Công nghệ sản xuất nước quả ép - Báo cáo thực tập - Pdf 62

MỤC LỤC
Mục lục........................................................................................................................1
Lời mở đầu..................................................................................................................2
Phần I: Giới Thiệu Khái Quát Chung Về Doanh Nghiệp..............................................3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp..........................................3
1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp..............................................................4
1.3 Công nghệ sản xuất nước quả ép........................................................................5
1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp......................6
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp..........................................................7
1.6 Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp..................10
Phần II: Phân Tích Quá Trình Quản Lý Công Nghiệp..................................................19
2.1 Phân tích các hoạt động quản lý sản xuất...........................................................19
2.1.1 Tìm hiểu hệ thống sản xuất trong doanh nghiệp..........................................19
2.1.2 Tìm hiểu công tác lập kế hoạch và điều độ sản xuất....................................24
2.1.3 Tìm hiểu công tác quản lý vật tư................................................................26
2.2 Phân tích quản lý lao động và tiền lương............................................................27
2.3 Phân tích việc sử dụng và bảo trì máy móc thiết bị trong doanh nghiệp..............36
2.3.1 Số lượng máy móc thiết bị từng loại và tính năng tác dụng của chúng........36
2.3.2 Chất lượng máy móc thiết bị và các trang bị công nghệ, tình hình khấu hao
các máy móc thiết bị....................................................................................................37
2.3.3 Tổ chức công tác sửa chữa máy móc thiết bị trong nhà máy...................38
2.3.4 Dự trữ vật tư phụ tùng thay thế cho hoạt động bảo trì các hệ thống công
nghiệp..........................................................................................................................39
2.4 Phân tích tình hình quản lý chất lượng trong doanh nghiệp................................39
2.4.1 Các phương pháp quản lý chất lượng được áp dụng trong doanh nghiệp.....39
2.4.2 Phương pháp quản lý chất lượng tại các xưởng sản xuất.............................41
2.4.3 Tình hình chất lượng sản phẩm và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản
phẩm............................................................................................................................42
2.4.4 Một số kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm............44
Phần III: Đánh Giá Chung Và Lựa Chọn Hướng Đề Tài Tốt Nghiệp............................46
3.1 Đánh giá chung..................................................................................................46

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
-Tên, địa chỉ doanh nghiệp:
Công Ty TNHH Thực Phẩm YNGSHIN
Tên giao dịch bằng tiếng anh:
YNGSHIN Foot Produces Co,.LTD
Tên viết tắt:
YNGSHIN Co,.LTD
Địa chỉ doanh nghiệp.
Cụm công nghiệp Thanh Oai, Xã Bích Hòa, Huyện Thanh Oai, TP Hà Nội
-Thời điểm thành lập và quá trình phát triển.
Công ty TNHH YNGSHIN được thành lập căn cứ vào giấy chứng nhận số
031043000056 do UBND Tỉnh Hà Tây (cũ) cấp ngày 03/4/2007.
Đại diện bởi: LAY SHYH-MEI (Lại Thế Mỹ).
Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.
Quốc tịch: Đài Loan – Trung Quốc.
Người đại diện theo pháp luật: HSU YUNG-SHAN (Hứa Vĩnh San).
Chức vụ: Tổng giám đốc.
Quốc tịch: Đài Loan – Trung Quốc.
Công ty TNHH YNGSHIN trước đây có tên là công ty TNHH Doanh Hâm (dịch
từ tiếng Đài Loan), Trụ sở chính: Lầu 2, số 31, Phố Đại Đôn Lục, Phường Đại Đồng,
Khu Nam Đồn, TP Đài Trung, Đài Loan (Trung Quốc).
Ngày 9/5/2002, công ty TNHH Doanh Hâm được UBND TP Hà Nội cấp giấy
phép số 133/GP thành lập công ty TNHH YNGSHIN, có trụ sở tại khu công nghiệp Phú
Diễn – Từ Liêm – Hà Nội.
Ngày 3/4/2007 công ty được cấp giấy chứng nhận chuyển địa điểm kinh doanh
xuống khu công nghiệp Thanh Oai, Xã Bích Hòa, Huyện Thanh Oai, TP Hà Nội.
-Quy mô hiện tại của doanh nghiệp.
Công ty TNHH YNGSHIN là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài, có
vốn điều lệ: 4.800.000.000 VNĐ (bốn tỷ tám trăm triệu đồng), tương đương 300.000
USD (ba trăm nghìn đô la Mỹ).

Phải tuân thủ các quy định hiện hành về vệ sinh an toàn thực phẩm, điều kiện vệ
sinh cơ sở vật chất, vệ sinh thiết bị và dụng cụ chế biến, tiêu chuẩn sức khỏe và vệ sinh
cá nhân của người trực tiếp sản xuất, chế biến thực phẩm theo quy đinh hiện hành.
4
Định kỳ 3 tháng phải báo cáo chi tiết tình hình hoạt động của công ty và báo cáo
tài chính hàng năm được kiểm toán. Báo cáo được gửi tới sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội
chậm nhất vào ngày 10 của tháng kế tiếp.
Có trách nhiệm tuân thủ các quy định của luật bảo vệ môi trường, môi sinh, áp
dụng các phương pháp đề phòng cháy nổ và an toàn lao động tại địa điểm sản xuất kinh
doanh theo quy định của pháp luật.
1.3 Công nghệ sản xuất nước quả ép.
-Quy trình công nghệ:
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất các loại nước quả ép:
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
-Nội dung cơ bản của các bước trong quy trình công nghệ.
Nguyên liệu: kiểm tra và chuẩn bị nguyên liệu cho mỗi loại nước quả ép.
Đun và trộn: nguyên liệu sau khi chuẩn bị và được kiểm tra xong sẽ đưa vào nồi
đun đến nhiệt độ hợp lý. Đây cũng là quá trình hòa trộn nguyên liệu chính (nước quả ép)
với các chất phụ gia cần thiết khác nhau.
Bể chứa tạm thời: sau khi đun và trộn xong, hỗn hợp nước quả ép sẽ được
chuyển sang một bể chứa tạm thời nhằm làm giảm nhiệt độ và chuẩn bị đun trộn mẻ tiếp
theo.
5
Đong nước: hỗn hợp nước quả ép từ bể chứa tạm thời được dẫn đến máy đong
nước tự động và rót vào chai. Máy đong nước tự động được cài đặt sẵn tùy theo thể tích
loại chai đóng.
Đóng nắp: sau khi đong nước xong, chai nước sẽ được chuyển đến máy đóng
nắp tự động qua một băng tải.
Xử lý nước nóng: chai sau khi được đóng nắp sẽ chuyển đến khu vực xử lý nước
nóng bằng băng tải, nhằm thanh trùng bên ngoài.

trình công nghệ.
Các bộ phận sản xuất phụ trợ có mối quan hệ chặt chẽ với bộ phận sản xuất chính,
việc ngừng sản xuất hoặc sản xuất chậm ở mỗi bộ phận này sẽ làm ngừng hoặc làm
chậm tiến độ ở bộ phận sản xuất chính. Do đó các bộ phận phụ trợ này là rất quan trọng
trong quá trình sản xuất.
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp.
-Số cấp quản lý của doanh nghiệp:
Doanh nghiệp được chia làm hai cấp quản lý như sau:
Cấp 1: đứng đầu là chủ tịch hội đồng thành viên, tiếp sau là tổng giám đốc điều
hành mọi mối quan hệ và quá trình sản xuất kinh doanh của công ty
Cấp 2: bao gồm các phòng ban mà đứng đầu là các trưởng phòng có nhiệm vụ
quản lý các nhân viên dưới quyền và phổ biến, triển khai mọi kế hoạch từ cấp 1.
-Mô hình tổ chức cơ cấu tổ chức bộ máy:
Để thuận tiện cho việc điều hành và quản lý sản xuất, công ty đã tổ chức cơ cấu bộ
máy theo mô hình trực tuyến – chức năng. Theo mô hình này mỗi bộ phận, mỗi phòng
ban trong cơ cấu đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo cao nhất.
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty.
7
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ trức năng
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
-Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý:
Chủ tịch hội đồng thành viên: là cấp có thẩm quyền cao nhất của công ty, chịu
trách nhiệm chuẩn bị hoặc tổ chức việc chương trình, nội dung, tài liệu họp hội đồng
thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên. Triệu tập và chủ trì cuộc họp hội đồng
thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên. Giám sát hoặc tổ chức giám sát
việc thực hiện các quyết định của hội đồng thành viên.
Tổng giám đốc: là người điều hành các hoạt động kinh doanh hằng ngày của
công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về việc thực hiện các nhiệm vụ của

Phòng kiểm hóa: có trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm trong mỗi công
đoạn sản xuất, đảm bảo chất lượng về mặt hóa học, kiểm tra nồng độ các thành phần
trong sản phẩm.
Nhận xét:
Giữa các phòng ban có mối liên hệ mật thiết với nhau, cùng tham mưu cho Tổng
giám đốc về kế hoạch sản xuất, chiến lược phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của công ty.
1.6 Phân tích khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
-Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2009 và 2008.
9
Đơn vị: VNĐ
ST
T
CHỈ TIÊU

số
Thuyết
minh
2009 2008
(1)
(2) (3) (4) (5) (6)
1
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
01 VI.25 8,023,099,044 7,203,612,885
2
Các khoản giảm trừ doanh thu 02 7,552,635 8,564,925
3
Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ (10 = 01 - 02)

(50 = 30 + 40)
50 1,158,712,358 1,036,594,714
15
Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30 324,439,460 290,246,520
16
Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30
17
Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 = 50 -
51 - 52)
60 834,272,898 746,348,194
18
Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70
Bảng 1.1: Báo cáo kết quả kinh doanh
(Nguồn: phòng kế toán)
-Bảng cân đối kế toán.
Đơn vị: VNĐ
Stt Chỉ tiêu Mã
Thuyết
minh
2009 2008
(1) (2) (3) (4) (5) (6)

TÀI SẢN

A Tài sản ngắn hạn 100
5,735,936,40
1 4,685,031,927
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 761,898,47 393,048,487
10
0

2,004,588,70
0 2,004,588,700
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151
2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 V.IV
3 Thuế và các khoản phải thu nhà nước 154
4,588,70
0 4,588,700
4 Tài sản ngắn hạn khác 158
2,000,000,00
0 2,000,000,000
B Tài sản dài hạn 200
252,449,34
7 267,989,871
I Các khoản phải thu dài hạn 210
1 phải thu dài hạn của khách hàng 211 V.V
2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212
3 Phải thu dài hạn nội bộ 213
4 Phải thu dài hạn khác 218
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219
II Tài sản cố định 220
240,888,43
6 259,066,248
1 Tài sản cố định hữu hình 221 V.VI
147,844,65
6 258,815,110
11
- Nguyên giá 222
997,473,99
2 997,473,992
- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 223

5,988,385,74
8 4,953,021,798

NGUỒN VỐN
A Nợ phải trả 300
2,967,659,80
0
3,167,095,18
4
I Nợ ngắn hạn 310
2,967,659,80
0
3,167,095,18
4
1 Vay và nợ ngắn hạn 311
1,987,939,24
7 2,241,596,049
2 Phải trả người bán 312
188,138,47
9 697,199,522
3 Người mua trả tiền trước 313
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.XVI
635,182,35
2 121,349,891
5 Phải trả người lao động 315
6 Chi phí phải trả 316 V.XVII
7 Phải trả nội bộ 317
8 Phải trả theo tiến độ KH hợp đồng XD 318
12
9

3 Vốn khác của chủ sở hữu 413
4 Cổ phiếu quỹ
414

5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415
6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
416

7 Quỹ đầu tư phát triển 417
8 Quỹ dự phòng tài chính
418

9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
420
834272898 (79,001,572)
11 Nguồn vốn đầu tư XDCB 421
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430
1 Quỹ khen thưởng phúc lợi 431
2 Nguồn kinh phí 432
3 Nguồn kinh phí do hình thành TSCĐ 433
Tổng cộng nguồn vốn 440
5,988,385,74
8
4,953,021,79
8
Bảng 1.2: Bảng cân đối kế toán
(Nguồn: phòng kế toán)
-Phân tích kết quả kinh doanh.
Nhìn vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy hầu hết các khoản mục năm

chủ yếu là tài sản cố định giảm 5,8% cho thấy công ty vẫn đang trong quá trình khấu
hao tài sản cố định của mình.
Tài sản ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của công ty, trong đó
ta thấy các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 44% (năm 2009) và 41% (năm 2008) điều
này khiến công ty cần phải có chính sách quản lý nợ của khách hàng thật tốt, tránh thất
thoát cũng như khó đòi làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty.
-tính toán một số chỉ tiêu tài chính cơ bản.
15
Loại
chỉ số
Tên chỉ số Công thức tính
Năm
2009 2008
Chênh
lệch
Khả
năng
thanh
khoản
Chỉ số hiện hành TSLĐ/Tổng nợ ngắn hạn 1.93 1.48 0.45
Chỉ số nhanh
TSLĐ - HTK/Tổng nợ
ngắn hạn
1.78 1.36 0.42
Chỉ số tức thời
Vốn bằng tiền/Tổng nợ
ngắn hạn
0.26 0.12 0.13
Khả
năng

CSH (ROE)
Lãi ròng/Vốn chủ sở hữu 27.62% 41.79% -14.17%
Bảng 1.3: Các chỉ số tài chính
Nhận xét:
Các chỉ số về khả năng thanh khoản của công ty năm 2009 lớn hơn năm 2008 và
các chỉ số hiện hành và chỉ số nhanh đều lớn hơn 1, Từ đó có thể thấy khả năng thanh
toán của công ty là tương đối tốt và có xu hướng ngày càng cải thiện. Tuy nhiên, ta cần
phải quan tâm thêm đến chỉ số tức thời của công ty, ta thấy chỉ số này qua hai năm đều
nhỏ chứng tỏ vấn đề lưu trữ tiền mặt của công ty là rất ít.
Các chỉ số về khả năng quản lý tài sản: tuy rằng vòng quay tổng tài sản của công
ty là nhỏ chứng tỏ rằng việc sử dụng các loại tài sản của công ty là chưa tốt, nhưng vòng
quay hàng tồn kho, vòng quay tài sản lưu động và vòng quay tài sản cố định vẫn còn
16
lớn, do đó công ty cần phải tiếp tục tiến hành các biện pháp hợp lý nâng cao khả năng
quản lý tài sản của mình. Chỉ số kỳ thu nợ của công ty qua hai năm vẫn còn cao do đó
công ty cần phải có biện pháp quản lý hợp lý các nguồn nợ của công ty.
Khả năng quản lý vốn vay: chỉ số nợ của công ty ở mức cao chứng tỏ công ty đã
sử dụng một nguồn lớn tài chính bên ngoài. Tuy nhiên khả năng thanh toán lãi vay lại
rất lớn cho ta thấy việc sử dụng nguồn tài chính bên ngoài của công ty đã mang lại hiệu
quả tốt.
Khả năng sinh lợi: các chỉ số đánh giá khả năng sinh lợi của công ty năm 2009 tuy
có thấp hơn năm 2008 nhưng các chỉ số này vẫn luôn ở mức cao, điều này cho thấy quá
trình sản xuất kinh doanh của công ty vẫn luôn đạt được lợi nhuận cao.
PHẦN II: PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
2.1 Phân tích các hoạt động quản lý sản xuất
2.1.1 Tìm hiểu hệ thống sản xuất trong doanh nghiệp.
17
- kết cấu sản phẩm và các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
Sản phẩm nước hoa quả ép chủ yếu được đóng trong chai nhựa với các loại dung
tích như sau: 1000ml, 600ml và 350ml.

liệu, cốt.
18

Trích đoạn Chất lượng máy móc thiết bị và các trang bị công nghệ, tình hình khấu hao Các phương pháp quản lý chất lượng được áp dụng trong doanh nghiệp Đánh giá chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status