Giải pháp huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện định hóa, tỉnh thái nguyên - Pdf 62

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ THỊ THU HẰNG

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TRONG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên – 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ THỊ THU HẰNG

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TRONG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 86.20.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Tâm

THÁI NGUYÊN - 2019

hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo Hội Liên hiệp phụ nữ
huyện Định Hóa, các đồng chí Lãnh đạo các phòng, ban, chức năng của huyện Định
Hóa, các tổ chức, cá nhân, bạn bè, đồng nghiệp đã hết sức quan tâm và tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho tôi tìm hiểu, nghiên cứu để hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Với hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm của bản thân, luận văn sẽ còn có
những hạn chế, thiếu sót, tôi xin trân trọng tiếp thu những ý kiến đóng góp từ Quý
Thầy, Cô, đồng nghiệp và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, và các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019
Học viên

Vũ Thị Thu Hằng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ..............................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài .............................................................................................................2
3.1. Ý nghĩa đối với học tập và nghiên cứu khoa học ..........................................................2


4

1.6. Bài học kinh nghiệm rút ra cho hoạt động huy động nguồn lực cộng đồng phục vụ
xây dựng NTM của huyện Định Hóa
........................................................................................25
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................27
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ......................................................................................27
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................................27
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội............................................................................................34
Bảng 2.1: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Định Hóa
.................................................34
giai đoạn 2016 -2018 (theo giá cố định)
..................................................................................34
2.2. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................................48
2.3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................49
2.3.1. Phương pháp luận .....................................................................................................49
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu ....................................................................................49
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................................51
2.3.4. Phân tích số liệu........................................................................................................51
2.3.5. Phương pháp tổng hợp, khái quát hoá ......................................................................52
2.3.6. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia ..........................................................................52
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................................52
2.4.1. Nhóm chỉ tiêu về nguồn lực tài chính.......................................................................52
2.4.2. Nhóm chỉ tiêu về nguồn vật lực (đất đai) .................................................................52
2.4.3. Nhóm chỉ tiêu về nguồn nhân lực.............................................................................53
Chương 3 ............................................................................................................................54
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................................................54
3.1. Tình hình xây dựng nông thôn mới huyện Định Hóa..................................................54
3.1.1. Công tác lập quy hoạch. đề án xây dựng NTM ........................................................54

3.4.8. Một số nguyên nhân dẫn đến việc huy động nguồn lực cộng đồng cho chương trình
xây dựng NTM huyện Định Hóa còn khó khăn .................................................................89
3.4.9. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) cho việc huy động
nguồn lực cộng đồng cho xây dựng nông thôn mới huyện Định Hóa
..............................................91
3.5. Những giải pháp để tăng cường huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông
thôn mới tại huyện Định Hóa .............................................................................................92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................96
1. Kết luận...........................................................................................................................96
2. Kiến nghị ........................................................................................................................98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................100

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa

BCĐ

Ban chỉ đạo

BQL


PTNT

Phát triển nông thôn

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

UBND

Ủy ban nhân dân

VHXH

Văn hoá - Xã hội

VSMT

Vệ sinh môi trường

XĐGN

Xóa đói giảm nghèo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vii


49

Bảng 2.8: Giá trị sản xuất công nghiệp

52

Bảng 2.9: Dân số trung bình phân theo giới tính và theo thành thị, nông
thôn

55

Bảng 3.10. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng NTM huyện Định Hóa

70

Bảng 3.11. Quy định về vốn và nguồn vốn thực hiện chương trình XD
NTM

76

Bảng 3.12. Đánh giá việc huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn
mới tạihuyện Đinh Hóa thời gian qua (n=30)

81

Bảng 3.13: Một số thông tin 3 xã nghiên cứu thời điểm cuối năm 2018

83


Bảng 3.19: Kết quả huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực của xã Sơn
Phú năm 2018

94

Bảng 3.20: Những công việc người dân tham gia vào xây dựng nông thôn
mới tại các địa phương

96

Bảng 3.21: Ý kiến đánh giá của cán bộ xã, thôn về sự tham gia của cộng
đồng trong xây dựng NTM

98

Bảng 3.22: Giá trị đóng góp bình quân/hộ cho xây dựng các công trình hạ
tầng thuộc chương trình NTM của 3 xã nghiên cứu

99

Bảng 3.23: Một số đóng góp của nhân dân xã Sơn Phú trong xây dựng
NTM năm 2018

100

Bảng 3.24: Tổng hợp giá trị đóng góp của người dân cho xây dựng NTM
ở 3 xã nghiên cứu (tính đến hết tháng 12/2018)

102


102

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


10

Tên tác giả: Vũ Thị Thu Hằng
Tên luận văn: Giải pháp huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên”
Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 8.62.01.15

1. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng kết quả xây dựng NTM của huyện Định Hóa giai đoạn
2011-2018.
-Đánh giá thực trạng huy động nguồn lực đầu tư cho xây dựng NTM trên
địa bàn huyện Định Hóa từ năm 2011 - 2018.
-Phân tích những khó khăn, hạn chế trong việc huy động nguồn lực của
cộng đồng cho chương trình xây dựng NTM .
- Đề xuất những giải pháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh sự đóng góp của cộng
đồng cho Chương trình xây dựng NTM giai đoạn 2020 - 2025.
2. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn huyện Định Hóa
3. Phương pháp nghiên

thành, làm cơ sở để các xã xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm;
Hạ tầng nông thôn được quan tâm đầu tư xây dựng nâng cấp; hệ thống chính trị tiếp
tục được củng cố, an ninh - quốc phòng được đảm bảo; bộ mặt nông thôn có nhiều
đổi mới theo hướng văn minh, tiến bộ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


2

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM) là chương
trình trọng tâm, xuyên suốt của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành
Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, với mục tiêu:
Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; Cơ cấu
kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ; Gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch;
Xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; Môi trường sinh
thái được bảo vệ; An ninh trật tự được giữ vững; Đời sống vật chất và tinh thần
của người dân ngày càng được nâng cao.

-Đánh giá thực trạng huy động nguồn lực đầu tư cho xây dựng NTM trên
địa bàn huyện Định Hóa từ năm 2011 - 2018.
-Phân tích những khó khăn, hạn chế trong việc huy động nguồn lực của
cộng đồng cho chương trình xây dựng NTM .
- Đề xuất những giải pháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh sự đóng góp của cộng
đồng cho Chương trình xây dựng NTM giai đoạn 2020 - 2025.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa đối với học tập và nghiên cứu khoa học
Củng cố kiến thức về kỹ năng thu thập, phân tích xử lý thông tin, kỹ năng
đánh giá, cập nhật và phân tích số liệu thu thập từ cơ sở vận dụng vào chuyên
ngành đã học vào thực tiễn.
Rèn luyện kỹ năng giao tiếp, thuyết trình… trong thu thập thông tin và các
phương pháp tính toán xử lý số liệu, viết báo cáo. Qua đó giúp cho học viên chủ
động trong đánh giá, tự tin, có phương pháp làm việc độc lập, phát huy tính sáng
tạo trong việc nắm tình hình chung về lao động việc làm, về phát triển kinh tế xã
hội, quốc phòng an ninh cũng như phong tục tập quán của từng vùng tại địa bàn
nghiên cứu.


3.2. Ý nghĩa đối với thực tiễn
Việc đánh giá những kết quả đạt được và hạn chế trong việc huy động nguồn
lực của cộng đồng đầu tư cho Chương trình MTQG xây dựng NTM của huyện từ
năm 2011 - 2018. Trên cơ sở đó chỉ ra những tồn tại, hạn chế trong huy động nguồn
lực của cộng đồng và những nguyên nhân chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến tiến
độ và kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở trên địa bàn huyện
từ 2011-2018 sẽ là tài liệu quý cho địa phương trong công tác chỉ đạo thực hiện
chương trình đến năm 2025.
Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm huy động tối đa nguồn lực của cộng
đồng để tiếp tục đẩy mạnh Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới đến năm
2025 theo hướng phát triển nông thôn bền vững.

tế trong cộng đồng giúp người dân tạo dựng cuộc sống cho chính họ (Vũ Trọng
Bình,2008).


Theo tác giả này, nguồn lực cộng đồng được khái niệm một cách toàn vẹn
bao gồm các thành phần sau:

- Các nguồn tài nguyên thiên nhiên (natural capitals): là các nguồn tài
nguyên thiên nhiên tồn tại trong cộng đồng. Ví dụ: đất đai, tài nguyên rừng, thuỷ
sản, các sản phẩm vật chất khác thuộc quản lý của cộng đồng.

- Các nguồn tài sản vật chất (physical capitals): là các công trình được xây
dựng phục vụ trực tiếp hay gián tiếp cho đời sống nhân dân tại cộng đồng (và các
cộng đồng lân cận). Ví dụ: cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm).

- Các nguồn tài sản về con người (human capitals): gồm các kỹ năng (skills),
kiến thức (knowledge) và năng lực (talent) của các thành viên trong cộng đồng.

- - Các nguồn tài sản xã hội (social capitals): mối quan hệ giữa các thành
viên trong cộng đồng, ví dụ như niềm tin (trust).

- - Các nguồn tài sản tài chính (financial capitals): là các nguồn lực kinh tế
tồn tại trong cộng đồng như hệ thống ngân hàng đang hoạt động trong vùng, khả
năng kinh tế của các thành viên trong cộng đồng.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung nghiên cứu sâu về nguồn
lực con người, vật chất của cộng đồng được huy động tham gia trong chương trình
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Định Hóa.
1.1.2. Huy động nguồn lực cộng đồng trong phát triển nông thôn
1.1.2.1. Vai trò của cộng đồng trong phát triển nông thôn
Cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông thôn, là cơ sở cho

đó là cách hiểu như thế nào là “dựa vào cộng đồng” (community based). Có ý kiến
cho rằng, ở các nước đang phát triển, vấn đề phát triển nông thôn là rất quan trọng
do phần lớn dân cư sống ở khu vực nông thôn và hoạt động chính là sản xuất nông
nghiệp, vì thế rất nhiều tổ chức khác nhau áp dụng các biện pháp phát triển cộng
đồng khác nhau đã được thực hiện tại các quốc gia này. Hầu hết những nỗ lực hỗ
trợ phát triển này được tạo ra từ phía bên ngoài cộng đồng (nhà nước, tổ chức phi
chính phủ, cơ quan nghiên cứu - phát triển) chứ bản thân cộng đồng không tự tổ
chức phát triển. Điều này tạo đặt ra vấn đề là “sự tham gia” hay “dựa vào cộng
đồng” nằm ở đâu? Nhiều câu hỏi cũng được đặt ra về sự bền vững của những tác


động phát triển này cũng như câu hỏi về việc cộng đồng có được tăng cường sức
mạnh để tự ra quyết định của mình hay không. (Wikipedia, 2015).


Cũng có nhiều câu trả lời cho những tranh luận trên, trong đó đáng chú là khái
niệm phát triển nông thôn dựa vào nội lực cộng đồng (Asset-Based Community
Development - ABCD) do Jody Kretzmann và John McKnight
(1993) đưa ra. Đây là một cách tiếp cận phát triển cộng đồng đề cao việc sử dụng
những kỹ năng và sức mạnh đã và đang hiện hữu ngay trong cộng đồng nông thôn
hơn là việc lôi kéo, trông chờ vào sự trợ giúp từ bên ngoài. Cụm từ “dựa vào cộng
đồng” ở đây đề cập đến tính chủ động, tự phát triển, trong đó khuyến khích các
thành viên trong cộng đồng tạo ra sự tiến triển cho chính bản thân họ,đối lập với
cách tiếp cận truyền thống là dựa theo nhu cầu mà đã khiến cho cộng đồng phụ
thuộc vào các hỗ trợ bên ngoài.
1.1.3. Sự tham gia của cộng đồng trong phát triển nông thôn
Trong phát triển nông thôn có sự tham gia của nhiều tác nhân khác nhau.
Những năm gần đây khái niệm phát triển nông thôn có sự tham gia được sử dụng
phổ biến trên thế giới (participatory rural development). Hai tác giả Cohen và
Uphoff (1979) cho rằng: “liên quan đến phát triển nông thôn, sự tham gia bao gồm

hưởng lợi, liên quan đến ra quyết định và đánh giá.
Khi áp dụng vào thực tế, sự tham gia dường như thể hiện ở nhiều dạng khác
nhau. Sự tham gia là một khái niệm khó nắm bắt mà sự phân biệt giữa các dạng
khác nhau là không dễ dàng. Tuy nhiên trong bản tóm tắt của các dự án phát triển
của các quốc gia và các tổ chức phi chính phủ, Oakley (1987) có gợi ý rằng ba
dạng khác nhau của sự tham gia trong thực tế là: đóng góp, tổ chức và trao quyền.
- Tham gia đóng góp: theo cách hiểu này, sự tham gia nhấn mạnh đến sự tự
nguyện hay các dạng khác của sự đóng góp của người dân nông thôn để quyết định
trước các chương trình và dự án. Ví dụ như các dự án về y tế, cấp nước, lâm
nghiệp, cơ sở hạ tầng và bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên chủ yếu nhằm
vào sự đóng góp của người dân nông thôn trong sự tham gia và thực sự là cơ sở để
thành công.

- Tham gia tổ chức: đã có các cuộc tranh luận rất lâu về phạm vi của lý
thuyết và thực tế phát triển rằng sự tổ chức là công cụ cơ bản của sự tham gia.
Rất ít người tranh luận về luận điểm này nhưng sẽ không đồng ý về bản chất
và phát triển của sự tổ chức. Sự phân biệt giữa nguồn gốc của dạng tổ chức mà sẽ
dùng như là phương tiện cho sự tham gia, hoặc các tổ chức này được giới thiệu và
hình thành bên ngoài như HTX, Hội nông dân… hay các tổ chức này xuất hiện và
tự cơ cấu mình như là kết quả của quá trình có sự tham gia. Cán bộ phát triển nhìn
nhận có nhu cầu lớn về hỗ trợ hình thành các tổ chức thích hợp của người nông
dân, tuy vậy chỉ khuyến khích để người dân nông thôn tự quyết định bản chất và
cấu trúc của tổ chức.

- Tham gia trao quyền: khái niệm về sự tham gia như là sự áp dụng trao
quyền cho người dân đã được ủng hộ rộng rãi hơn trong những năm gần đây. Tuy
nhiên, đó là một khái niệm khó định nghĩa và gây ra nhiều cách giải thích khác
nhau. Một số coi trao quyền là sự phát triển các kỹ năng và khả năng giúp người
dân nông thôn quản lý tốt hơn, có tiếng nói và đàm phán với hệ thống tổ chức,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status