ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ THỊ THU HẰNG
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TRONG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên – 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ THỊ THU HẰNG
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TRONG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 86.20.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, học viên đã nhận được sự giúp đỡ của các khoa, bộ môn và các giảng
viên.
Tôi trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, Đào tạo và Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn cao học.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với TS Nguyễn Văn Tâm, đã tận tình
hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo Hội Liên hiệp phụ nữ
huyện Định Hóa, các đồng chí Lãnh đạo các phòng, ban, chức năng của huyện Định
Hóa, các tổ chức, cá nhân, bạn bè, đồng nghiệp đã hết sức quan tâm và tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho tôi tìm hiểu, nghiên cứu để hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Với hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm của bản thân, luận văn sẽ còn có
những hạn chế, thiếu sót, tôi xin trân trọng tiếp thu những ý kiến đóng góp từ Quý
Thầy, Cô, đồng nghiệp và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, và các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019
Học viên
Vũ Thị Thu Hằng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
iii
1.4.4. Lợi ích đạt được khi thực hiện xây dựng nông thôn mới ........................................ 24
1.5. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan .......................................................... 25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
iv
1.6. Bài học kinh nghiệm rút ra cho hoạt động huy động nguồn lực cộng đồng phục vụ xây
dựng NTM của huyện Định Hóa ........................................................................................ 25
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................... 27
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ...................................................................................... 27
2.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................................... 27
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ............................................................................................ 34
Bảng 2.1: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Định Hóa ................................................. 34
giai đoạn 2016 -2018 (theo giá cố định) .................................................................................. 34
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................... 48
2.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 49
2.3.1. Phương pháp luận ..................................................................................................... 49
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu .................................................................................... 49
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................................ 51
2.3.4. Phân tích số liệu ........................................................................................................ 51
2.3.5. Phương pháp tổng hợp, khái quát hoá ...................................................................... 52
2.3.6. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia .......................................................................... 52
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................................ 52
2.4.1. Nhóm chỉ tiêu về nguồn lực tài chính ....................................................................... 52
2.4.2. Nhóm chỉ tiêu về nguồn vật lực (đất đai) ................................................................. 52
2.4.3. Nhóm chỉ tiêu về nguồn nhân lực ............................................................................. 53
Chương 3 ............................................................................................................................ 54
3.4.4. Tình hình huy động nguồn lực xây dựng NTM ở xã Phượng Tiến .......................... 75
3.4.5. Tình hình huy động nguồn lực xây dựng NTM ở xã Sơn Phú ................................. 77
3.4.6. Những đóng góp của người dân và cộng đồng vào chương trình xây dựng NTM ... 80
3.4.7. Những khó khăn trong việc huy động nguồn lực cộng đồng vào chương trình xây
dựng NTM .......................................................................................................................... 87
3.4.8. Một số nguyên nhân dẫn đến việc huy động nguồn lực cộng đồng cho chương trình
xây dựng NTM huyện Định Hóa còn khó khăn ................................................................. 89
3.4.9. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) cho việc huy động nguồn
lực cộng đồng cho xây dựng nông thôn mới huyện Định Hóa .............................................. 91
3.5. Những giải pháp để tăng cường huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông
thôn mới tại huyện Định Hóa ............................................................................................. 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 96
1. Kết luận ........................................................................................................................... 96
2. Kiến nghị ........................................................................................................................ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 100
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa
BCĐ
NTM
Nông thôn mới
PTNT
Phát triển nông thôn
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
UBND
Ủy ban nhân dân
VHXH
Văn hoá - Xã hội
VSMT
Vệ sinh môi trường
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
49
Bảng 2.7: Số cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn phân theo thành phần
kinh tế và phân theo ngành công nghiệp
49
Bảng 2.8: Giá trị sản xuất công nghiệp
52
Bảng 2.9: Dân số trung bình phân theo giới tính và theo thành thị, nông
thôn
55
Bảng 3.10. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng NTM huyện Định Hóa
70
Bảng 3.11. Quy định về vốn và nguồn vốn thực hiện chương trình XD
NTM
76
Bảng 3.12. Đánh giá việc huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn
mới tạihuyện Đinh Hóa thời gian qua (n=30)
81
viii
Bảng 3.19: Kết quả huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực của xã Sơn
Phú năm 2018
94
Bảng 3.20: Những công việc người dân tham gia vào xây dựng nông thôn
mới tại các địa phương
96
Bảng 3.21: Ý kiến đánh giá của cán bộ xã, thôn về sự tham gia của cộng
đồng trong xây dựng NTM
98
Bảng 3.22: Giá trị đóng góp bình quân/hộ cho xây dựng các công trình hạ
tầng thuộc chương trình NTM của 3 xã nghiên cứu
99
Bảng 3.23: Một số đóng góp của nhân dân xã Sơn Phú trong xây dựng
NTM năm 2018
100
Bảng 3.24: Tổng hợp giá trị đóng góp của người dân cho xây dựng NTM
Hình 3.3: Giá trị vốn góp của người dân cho xây dựng NTM
của 3 xã nghiên cứu tính đến năm 2018
102
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
x
Tên tác giả: Vũ Thị Thu Hằng
Tên luận văn: Giải pháp huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên”
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15
1. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng kết quả xây dựng NTM của huyện Định Hóa giai đoạn
2011-2018.
-Đánh giá thực trạng huy động nguồn lực đầu tư cho xây dựng NTM trên địa
bàn huyện Định Hóa từ năm 2011 - 2018.
-Phân tích những khó khăn, hạn chế trong việc huy động nguồn lực của cộng
đồng cho chương trình xây dựng NTM .
- Đề xuất những giải pháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh sự đóng góp của cộng
đồng cho Chương trình xây dựng NTM giai đoạn 2020 - 2025.
thức về Chương trình XD NTM của cán bộ, đảng viên và nhân dân đã được nâng lên;
Hệ thống Tổ chức thực hiện từ huyện đến xã, thôn đã được thành lập theo đúng quy
định của TW và qua thực tiễn hoạt động bước đầu phát huy hiệu quả; Công tác lập quy
hoạch chung và lập đề án XD NTM của 23 xã đã hoàn thành, làm cơ sở để các xã xây
dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm; Hạ tầng nông thôn được quan tâm
đầu tư xây dựng nâng cấp; hệ thống chính trị tiếp tục được củng cố, an ninh - quốc
phòng được đảm bảo; bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới theo hướng văn minh, tiến
bộ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM) là chương
trình trọng tâm, xuyên suốt của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành Trung
ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, với mục tiêu: Xây dựng
NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; Cơ cấu kinh tế và các
hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ; Gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; Xã hội nông
thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; Môi trường sinh thái được
bảo vệ; An ninh trật tự được giữ vững; Đời sống vật chất và tinh thần của người
dân ngày càng được nâng cao.
Huyện Định Hóa là một huyện miền núi phía tây bắc tỉnh Thái Nguyên,
có 24 đơn vị hành chính cấp xã/phường gồm 1 thị trấn và 23 xã. Trên địa bàn huyện
có 8 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó dân tộc Tày đông nhất chiếm gần 50%
đồng cho chương trình xây dựng NTM .
- Đề xuất những giải pháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh sự đóng góp của cộng
đồng cho Chương trình xây dựng NTM giai đoạn 2020 - 2025.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa đối với học tập và nghiên cứu khoa học
Củng cố kiến thức về kỹ năng thu thập, phân tích xử lý thông tin, kỹ năng
đánh giá, cập nhật và phân tích số liệu thu thập từ cơ sở vận dụng vào chuyên ngành
đã học vào thực tiễn.
Rèn luyện kỹ năng giao tiếp, thuyết trình… trong thu thập thông tin và các
phương pháp tính toán xử lý số liệu, viết báo cáo. Qua đó giúp cho học viên chủ
động trong đánh giá, tự tin, có phương pháp làm việc độc lập, phát huy tính sáng tạo
trong việc nắm tình hình chung về lao động việc làm, về phát triển kinh tế xã hội,
quốc phòng an ninh cũng như phong tục tập quán của từng vùng tại địa bàn nghiên
cứu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
3
3.2. Ý nghĩa đối với thực tiễn
Việc đánh giá những kết quả đạt được và hạn chế trong việc huy động nguồn
lực của cộng đồng đầu tư cho Chương trình MTQG xây dựng NTM của huyện từ
năm 2011 - 2018. Trên cơ sở đó chỉ ra những tồn tại, hạn chế trong huy động nguồn
lực của cộng đồng và những nguyên nhân chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến tiến
độ và kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở trên địa bàn huyện
từ 2011-2018 sẽ là tài liệu quý cho địa phương trong công tác chỉ đạo thực hiện
chương trình đến năm 2025.
đặc quyền, đặc lợi, sống với nhau, cùng chia sẻ tài nguyên và lợi ích chung,... Nói
cách khác, cộng đồng là một nhóm người cùng sống với nhau trong một khu vực
nhất định, có chung đặc điểm về tâm lý, tác động qua lại và sử dụng tài nguyên vốn
có để đạt mục đích chung (Nguyễn Hữu Hồng,2008).
Trong phạm vi đề tài này đề cập cụ thể là một cộng đồng là xã, xóm, tổ dân
cư, cộng đồng doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội
nghề nghiệp.
1.1.1.2. Nguồn lực cộng đồng
Một cách khái quát nhất, nguồn lực từ cộng đồng là tất cả các nguồn lực thực
tế trong cộng đồng giúp người dân tạo dựng cuộc sống cho chính họ (Vũ Trọng
Bình,2008).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
5
Theo tác giả này, nguồn lực cộng đồng được khái niệm một cách toàn vẹn
bao gồm các thành phần sau:
- Các nguồn tài nguyên thiên nhiên (natural capitals): là các nguồn tài
nguyên thiên nhiên tồn tại trong cộng đồng. Ví dụ: đất đai, tài nguyên rừng, thuỷ
sản, các sản phẩm vật chất khác thuộc quản lý của cộng đồng.
- Các nguồn tài sản vật chất (physical capitals): là các công trình được xây
dựng phục vụ trực tiếp hay gián tiếp cho đời sống nhân dân tại cộng đồng (và các
cộng đồng lân cận). Ví dụ: cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm).
- Các nguồn tài sản về con người (human capitals): gồm các kỹ năng (skills),
ủng hộ một kế hoạch nào, kế hoạch đó sẽ không thực hiện được).
Hơn thế nữa, một cộng đồng càng phát triển và năng động, thì càng có khả
năng thu hút người dân ở lại, và giữ họ không di chuyển đi nơi khác.
1.1.2.2. Phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng
Theo các phân tích ở trên thì vai trò của cộng đồng trong phát triển nông thôn
được xác định là rất quan trọng. Các nguồn lực cộng đồng có thể huy động cho phát
triển nông thôn cũng rất đa dạng. Chính vì thế, những năm vừa qua, cách tiếp cận phát
triển nông thôn dựa vào cộng đồng được thực hiện phổ biến ở nhiều chương trình, dự
án phát triển nông thôn trên thế giới.
Phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng (Community - Based Rural
Development - CBRD) là phương pháp tiếp cận dựa vào cộng đồng để phát triển các
lĩnh vực khác nhau ở khu vực nông thôn. Phương pháp tiếp cận phát triển nông thôn
dựa vào cộng đồng được nhiều chương trình/dự án sử dụng phổ biến. Mỗi chương
trình/dự án có mục tiêu riêng, có thể là nhằm tăng cường vai trò của phụ nữ trong
cộng đồng, phát triển hệ thống dịch vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân, quản lý nguồn
tài nguyên rừng, cải thiện chất lượng cơ sở hạ tầng ở khu vực nông thôn…
Chính vì thế, có rất nhiều quan niệm khác nhau về phát triển nông thôn dựa
vào cộng đồng. Tuy nhiên, có một điểm chính vẫn còn đang có nhiều tranh luận, đó
là cách hiểu như thế nào là “dựa vào cộng đồng” (community based). Có ý kiến cho
rằng, ở các nước đang phát triển, vấn đề phát triển nông thôn là rất quan trọng do
phần lớn dân cư sống ở khu vực nông thôn và hoạt động chính là sản xuất nông
nghiệp, vì thế rất nhiều tổ chức khác nhau áp dụng các biện pháp phát triển cộng
đồng khác nhau đã được thực hiện tại các quốc gia này. Hầu hết những nỗ lực hỗ
trợ phát triển này được tạo ra từ phía bên ngoài cộng đồng (nhà nước, tổ chức phi
chính phủ, cơ quan nghiên cứu - phát triển) chứ bản thân cộng đồng không tự tổ
chức phát triển. Điều này tạo đặt ra vấn đề là “sự tham gia” hay “dựa vào cộng đồng”
nằm ở đâu? Nhiều câu hỏi cũng được đặt ra về sự bền vững của những tác động phát
triển này cũng như câu hỏi về việc cộng đồng có được tăng cường sức mạnh để tự
ra quyết định của mình hay không. (Wikipedia, 2015).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Trong khi đó, Finsterbusch và Wiclin (1987) nhận thấy dự án có 3 pha và 5
hình thức tham gia là: (1) lập kế hoạch (nguyên gốc và thiết kế); (2) thực hiện (thực
hiện và thiết kế lại); (3) bảo dưỡng.
Khung phân tích Cohen và Uphoff có mục tiêu tham gia và khung phân tích
Finsterbusch và Wiclin có mục tiêu dự án, nhưng chúng tương hợp để phù hợp với
thực tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
8
Trong nghiên cứu sự tham gia của địa phương về các hoạt động phát triển ở
nông thôn Thái Lan, Pong Quan (1992) quan sát thấy tham gia bao gồm: đóng góp,
hưởng lợi, liên quan đến ra quyết định và đánh giá.
Khi áp dụng vào thực tế, sự tham gia dường như thể hiện ở nhiều dạng khác
nhau. Sự tham gia là một khái niệm khó nắm bắt mà sự phân biệt giữa các dạng khác
nhau là không dễ dàng. Tuy nhiên trong bản tóm tắt của các dự án phát triển của các
quốc gia và các tổ chức phi chính phủ, Oakley (1987) có gợi ý rằng ba dạng khác
nhau của sự tham gia trong thực tế là: đóng góp, tổ chức và trao quyền.
- Tham gia đóng góp: theo cách hiểu này, sự tham gia nhấn mạnh đến sự tự
nguyện hay các dạng khác của sự đóng góp của người dân nông thôn để quyết định
trước các chương trình và dự án. Ví dụ như các dự án về y tế, cấp nước, lâm nghiệp,
cơ sở hạ tầng và bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên chủ yếu nhằm vào sự đóng
góp của người dân nông thôn trong sự tham gia và thực sự là cơ sở để thành công.
- Tham gia tổ chức: đã có các cuộc tranh luận rất lâu về phạm vi của lý thuyết
và thực tế phát triển rằng sự tổ chức là công cụ cơ bản của sự tham gia.
Rất ít người tranh luận về luận điểm này nhưng sẽ không đồng ý về bản chất
Đối với hệ thống kinh tế - xã hội, có thể chia nguồn lực ra các bộ phận khác nhau
như: nguồn nhân lực, nguồn tài lực, nguồn vật lực và nguồn thông tin”.
- Những thứ được coi là nguồn
lực phải là những thứ được sử dụng hoặc có
khả năng sử dụng trong thời kỳ dự kiến phát triển. Tiềm năng chưa đưa được vào sử
dụng hoặc chưa có khả năng đưa vào sử dụng thì chưa được xem xét là nguồn lực.
Có khá nhiều định nghĩa khác nhau về “nguồn nhân lực”:
- Nguồn nhân lực là nguồn lực
con người của những tổ chức (với quy mô,
loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình
phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, khu vực,
thế giới. Cách hiểu này về nguồn nhân lực xuất phát từ quan niệm coi nguồn lực với
các yếu tố vật chất, tinh thần tạo nên năng lực, sức mạnh phục vụ cho sự phát triển
nói chung của tổ chức;
- Trong báo cáo của Liên hợp quốc đánh giá về những tác động của toàn cầu
hóa đối với nguồn nhân lực đã đưa ra định nghĩa nguồn nhân lực là trình độ hành nghề,
kiến thức và năng lực thực có thực tế cùng với những năng lực tồn tại dưới dạng tiềm
năng của con người. Quan niệm về nguồn nhân lực theo hướng tiếp cận này có phần
thiên về chất lượng nguồn nhân lực. Trong quan niệm này, điểm được đánh giá cao là
coi các tiềm năng của con người cũng là năng lực khả năng để từ đó có những cơ chế
thích hợp trong quản lý, sử dụng. Quan niệm về nguồn nhân lực như vậy cũng đã cho
ta thấy phần nào sự tán đồng của Liên hợp quốc đối với phương thức quản lý mới.
- Nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi cá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
lượng, chất lượng và cơ cấu phát triển người lao động nói chung cả ở hiện tại cũng
như trong tương lai, là tiềm năng của mỗi tổ chức, mỗi địa phương, mỗi quốc gia, khu
vực và thế giới.
1.3.1.2. Nguồn lực cộng đồng trong xây dựng NTM
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
11
Trong cuốn “Sổ tay hướng dẫn xây dựng NTM cấp xã” do Bộ NN&PTNT
xuất bản tháng 8 năm 2010, “nguồn lực cộng đồng” trong xây dựng NTM gồm:
- Công sức, tiền của do người dân và cộng đồng tự bỏ ra để chỉnh trang nơi ở
của gia đình mình như: xây dựng, nâng cấp nhà ở; xây dựng đủ 3 công trình vệ sinh;
cải tạo, bố trí lại các công trình phục vụ khu chăn nuôi hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn
NTM; cải tạo lại vườn ao để có thu nhập và cảnh quan đẹp; sửa sang cổng ngõ,
tường rào đẹp đẽ, khang trang,…
- Đầu tư cho sản xuất ngoài đồng ruộng hoặc cơ sở sản xuất tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ để có thu nhập cao.
- Đóng góp xây dựng các công trình công cộng của làng, xã như: đường giao
thông thôn, xóm; kiên cố hoá kênh mương; vệ sinh công cộng…
Theo giải thích trong cuốn sổ tay này thì “nguồn lực” hay “nội lực” của cộng
đồng chính là những đóng góp bằng tiền và công sức của người dân và cộng đồng.
Cách hiểu này chưa thật đầy đủ vì ngoài đóng góp bằng tiền và công sức, người dân
và cộng đồng còn có thể đóng góp cho xây dựng NTM bằng các nguồn lực khác
như: đất đai, các tài sản khác (nguyên vật liệu, cây cối, hoa màu, công trình), trí tuệ,
- Các xã thành lập Ban giám sát công trình để giám sát quá trình huy động,
quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. Các thành viên của Ban giám
sát do nhân dân bàn và quyết định cử ra trong số đại diện hộ gia đình trong xã.
- Hình thức huy động đóng góp của nhân dân có thể bằng tiền, hiện vật hoặc
ngày công lao động.
- Việc thi công công trình phải ưu tiên sử dụng lao động và lực lượng thi công
tại xã, chỉ mời thầu và tổ chức đấu thầu với lực lượng thi công ngoài địa bàn xã
trong trường hợp công trình đòi hỏi kỹ thuật cao, tính chất phức tạp mà lực lượng
của xã không đảm nhận được.
Có thể thấy, Nghị định 24 đã nêu rõ vai trò của nhân dân khi được vận động
tham gia đóng góp các khoản tự nguyện phục vụ xây dựng CSHT ở địa phương. Khi
đóng góp tiền của, sức lao động, người dân được quyền thảo luận mức đóng góp,
được quản lý các khoản đóng góp của mình và được ưu tiên trực tiếp tham gia các
hoạt động xây dựng CSHT từ nguồn lực mà mình đóng góp.(Chu Tiến Quang,2004)
1.2.2. Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng
Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng được ban kèm Quyết định
số80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 04 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ. Đây là
một hoạt động tự nguyện của dân cư sinh sống trên địa bàn xã nhằm theo dõi, đánh
giá việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư của cơ quan có thẩm quyền quyết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN