Giáo án tin học 12 đầy đủ, đẹp - Pdf 62

Trường THCS & THPT Lộc Phát Giáo án tin học khối 12
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Qua chương này học sinh cần:
 Biết được bài toán quản lí;
 Biết các công việc thường gặp khi xử lí thông của một tổ chức;
 Biết các khái niệm CSDL, hệ QTCSDL, hệ CSDL;
 Biết các mức thể hiện của CSDL;
 Biết các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL;
 Biết các chức năng của hệ QTCSDL, hoạt động của hệ QTCSDL, vai trò của con người khi làm
việc với hệ CSDL;
 Biết các bước để xây dựng CSDL.
2. Kĩ năng:
 Xây dựng được một cơ sở dữ liệu đơn giản.
3. Thái độ:
 Nhận thức được tầm quan trọng của CSDL với bài toán quản lí trong sự phát triển của xã hội tin
học ngày nay.
II. NỘI DUNG
Chương I gồm 2 bài học và được dạy trong 8 tiết. (5 tiết lý thuyết, 1 tiết thực hành, 2 tiết bài tập).
Giáo viên: Phạm Ngọc Cảnh
 Trang 1 
Trường THCS & THPT Lộc Phát Giáo án tin học khối 12
§ 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
 Biết được bài toán quản lí;
 Biết các công việc thường gặp khi xử lí thông của một tổ chức;
 Biết các khái niệm CSDL, hệ QTCSDL, hệ CSDL;
 Biết các mức thể hiện của CSDL: Mức vật lý, mức khái niệm, mức khung nhìn;
 Biết các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL: Tính cấu trúc, tính toàn vẹn, tính nhất quán, tính an toàn

tên, Ngày sinh, Giới
tính, Điểm Toán, Điểm
Tin,…
HS: tham khảo SGK suy
nghĩ và trả lời câu hỏi.
HS: ghi các công việc
thường gặp khi xử lý
thông tin của tổ chức
vào vở.
§ 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ
BẢN
1. Bài toán quản lý
Để quản lý học sinh trong nhà
trường, người ta thường lập các
biểu bảng gồm các cột, hàng để
chứa các thông tin cần quản lý.
2. Các công việc thường gặp khi
quản lý thông tin của một tổ
chức
 Tạo lập hồ sơ về các đối tượng
cần quản lí;
 Cập nhật hồ sơ (thêm, xóa, sửa
hồ sơ);
 Khai thác hồ sơ (Tìm kiếm,
Giáo viên: Phạm Ngọc Cảnh
 Trang 2 
Tuần 1, 2
Tiết: 1, 2, 3
Ngày soạn: 09/08/2010
Ngày dạy: 11, 12, 13/08/2010 ; 18, 19, 20/08/2010

QTCSDL.
HS: nghe giảng bài và
ghi khái niệm hệ CSDL.
HS: nghe giảng bài và
ghi bài.
sắp xếp, thống kê, lập báo
cáo).
3. Hệ cơ sở dữ liệu
a) Khái niệm
• Cơ sở dữ liệu (Database)
- Là tập hợp các dữ liệu có liên
quan với nhau, chứa thông tin
của một đối tượng nào đó;
- Được lưu trữ trên các thiết bị
lưu trữ;
- Được khai thác và sử dụng.
• Hệ quản trị CSDL (Hệ
QTCSDL – Database
Management System)
- Là phần mềm cung cấp mô
trường thuận lợi và hiệu quả để
tạo lập, cập nhật, lưu trữ và
khai thác thông tin của CSDL.
- Các hệ quản trị CSDL phổ
biến được nhiều người biết đến
là MySQL, Oracle,
PostgreSQL, SQL Server, MS-
Access,…
• Hệ cơ sở dữ liệu
- Là sự kết hợp giữa CSDL với

là gì ?
GV: Mức khung nhìn của bài văn
là gì ?
GV: Một hệ CSDL cần phải có
các cơ chế để đảm bảo các yêu
cầu của một CSDL.
GV: cấu trúc của CSDL lớp 12A4
là được xác định như thế nào ?
GV: Điểm của hoc sinh trong
CSDL lớp 12A4 phải có điều kiện
gì?
GV: lấy ví dụ như trong sách để
giải thích cho tính nhất quán của
CSDL cho học sinh hiểu.
GV: CSDL lớp 12A4 không thể
HS: nghe giảng bài và
ghi bài.
HS: Là bài văn đó chứa
trên bao nhiêu trang
giấy.
HS: là bài văn đó được
viết mấy phần, các phần
liên quan với nhau như
thế nào.
HS: Giáo viên chấm bài
văn sẽ nhìn bài văn ở
góc độ khác với người
chỉ quan tâm đến ai là
tác giả của bài văn.
HS: nghe giảng bài trả

viên chủ nhiệm sẽ nhìn khác với
giáo viên bộ môn Tin học chỉ quan
tâm đến điểm môn Tin học.
c) Các yêu cầu cơ bản của hệ
CSDL
- Tính cấu trúc: Dữ liệu trong
CSDL được lưu trữ theo một cấu
trúc xác định.
- Tính toàn vẹn: Các giá trị dữ
liệu lưu trữ trong CSDL phải thoả
mãn một số ràng buộc điều kiện
tuỳ theo yêu cầu của tổ chức.
- Tính nhất quán: Sau các thao
tác cập nhật dữ liệu (ngay cả khi
có sự cố phần cứng hoặc phần
mềm) dữ liệu trong CSDL phải
được đảm bảo đúng đắn.
- Tính an toàn và bảo mật: CSDL
cần phải được bảo mật một số
Giáo viên: Phạm Ngọc Cảnh
 Trang 4 
Trường THCS & THPT Lộc Phát Giáo án tin học khối 12
cho phép ai cũng có quyền truy
cập vào sửa điểm của học sinh.
GV: Chính vì sự dư thừa nên khi
sửa đổi dữ liệu thường hay sai
sót, và dẫn đến sự thiếu tính nhất
quán trong CSDL.
GV: Hiện nay việc xây dựng, phát
triển và khai thác CSDL ngày

- Ngân hàng cần quản lí các thông
tin về tài khoản, các khoản vay,…
- Hãng hàng không cần quản lí các
chuyến bay, tuyến bay, đăng kí vé
và lịch bay,…

IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
1. Củng cố:
• Các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một đối tượng nào đó?
• Giả sử phải xây dựng một CSDL để quản lý mượn, trả sách ở thư viện, theo em cần phải lưu trữ
những thông tin gì? Hãy cho biết những việc phải làm để đáp ứng nhu cầu quản lí của người thủ
thư?
• Nhắc lại các khái niệm trọng tâm: CSDL, hệ QTCSDL, hệ CSDL,…
2. Dặn dò:
• Trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK và sách bài tập. chuẩn bị tiết tiếp theo làm bài tập.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Giáo viên: Phạm Ngọc Cảnh
 Trang 5 
Trường THCS & THPT Lộc Phát Giáo án tin học khối 12
§ 2. HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Qua bài học này học sinh cần:
 Biết được chức năng của hệ QTCSDL;
 Hoạt động của một hệ QTCSDL;
 Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL: Người quản trị CSDL, người lập trình ứng

HS: ghi tựa đề bài mới vào
vở.
HS:
Var i,j: integer;
k: real;
§ 2. HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ
LIỆU
1. Các chức năng của hệ
QTCSDL:
a) Cung cấp môi trường tạo lập
CSDL: Thông qua ngôn ngữ định
nghĩa dữ liệu, người dùng khai báo
kiểu và các cấu trúc dữ liệu thể
hiện thông tin, khai báo các ràng
buộc trên dữ liệu được lưu trữ
trong CSDL.
Giáo viên: Phạm Ngọc Cảnh
 Trang 6 
Tuần 2, 3
Tiết: 4, 5
Ngày soạn: 16/08/2010
Ngày dạy: 18, 19, 20/08/2010; 25, 26, 27/08/2010
Trường THCS & THPT Lộc Phát Giáo án tin học khối 12
GV: Cũng trong Pascal để khai
báo cấu trúc bản ghi Học sinh
có 9 trường: hoten, ngaysinh,
gioitinh, doanvien toan, ly, hoa,
van, tin ta khai báo như thế
nào?
GV: Khai báo như trên thực

Doanvien: Boolean;
Toan, ly, hoa, van, tin: real;
End;
HS: nghe giảng và ghi bài.
HS: nghe giảng và ghi bài.
HS: chức năng khai thác
CSDL.
HS: nghe giảng và ghi bài.
b) Cung cấp môi trường cập
nhật và khai thác CSDL
Thông qua ngôn ngữ thao tác dữ
liệu, người ta thực hiện được các
thao tác sau:
- Cập nhật: nhập, sửa, xóa dữ liệu.
- Khai thác: Tìm kiếm, thống kê,
sắp xếp và kết xuất báo cáo,…
c) Cung cấp công cụ kiểm soát,
điều khiển việc truy cập vào
CSDL
Để góp phần đảm bảo các yêu cầu
cơ bản của một hệ CSDL, hệ
QTCSDL cung cấp các công cụ
sau:
- Phát hiện và ngăn chặn các truy
cập không được phép vào CSDL;
- Duy trì tính nhất quán của dữ
liệu;
- Tổ chức và điều khiển các truy
cập đồng thời;
- Khôi phục CSDL khi có sự cố ở

HS: nghe giảng và ghi bài.
Con người
Phần mềm ứng dụng/Truy vấn
CSDL
3. Vai trò của con người khi làm
việc với hệ CSDL
a) Người quản trị CSDL: Là một
người hay một nhóm người được
trao quyền điều hành hệ CSDL.
Họ có chức năng:
- Thiết kế và cài đặt CSDL, hệ
QTCSDL, và các phần mềm có
liên quan;
- Cấp phát các quyền truy cập
CSDL;
- Duy trì các hoạt động hệ thống.
b) Người lập trình ứng dụng
Khi CSDL đã được cài đặt, cần
phải có các chương trình ứng dụng
đáp ứng nhu cầu khai thác của các
nhóm người dùng. Đây là công
việc của người lập trình ứng dụng.
Giáo viên: Phạm Ngọc Cảnh
 Trang 8 
Hệ QTCSDL:
Bộ xử lý truy
vấn
Bộ quản lí dữ
liệu
CSDL

hệ giữa các dữ liệu cần lưu trữ;
+ Phân tích các chức năng cần có
của hệ thống;
+ Xác định khả năng phần cúng và
phần mềm có thể khai thác và sử
dụng CSDL.
Bước 2: Thiết kế hệ thống
+ Thiết kế CSDL;
+ Lựa chọn hệ QTCSDL để triển
khai;
+ Xây dựng hệ thống chương trình
ứng dụng.
Bước 3: Kiểm thử hệ thống
+ Nhập dữ liệu cho CSDL;
+ Chạy thử hệ thống.
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
1. Củng cố: Nhắc lại các kiến thức trọng tâm của bài học: Các chức năng của hệ QTCSDL;
Hoạt động của hệ QTCSDL; Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL;
Các bước để xây dựng hệ thống CSDL.
2. Dặn dò: + Trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK và sách bài tập;
+ Học kĩ lý thuyết chương I để tiết tiếp theo làm bài tập.
V. RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Giáo viên: Phạm Ngọc Cảnh
 Trang 9 
Tuần 3, 4

c. Quản lý học sinh trong nhà trường
d. Tất cả đều đúng
Câu 4: Hệ quản trị CSDL là:
a. Phần mềm dùng tạo lập CSDL
b. Phần mềm để thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL
c. Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ và khai thác một CSDL
d. Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ một CSDL
Câu 5: Các thành phần của hệ CSDL gồm:
a. CSDL, hệ QTCSDL
b. CSDL, hệ QTCSDL, con người
c. Con người, CSDL, phần mềm ứng dụng
d. Con người, phần mềm ứng dụng, hệ QTCSDL, CSDL
Câu 6: Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL.
Giáo viên: Phạm Ngọc Cảnh
 Trang 10 
Trường THCS & THPT Lộc Phát Giáo án tin học khối 12
a. Tính cấu trúc, tính toàn vẹn
b. Tính không dư thừa, tính nhất quán
c. Tính độc lập, tính chia sẻ dữ liệu, tính an toàn và bảo mật thông tin
d. Các câu trên đều đúng
Câu 7: Khi xây dựng một CSDL ta tiếp cận theo trình tự mức nhìn nào sau đây ?
a. Vật lý, khung nhìn, khái niệm
b. Khái niệm, vật lý, khung nhìn
c. Vật lý, khái niệm, khung nhìn
d. Khung nhìn, khái niệm, vật lý
Câu 8: Hãy chọn câu mô tả sự tương tác giữa các thành phần trong một hệ CSDL:
Cho biết: Con người1, Cơ sở dữ liệu 2, Hệ QTCSDL 3, Phần mềm ứng dụng 4
a. 2134
b. 1342
c. 1324

QTCSDL?, hệ CSDL?, mối tương tác giữa các thành phần của hệ CSDL, các mức thể hiện của
CSDL, các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL, các chức năng của hệ QTCSDL; Hoạt động của hệ
QTCSDL, vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL, các bước để xây dựng CSDL qua hệ
thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan và tự luận..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Sử dụng phòng máy chiếu, bài tập được soạn bằng phần mềm Violet.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi: Nêu các chức năng của hệ QTCSDL?
- Gọi 1 hs lên bảng trả lời.
- Gọi hs khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
- Giáo viên nhận xét và đánh giá.
3. Nội dung bài mới:
A) Các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Chức năng của hệ QTCSDL
a. Cung cấp cách tạo lập CSDL
b. Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, tìm kiếm và kết xuất thông tin
c. Cung cấp công cụ kiểm soát điều khiển việc truy cập vào CSDL
d. Các câu trên đều đúng
Câu 2: Thành phần chính của hệ QTCSDL:
a. Bộ quản lý tập tin và bộ xử lí truy vấn
b. Bộ truy xuất dữ liệu và bộ bộ quản lý tập tin
c. Bộ quản lý tập tin và bộ truy xuất dữ liệu
d. Bộ xử lý truy vấn và bộ truy xuất dữ liệu
Câu 3: Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép
a. Nhập, sửa, xóa dữ liệu
b. Khai báo cấu trúc và kiểu dữ liệu
c. Khai báo cấu trúc
d. Khai báo kiểu, cấu trúc dữ liệu và các ràng buộc trên các dữ liệu

d. Cả ba câu trên
Câu 9: Trong một công ty có hệ thống mạng nội bộ để sử dụng chung CSDL, nếu em được giao quyền tổ
chức nhân sự, em có quyết định phân công một nhân viên đảm trách cả 03 vai trò:là người QTCSDL, vừa
là nguời lập trình ứng dụng, vừa là người dùng không?
a. Không được
b. Không thể
c. Được
d. Không nên
Câu 10: Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề phân quyền hạn truy cập sử dụng CSDL trên mạng
máy tính.
a. Người dùng cuối
b. Người lập trình
c. Nguời quản trị CSDL
d. Cả ba người trên
Câu 11: Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề sử dụng phần mềm ứng dụng phục vụ nhu cầu
khai thác thông tin
a. Người lập trình
b. Người dùng cuối
c. Người QTCSDL
d. Cả ba người trên.
Câu 12: Người nào đã tạo ra các phần mềm ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL
a. Người lập trình ứng dụng c. Người QTCSDL
b. Người dùng cuối d. Cả ba người trên
Câu 13: Điểm khác biệt giữa CSDL và hệ QTCSDL
a. CSDL chứa hệ QTCSDL
b. CSDL là phần mềm máy tính, còn hệ QTCSDL là dữ liệu máy tính
c. Hệ QTCSDL là phần mềm máy tính, CSDL là dữ liệu máy tính
d. Các câu trên đều sai
Câu 14: CSDL và hệ QTCSDL giống nhau ở điểm
a. Đều lưu lên bộ nhớ trong của máy tính

đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người.
b. Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi lên giấy.
c. Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh... của một chủ thể nào
đó.
d. Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên giấy để đáp ứng nhu
cầu khai thác thông tin của nhiều người.
Câu 2: Hãy nêu các ưu điểm khi sử dụng CSDL trên máy tính điện tử:
a. Gọn, nhanh chóng
b. Gọn, thời sự (Cập nhật đầy đủ, kịp thời...)
c. Gọn, thời sự, nhanh chóng
d. Gọn, thời sự, nhanh chóng, nhiều nguời có thể sử dụng chung CSDL
Câu 3: Hoạt động nào sau đây có sử dụng CSDL
a. Bán hàng
b. Bán vé máy bay
c. Quản lý học sinh trong nhà trường
d.Tất cả đều đúng
Câu 4: Hệ quản trị CSDL là:
a. Phần mềm dùng tạo lập CSDL
b. Phần mềm để thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL
c. Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ và khai thác một CSDL
d. Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ một CSDL
Câu 5: Các thành phần của hệ CSDL gồm:
a. CSDL, hệ QTCSDL
b. CSDL, hệ QTCSDL, con người
c. Con người, CSDL, phần mềm ứng dụng
d. Con người, phần mềm ứng dụng, hệ QTCSDL, CSDL
Giáo viên: Phạm Ngọc Cảnh
 Trang 14 
Trường THCS & THPT Lộc Phát Giáo án tin học khối 12
Câu 6: Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL.

Câu 12: Ngôn ngữ điều khiển dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép
a. Mô tả các đối tượng được lưu trữ trong CSDL
b. Đảm bảo tính độc lập dữ liệu
c. Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép
d. Phục hồi dữ liệu từ các lỗi hệ thống
Câu 13: Ngôn ngữ thao tác dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép
a. Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
b. Nhập, sửa xóa dữ liệu
c. Cập nhật dữ liệu
d. Câu b và c
Câu 14: Hãy cho biết các loại thao tác trên CSDL
a. Thao tác trên cấu trúc dữ liệu
b. Thao tác trên nội dung dữ liệu
c. Thao tác tìm kiếm, tra cứu thông tin, kết xuất báo cáo
d. Cả ba câu trên
Câu 15: Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề phân quyền hạn truy cập sử dụng CSDL trên mạng
máy tính.
a. Người dùng cuối
Giáo viên: Phạm Ngọc Cảnh
 Trang 15 
Trường THCS & THPT Lộc Phát Giáo án tin học khối 12
b. Người lập trình
c. Nguời quản trị CSDL
d. Cả ba người trên
Câu 16: Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề sử dụng phần mềm ứng dụng phục vụ nhu cầu
khai thác thông tin
a. Người lập trình
b. Người dùng cuối
c. Người QTCSDL
d. Cả ba người trên.

 Biết khái niệm và vai trò của mẫu hỏi;
 Biết các bước chính để tạo ra một mẫu hỏi;
 Biết khái niệm báo cáo và vai trò của nó;
 Biết các bước lập báo cáo.
2. Kĩ năng:
 Thực hiện được khởi động và thoát khỏi Access;
 Tạo một CSDL mới, mở một CSDL đã có;
 Thực hiện được tạo và sửa cấu trúc bảng, nạp dữ liệu vào bảng, cập nhật dữ liệu;
 Thực hiện việc khai báo khoá;
 Thực hiện được việc liên kết giữa hai bảng;
 Thực hiện các lệnh làm việc với bảng: cập nhật dữ liệu, sắp xếp và lọc, tìm kiếm đơn giản, tạo
biểu mẫu;
 Viết đúng các biểu thức điều kiện đơn giản;
 Tạo được mẫu hỏi đơn giản;
 Tạo được báo cáo bằng Wizard;
 Thực hiện lưu trữ và in báo cáo.
3. Thái độ:
 Nhận thức được tầm quan trọng của Hệ QTCSDL với bài toán quản lí trong sự phát triển của xã hội
tin học ngày nay.
II. NỘI DUNG
Chương II gồm 7 bài học và được dạy trong 24 tiết. (7 tiết lý thuyết, 15 tiết thực hành, 2 tiết bài
tập).

Giáo viên: Phạm Ngọc Cảnh
 Trang 17 
Trường THCS & THPT Lộc Phát Giáo án tin học khối 12
§ 3. GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Qua bài học này học sinh cần:
 Hiểu các chức năng chính của Access: Tạo bảng, thiết lập mối quan hệ giữa các bảng, cập nhật và

HS: Micosoft Office Word
HS:
- Micosoft Office Excel
- Micosoft Office Access

HS: ghi tựa đề bài mới vào
vở.
HS: Access có nghĩa là truy
cập, truy xuất
§ 3. GIỚI THIỆU MICROSOFT
ACCESS
1. Phần mềm Micosoft Access
- Microsoft Access gọi tắt là
Access, là hệ QTCSDL nằm trong
bộ phần mềm tin học văn phòng
Micosoft Office do hãng Microsoft
Giáo viên: Phạm Ngọc Cảnh
 Trang 18 
Tuần: 5
Tiết: 9
Ngày soạn: 06/09/2010
Ngày dạy: 08, 09,
10/09/2010
Trường THCS & THPT Lộc Phát Giáo án tin học khối 12
GV: Access là một hệ QTCSDL
vậy nó cung cấp cho con người
những khả năng nào ?
GV: Tổng hợp các câu trả lời
của HS để đưa ra các khả năng
của Access.

- Tạo và lưu trữ CSDL gồm các
bảng, quan hệ giữa các bảng;
- Giải quyết các bài toán quản lý;
- Cung cấp công cụ cập nhật và
khai thác CSDL.
b) Ví dụ: lấy ví dụ ở SGK
3. Các đối tượng chính của
Access
a) Các đối tượng chính
• Bảng (Table): được dùng để
lưu trữ CSDL. Mỗi bảng chứa
thông tin về một chủ thể quản
lý và bao gồm các hàng, các
cột chứa thông tin về một cá
thể xác định của chủ thể đó.
• Mẫu hỏi (Query): là đối
tượng cho phép tìm kiếm,
thống kê, sắp xếp và kết xuất
dữ liệu từ một hay nhiều bảng.
• Biểu mẫu (Form): giúp nhập
hoặc hiển thị thông tin một
cách thuận tiện hoặc để điều
khiển thực hiện một ứng dụng.
• Báo cáo (Report): là đối
tượng được thiết kế để định
dạng, tính toán, tổng hợp các
dữ liệu và in ra.
b) Ví dụ: lấy ví dụ ở SGK
4. Một số thao tác cơ bản
a) Khởi động Access:

Giáo viên: Phạm Ngọc Cảnh
 Trang 21 
Các đối
tượng của
CSDL
Trường THCS & THPT Lộc Phát Giáo án tin học khối 12
d) Kết thúc phiên làm việc với Access
Để kết thúc phiên làm việc với Access ta thực hiện một trong các cách sau:
C1: Chọn File → Exit
C2: Nháy chuột vào biểu tượng ở góc trên bên phải màn hình làm việc của Access.
GV: Khi làm việc với các đối
tượng trong Access chúng ta có
ba chế độ đối với đối tượng
bảng và hai chế độ đối với các
đối tượng còn lại. HS: ghi bài và xem GV minh
hoạ trên phần mềm Access.
5. Làm việc với các đối tượng
a) Chế độ làm việc với các đối
tượng
• Chế độ thiết kế (Design View):
Là chế độ cho phép tạo mới hoặc
thay đổi các thiết kế của các đối
tượng trong Access.
* Chọn chế độ này ta thưc hiện:
Chọn đối tượng → New →
Design View → OK hoặc nháy
chuột vào biểu tượng
Hình minh hoạ: Chế độ thiết kế (Design View)
GV: Khi làm việc với các đối
tượng trong Access chúng ta có

đối tượng.
GV: Khi làm việc với đối tượng
ta cần mở đối tượng đó ra. Có
hai thao tác mở đối tượng là mở
để thiết kế và mở để nhập dữ
liệu.
HS: ghi bài và xem GV minh
hoạ trên phần mềm Access.
HS: ghi bài và xem GV minh
hoạ trên phần mềm Access.
b) Tạo mới đối tượng
Access có 3 cách khác nhau để tạo
mới một đối tượng:
C1: Người dùng tự thiết kế;
C2: Dùng các mẫu dựng sẵn
(Wizard – thuật sĩ);
C3: Kết hợp hai cách trên.
c) Mở đối tượng
• Mở để thiết kế: Chọn đối tượng
→ nháy .
• Mở nhập dữ liệu: Nháy đôi
chuột vào đối tượng.
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
1. Củng cố: Cho học sinh lên thực hiện lại các thao tác đã học trong bài, giáo viên hướng dẫn
thêm nếu học sinh chưa nhớ được.
2. Dặn dò: Trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK và sách bài tập;
V. RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………

Ở tiết trước chúng ta đã học
khái niệm bảng, hôm nay chúng
ta tiếp tục nghiên cứu các thành
phần chính của bảng, cách tạo
và thay đổi cấu trúc bảng.
Hoạt động 2: Giảng bài mới
GV: em hãy cho biết trên bảng
gồm có những thành phần nào?
GV: Trong Access cột được gọi
là trường và hàng được gọi là
bản ghi.
HS: lên bảng trả lời câu hỏi
của giáo viên.
HS: nghe giảng và ghi tựa đề
bài học vào vở
HS: gồm hai thành phần là
hàng và cột.
HS: nghe giảng và ghi bài
§ 4. CẤU TRÚC BẢNG
1. Các khái niệm chính:
Table (Bảng): Là tập hợp dữ liệu
về một chủ thể nào đó gồm có
nhiều hàng và nhiều cột.
- Trường (cột) – Field: Là các
thuộc tính cần quản lí của chủ thể.
Mỗi trường là một thuộc tính.
Quy tắc đặt tên trường:
Tên trường <=64 ký tự, không
chứa dấu chấm (.), dấu !, dấu nhấn
(‘), hoặc dấu [ ]. Tên không bắt

Memo
Dữ liệu văn bản (0 – 65.536 kí tự) Tương tự như trên nhưng độ dài nhiều
hơn
Number Dữ liệu kiểu số
123, -123
1.23, …
Date/Time Dữ liệu ngày/thời gian 12/2/08, 1:23:45 PM,...
Currency Dữ liệu kiểu tiền tệ $ 1234, 100234 VND,...
AutoNumber
Dữ liệu kiểu số đếm, tự động tạo số
nguyên theo thứ tự
1
2
3
4
....
Yes/No
Dữ liệu kiểu Boolean (hay Lôgic.
Lưu giữ các giá trị Yes/No, True
/False, On/off
Nam hoặc Nữ, hoặc đã vào Đoàn hay
chưa,... (dữ liệu chỉ có hai giá trị chọn
lựa)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng
GV: Sau khi đã thiết kế cấu trúc
bảng trên giấy, ta sẽ thực hiện
tạo cấu trúc bảng trong Access.
GV: trong bảng mỗi bản ghi
phải là duy nhất, nghĩa là không
HS: nghe giảng và ghi bài


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status