành sunfua thủy ngân không hòa tan.
- Biến đổi hóa học và sinh học thành các dạng dễ bay hơi và hòa tan, bao gồm
năm quá trính trao đổi chất chình: methyl hóa thủy ngân, demethyl hóa thủy ngân, khử
Hg2+ thành Hg đơn nguyên tử và oxy hóa ngược, tác dụng của vi sinh vật đối với việc
chuyển Hg2+thành các hợp chất hữu cơ khác nhau.
- Thủy ngân phát tán trở lại bầu khì quyển hoặc tìch lũy sinh học trong chuỗi
thức ăn.
Tại Việt Nam, hơi thủy ngân phát thải vào môi trường chủ yếu thông qua quá
trính đốt cháy nhiên liệu. Theo các tài liệu nghiên cứu trước đây cũng như khảo sát ban
đầu, than nhiên liệu chứa một lượng thủy ngân với hàm lượng khoảng 0,1-0,2 mg/kg
tùy thuộc vào loại than. Khi tiêu thụ loại nhiên liệu này, thủy ngân trong than sẽ phát ra
khì quyển dưới dạng methyl thủy ngân) và một phần của tro bay, xỉ [6]. Ngoài ra,
methyl thủy ngân được hính thành bởi các vi sinh vật trong môi trường nên tồn tại và
tìch lũy sinh họcthông qua chuỗi thức ăn.


Luận văn thạc sĩ

trong môi trường nước như sông, hồ, đầm lầy, trầm tìch, đất và đại dương với điều kiện
thìch hợp methyl thủy ngân sẽ được hính thành từ thủy ngân vô cơ,đâylà dạng tồn tại
ổn định nhất của thủy ngân, quá trính demethyl hóa không xảy ra hoặc xảy ra rất ìt
[34]. Quá trình demethyl hóa được tím thấy bởi các nhà nghiên cứu trong trầm tìch và
được giải thìch bởi thực tế là methyl thủy ngân có xu hướng bị hấp phụ bởi các thành
phần trầm tìch và bị phân hủy nhanh hơn thủy ngân vô cơ. Sự giải hấp của methyl thủy
ngân từ các mẫu trầm tìch lớn hơn 10 đến 1,000 lần so với thủy ngân vô cơ [22]. Quá
trình demethylhóa xảy ra dưới ảnh hưởng của một số vi sinh vật, đặc biệt là vi khuẩn
khử sunfat tạo ramethyl thủy ngânđược sinh vật hấp thụ bằng cáchtìch lũy trong cơ thể
thông qua chuỗi thức ăn[11].
*Tính chất hóa học, sinh học và vật lý của các dạng thủy ngân hữu cơ
Thành phần chình của hợp chất thủy ngân là nguyên tố thủy ngân có trọng
lượng nguyên tử là 200,59, tạo liên kết cộng hóa trị với ìt nhất một nguyên tử carbon.
Ở nhiệt độ thường, thủy ngân hữu cơ ở dạng tinh thể rắn, hòa tan được trong dung môi
hữu cơ.
Methyl thủy ngân clorua (MeHg-Cl) có độ hòa tan thấp trongnước, với độ hòa
tan là 0,100g/L ở 210C . Dimethyl thủy ngân, rất độc là sản phẩm phụ của quá trính
tổng hợp hóa học của methyl thủy ngân, cũng có độ hòa tan tương đối thấp trong nước
(1,20g/L ở 210C . Độ hòa tan trong nước giảm dần theo thứ tự Hg2Cl; Hg; CH3Hg-Cl;
HgCl2[35].
Hợp chất của methyl thủy ngân(VD: CH3Hg-Cl,.. cónhiệt độ sôi và nóng chảy
khác nhau, với áp suất hơi tương đối cao ở nhiệt độ phòng. Áp suất hơi CH3Hg-Cl là
1,23 Pa 0,0085mmHg , lớn hơn của dimethyl thủy ngân nhiều lần.
*Sự tích lũy methyl thủy ngântrong chuỗi thức ăn
Methyl thủy ngân là dạng hữu cơ tồn tại chình trong tự nhiên, được tìch lũy từ
cá thể đầu tiên, sau đó tìch lũy từ sự lây lan của các cá thể, từ động vật ăn cỏ, động vật
ăn thịt, đến con người. Khi chất độc xâm nhập vào động vật, thực vật, được bài tiết một

các yếu tố khác như loài, tuổi thọ, hoạt động của vi sinh vật và thủy ngân trầm tìch,
chất hữu cơ hòa tan hoặc các điều kiện tự nhiên khác như lũ lụt, dòng chảy theo mùa
hoặc bị ảnh hưởng bởi ảnh hưởng lưu huỳnh và các hóa chất khác trong nước [19]. Với
nhiềuyếu tố tác động, sự tìch lũy sinh học của methyl thủy ngân là không thể đoán
trước và có thể thay đổi trong các môi trường khác nhau.

8


Phạm Công Hiếu

Luận văn thạc sĩ

*Độc tính của methyl thủy ngân đối với con người
Methyl thủy ngân đặc biệt nguy hiểm cho phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ bởi khả
năng thẩm thấu dễ dàng qua màng sinh học con người. Methyl thủy ngân di chuyển
vào các tế bào thần kinh từ lớp màng ngoài đến vỏ não, ức chế sự phát triển não bộ của
thai nhi dẫn đến thay đổi hành vi và giảm khả năng nhận thức thậm chì gây ra mù,
điếc,v.v đồng thời tấn công vào tế bào phân chia và tổng hợp protein của các tế bào
thần kinh. Điều này dẫn đến việc thiếu năng lượng trong tế bào và rối loạn trong việc
truyền phản xạ thần kinh. Đây là cơ sở để giải thìch lý do tại sao những đứa trẻ sinh ra
từ bà mẹ bị nhiễm methyl thủy ngân sẽ bị phá hủy không thể phục hồi hệ thần kinh
trung ương, bao gồm cả bệnh tâm thần phân liệt, không thể phát triển trì tuệ và co giật.
Cũng có bằng chứng cho thấy con người và động vật tiếp xúc với methyl thủy ngân có
thể có tác dụng phụ đối với hệ tim mạch ở trẻ em đang phát triển và trưởng thành, biểu
hiện là huyết áp không ổn định, bệnh tim mạch và chậm phát triển.
Ngoài ra, ngộ độc methyl thủy ngân cũng dẫn đến sự phân lập nhiễm sắc thể,
phá vỡ nhiễm sắc thể và ngăn chặn sự phân chia tế bào. Các nghiên cứu khác đã chứng
minh rằng tác dụng phụ của thủy ngân có thể gây ung thư và các triệu chứng ngộ độc
thủy ngân bắt đầu xuất hiện khi lượng thủy ngân trong máu là lớn hơn 0,5µg/mL [21].

sẽ vào khoảng 50-125 µg/g. Ngoài ra, còn có dấu hiệu cho thấy methyl thủy ngân ảnh
hưởng đến các cơ quan khác trong cơ thể. Năm 1995, các nhà nghiên cứu ở Phần Lan
đã tím thấy mối tương quan giữa việc tiêu thụ cá bị nhiễm methyl thủy ngân và nguy
cơ nhồi máu cơ tim cấp tình. Mặc dù ăn cá có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim,
nhưng các nhà nghiên cứu đã xác định rằng nồng độ thủy ngân trung bính trong tóc của
1833 cư dân là 2mg/kg và họ ăn trung bính 30g cá mỗi ngày lạilàm tăng nguy cơ đau
tim, nhồi máu cơ tim lên 2 hoặc 3 lần[34].
Các dạng thủy ngân cũng được xác định liên quan đến tổn thương thận. Khám
nghiệm tử thi bệnh nhân mạc treo ví ngộ độcmethyl thủy ngân cho thấy các biểu hiện
tiêu cực lên thận và thoái hóa ống thận thâm chì làm hỏng ống thận [11]. Trong thập kỷ
qua, nhiều công trính nghiên cứu tác động của methyl thủy ngân lên chức năng miễn
dịch và huyết áp được thì nghiệm trên chuột. Sorosen và cộng sự 1999 đã tím thấy
mối liên quan với methyl thủy ngân với tăng huyết áp ở chuột mới sinh, tương ứng với
sự gia tăng nồng độ thủy ngân trong máu [23].

10


Phạm Công Hiếu

Luận văn thạc sĩ

1.3. Các phƣơng pháp xác định thủy ngân hữu cơ
Các phương pháp thường được sử dụng để xác định thủy ngân hữu cơ bao gồm
sắc ký và quang phổ kế.
1.3.1 Sắc ký khí (GC)
Sắc ký khì được thực hiện trên cơ sở tương tác phân tán của hai pha, pha tĩnh và
pha động. Có hai loại sắc ký khí: khí-lỏng và khì-rắn. Phương pháp được thực hiện với
nguyên tắc mẫu được bơm vào buồng mẫu có nhiệt độ đủ cao, cho phép mẫu bay hơi
mà không bị phân hủy. Khí mang mang chất phân tìch vào cột tách, ái lực tương tác

tâm nghiên cứu - Viện nghiên cứu và tổ chức đo lường Bỉ cung cấp [38].
Nhóm nghiên cứu của Salvatore Chiavarini đã đưa ra quy trính phân tìch để xác
định methyl thủy ngân trên tóc người bằng phương pháp sắc ký khì mao quản với
detector ECD (GC-ECD . Các mẫu tóc được thủy phân trong môi trường kiềm/toluene
trong bể siêu âm tại 500C. Sau khi làm mát, hỗn hợp được xử lý bằng axit chlohydric
(6mol/L và dung dịch đồng sunfat bão hòa, pha hữu cơ được chiết bằng dung dịch
cystein. Methyl thủy ngân được giải chiết trong toluene bằng cách thêm CuSO4 và KBr
và được phân tìch bằng GC-ECD với cột mao quản DB17. Với phương pháp nàygiới
hạn phát hiện của phương pháp đối với methyl thủy ngân là 50ng/g với 100 mg mẫu
tóc. Hiệu suất thu hồi và độ lặp lạitrong quá trính bơm mẫu đã được khảo sát đánh giá.
Kết quả trên 13 mẫu tóc người cho thấy có sự tìch lũy thủy ngân trên tóc và móng.
Phương pháp đã tối ưu hóa các quy trính phân tìch tương tự thông qua các cải tiến
trong quy trình phân tích, cho phép định lượng lượng vết methyl thủy ngân với độ tin
cậy và độ chình xác tốt[41].
A.M Caricchia và cộng sự đã công bố nghiên cứu xác định methyl thủy
ngântrong trầm tìch bằng sắc ký khì với detector ECD. Sử dụng cột mao quản SPB-608
với đường kính 0,53 mm. Methyl thủy ngân từ trầm tìch được chiết dựa trên quá trính
thủy phân môi trường kiềm (KOH/CH3OH) trong bể siêu âm, sau đó được làm sạch.
nhược điểm lớn, phổ biến đối với các phương pháp sắc ký để xác định methyl thủy
ngân là không có chất nội chuẩn để kiểm soát. Tuy nhiên,Độ chình xác của phương
pháp đã được chứng minh bằng các hoạt động đánh giá liên phòng và mẫu chuẩn
chứng nhận methyl thủy ngân trong trầm tìch được trợ bởi tổ chức bởi hiệp hội Tiêu

12


Phạm Công Hiếu

Luận văn thạc sĩ



Phạm Công Hiếu

Luận văn thạc sĩ

(HS-SPME cuối cùng mẫu được phân tìch trên hệ thông sắc ký khì GC kết hợp với
quang phổ huỳnh quang nguyên tử Py-AFS đã được tối ưu hóa. Để nâng cao độ nhạy
cũng như xác định được tỉ lệ giữa methyl thủy ngân (MeHg) và ethyl thủy ngân
EtHg các mẫu phải qua quá trính propyl hóa cũng như tối ưu chất mang và tốc độ
dòng khí. Tốc độ khì mang được thay đổi lần lượt từ 2 tới 6 ml/phút. Ngoài ra, nhiệt độ
pyrolyser cũng được tối ưu hóa tại 750oC. Giới hạn phát hiện và định lượng ở điều kiện
tối ưu là 0,04 ng/g và 0,13 ng/g cho MeHg và EtHg. Phương pháp được áp dụng phân
tìch trên mẫu chuẩn được chứng nhận DORM-2 và được áp dụng để xác định thủy
ngân hữu cơ trong mẫu cá và trứng cá.[31]
Juan Jose Berzas Nevado và cộng sự đã phát triển một phương pháp đơn giản và
nhanh chóng để phân tìch thủy ngân vô cơ và monoorganomercury MMHg trong các
mẫu sinh học. Quy trính bao gồm quá trình chiết thủy ngân được hỗ trợ bằng vi sóng
trong dung dịch kiềm. Các dạng thủy ngân được phân tìch bằng sắc ký khì mao quản
kết hợp với detector huỳnh quang nguyên tử CGC-pyro-AFS), sử dụng cột đặc hiệu
DB-5, 15 m × 0.25mm × 0.25m. Sự kết hợp giữa sắc ký khì và detector huỳnh quang
nguyên tử đã được tối ưu hóa với mục đìch nâng cao độ nhạy của phương pháp cũng
như giảm thời gian phân tìch. Quy trính sử dụng vi sóng trong quá trính chiết cùng với
việc loại bỏ các bước làm sạch trước khi ethyl hóa giúp cải thiện đáng kể thời gian
phân tích so với các quy trính tương tự. Giới hạn phát hiện là 2 pg đối với MMHg và 1
pg đối với thủy ngân vô cơ. Phương pháp được kiểm tra độ tin cậy bằng cách phân tìch
các mẫu chuẩn DORM-2 cơ cá và DOLT-3 gan cá . Hiệu suất thu hồi đạt từ 92105%.[28]
1.3.2 Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử hơi lạnh(CV-AAS)
Kỹ thuật hấp thụ nguyên tử hơi lạnh thường được sử dụng để xác định thủy
ngân ở trạng thái lỏng với áp suất hơi tương đối cao 1,3.10-3 mmHg ở 25oC hay hơi
thủy ngân tồn tại dưới dạng đơn nguyên tử. Phương pháp sử dụng chất khử mạnh để

với Hg2+ và methyl thủy ngân lần lượt là 6,5 và 5,4 mg/g. Việc đánh giá các thông số
của phương pháp được trính thực hiện trên các mẫu chuẩn chứng nhận. Quy trình đã
được áp dụng thành công để xác định của Hg2+ và methyl thủy ngân trong các mẫu cá.
[36]

15


Phạm Công Hiếu

Luận văn thạc sĩ

1.3.3 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
*Nguyên lý sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC về cơ bản là một dạng sắc ký cột được cải
tiến. Thay ví dung môi đi qua pha tĩnh nhỏ giọt dưới tác dụng của trọng lực, nó bị tác
động dưới áp suất cao lên tới 400 atm, điều đó làm cho quá trính tách xảy ra nhanh và
hiệu quả hơn nhiều. Tất cả các phương pháp sắc ký, bao gồm HPLC hoạt động theo
cùng một nguyên tắc cơ bản; tách hỗn hơn chất thành các thành phần riêng rẽ do sự
khác biệt về ái lực tương tác của các phân tử khác nhau đối với pha động và pha tĩnh
được sử dụng trong quá trính tách.

Hình 1. 4: Sơ đồ khối hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao
Nguyên lý hoạt động được thể hiện qua hính 1.4, thiết bị HPLC bao gồm hệ
thống bơm, kim bơm, cột, detector và bộ tìch hợp hoặc hệ thống thu nhận và hiển thị.
Trung tâm của hệ thống là cột tách nơi quá trính tascg chất được diễn ra.
Kênh dung môi: Pha động được chứa trong các chai thủy tinh, thường là hỗn
hợp các thành phần dung môi phân cực hoặc không phân cực có nồng độ tương ứng
thay đổi tùy thuộc vào chất phân tìch hoặc nền mẫu cũng như phương pháp sắc ký
được lựa chọn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status