Giải pháp huy động và sử dụng nguồn năng lực trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện thiệu hóa, tỉnh thanh hóa - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận
văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Đăng Cường


ii

LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, Khoa đào
tạo sau đại học và sự nhất trí của giáo viên hướng dẫn PGS.TS. Trần Hữu
Dào, tôi đã tiến hành thực hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Giải pháp huy
động và sử dụng nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa”.
Trong suốt quá trình học tập, rèn luyện và nghiên cứu để hoàn thành
luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giảng dạy, giúp đỡ nhiệt tình và
hiệu quả, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin gửi lời cảm ơn tới:
Ban giám hiệu, Khoa đào tạo sau đại học, tập thể giảng viên trường Đại
học Lâm nghiệp đã giảng dạy và tạo mọi điều khiện thuận lợi cho tôi trong
quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Thầy giáo PGS.TS. Trần Hữu Dào, người thầy kính mến đã hết lòng
chỉ bảo, hướng dẫn, động viên giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn

dựng NTM. ................................................................................................ 6
1.2.1 Khái niệm về xây dựng NTM [29] ................................................ 6
1.2.2. Mục tiêu trong xây dựng NTM ..................................................... 7
1.2.3. Những nội dung trong xây dựng NTM.......................................... 7
1.2.4. Huy động nguồn lực trong xây dựng NTM ................................. 11
1.2.5. Sử dụng nguồn lực trong xây dựng NTM ................................... 15
1.2. Cơ sở thực tiễn .................................................................................. 19
1.2.1. Huy động và sử dụng nguồn lực trong xây dựng NTM tại một số
nước trên thế giới ................................................................................. 19
1.2.2. Kinh nghiệm huy động và sử dụng nguồn lực trong xây dựng
NTM tại Việt Nam ............................................................................... 27
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM HUYỆN THIỆU HÓA VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 32
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa ................... 32


iv

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên ........................................................ 32
2.1.2. Đặc điểm cơ sở hạ tầng - kinh tế - xã hội .................................... 35
2.2. Phương pháp nghiên cứu của đề tài .................................................. 39
2.2.1. Chọn địa điểm khảo sát và nghiên cứu ........................................ 39
2.2.2. Các phương pháp nghiên cứu...................................................... 40
2.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ................................................ 43
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 44
3.1. Tình hình xây dựng NTM trên địa bàn huyện Thiệu Hóa................... 44
3.1.1. Tình hình xây dựng NTM của huyện .......................................... 44
3.1. 2. Tình hình huy động nguồn lực xây dựng NTM trên địa bàn huyện . 51
3.1.3. Tình hình sử dụng vốn xây dựng NTM ....................................... 61
3.2. Tình hình huy động và sử dụng nguồn vốn xây dựng NTM trên địa bàn

STT

Viết tắt

Viết dầy đủ

1

ANTT

An ninh trật tự

2

BCĐ

Ban chỉ đạo

3

BHYT

4

CNH-HĐH

5

GDP


Ủy ban nhân dân

11

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

Bảo hiểm y tế
Công nghiệp hóa- hiện đại hóa


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp .............................................. 33
Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội ..................................................... 39
Bảng 2.3. Đối tượng và số phiếu điều tra ở các nhóm đối tượng................... 41
Bảng 3.1. Quy định về vốn và nguồn vốn thực hiện chương trình xây dựng
NTM ............................................................................................................ 51
Bảng 3.2. Tình hình huy động nguồn lực thực hiện Chương trình xây dựng
NTM giai đoạn 2011 - 2015 của huyện Thiệu Hóa ....................................... 52
Bảng 3.3. Đánh giá việc huy động nguồn lực cho xây dựng NTM tại huyện
Thiệu Hóa thời gian qua ............................................................................... 57
Bảng 3.4. Kết quả huy động ngày công lao động trong xây dựng NTM ....... 58
Bảng 3.5. Đánh giá kết quả huy động nguồn lực từ các tổ chức đoàn thể trong
xã hội trong xây dựng NTM ...........................................................................58
Bảng 3.6. Đánh giá kết quả sử dụng nguồn lực trong xây dựng NTM tại
huyện Thiệu Hóa .......................................................................................... 64
Bảng 3.7. Kết quả huy động nguồn vốn thực hiện chương trình xây dựng

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển nông
nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân là
nhiệm vụ mang tính chiến lược đặc biệt. Thực tế, nông nghiệp đóng vai trò to
lớn trong phát triển kinh tế nông thôn, xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc
làm, tăng thu nhập cho nông dân, lực lượng hùng hậu của đất nước hiện nay
nhằm góp phần tăng trưởng kinh tế, đưa đất nước nhanh chóng hội nhập khu
vực và thế giới.
Vì thế, ngày 5/8/2008, Ban chấp hành Trung ương Đảng đã ban hành
Nghị quyết số 26 - NQ/T.Ư "Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”, Nghị
quyết nêu rõ quan điểm: “Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông
thôn là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; trước hết, phải khơi
dậy tinh thần yêu nước, tự chủ, tự lực tự cường vươn lên của nông dân. Xây
dựng xã hội nông thôn ổn định, hoà thuận, dân chủ, có đời sống văn hoá
phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát triển nông nghiệp
và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân”.
Ngày 04/6/2010 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
800/QĐ-TTg, phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, với mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình
thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội
nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh
thái được bảo vệ; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng
được nâng cao; theo định hướng XHCN” nhằm giải quyết các vấn đề trên và
tạo bước phát triển mới về nông thôn. Xây dựng nông thôn mới đang là hoạt


2

2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về huy động và sử
dụng nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới.
Đánh giá thực trạng huy động và sử dụng nguồn lực trong xây dựng
nông thôn mới tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Đề xuất được một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường huy động và
sử dụng hợp lý nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Thiệu
Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn về huy động
và sử dụng nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thiệu
Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh
Thanh Hóa; trong đó tập trung nghiên cứu ở 4 xã đạt chuẩn NTM năm 2015.
Phạm vi về thời gian: Số liệu từ năm 2011 đến năm 2015
3.2.3. Nội dung nghiên cứu
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về huy động và sử
dụng nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới
Tập trung đánh giá thực trạng huy động nguồn lực, sau đó đến việc sử
dụng nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh
Thanh Hóa
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình huy động và sử dụng nguồn
lực trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa


4

Đề xuất được một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường huy động và

nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn
lực con người cho sự phát triển. Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân
cư có thể phát triển bình thường. Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng
lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm
các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động,
sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao
động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ được huy động vào quá
trình lao động.
Kinh tế phát triển cho rằng: Nguồn nhân lực là một bộ phận dân số
trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động. nguồn nhân lực được
biểu hiện trên hai mặt: Về số lượng đó là tổng số những người trong độ tuổi
lao động làm việc theo quy định của Nhà nước và thời gian lao động có thể
huy động được từ họ; về chất lượng, đó là sức khoẻ và trình độ chuyên môn,
kiến thức và trình độ lành nghề của người lao động. Nguồn lao động là tổng
số những người trong độ tuổi lao động quy định đang tham gia lao động hoặc
đang tích cực tìm kiếm việc làm.
Từ những quan niệm trên, tiếp cận dưới góc độ của Kinh tế Chính trị có
thể hiểu: nguồn nhân lực là tổng hoà thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực
lượng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và
kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng
để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và
tương lai của đất nước.
Theo quan niệm của Liên hiệp quốc, phát triển nguồn nhân lực bao
gồm giáo dục, đào tạo và sử dụng tiềm năng con người nhằm thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống. nguồn nhân lực.
*Nguồn lực tài chính tài chính: Là thành phần quan trọng của nguồn
sức mạnh tổng hợp của nhà nước có tác động chủ đạo trong toàn bộ sức mạnh


6

7

kinh tế - chính trị tổng hợp. Xây dựng NTM giúp cho nông dân có niềm tin,
trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát
triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh.
1.2.2. Mục tiêu trong xây dựng NTM
Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại;
cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với
phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị hóa
theo quy hoạch; xây dựng nông thôn dân chủ, văn minh, giàu bản sắc văn hoá
dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh chính trị và trật tự an toàn
xã hội được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng
được nâng cao rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn.
1.2.3. Những nội dung trong xây dựng NTM
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM là một chương trình
tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, gồm
11 nội dung sau: [11]
Một là, quy hoạch xây dựng NTM: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng
thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp và dịch vụ và quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi
trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có
trên địa bàn xã.
Hai là, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội: Hoàn thiện đường giao thông
đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã. Hoàn
thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao
trên địa bàn xã. Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về
giáo dục trên địa bàn xã. Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ.
Ba là, chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát




9

Chín là, cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: Tiếp tục thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường
nông thôn; Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn
xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát
nước trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã;
chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong
khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng….
Mười là, nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể
chính trị - xã hội trên địa bàn: Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy
định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng NTM; Ban hành chính sách
khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở
các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để nhanh
chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở các vùng này; Bổ sung chức năng, nhiệm
vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với
yêu cầu xây dựng NTM.
Mười một là, giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn: Ban hành nội
quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và các
hủ tục lạc hậu; Điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo
điều kiện cho lượng lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm
bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng NTM.
Có thể nói, với những nội dung xây dựng NTM đã nêu trên là một quá
trình kinh tế xã hội, nhằm tạo ra những giá trị mới về kinh tế, xã hội, văn hóa,
môi trường phù hợp với nhu cầu xã hội trong thời kì công nghiệp hóa và hiện
đại hóa đất nước. Xây dựng NTM thành công, cần sự quyết tâm chính trị ở
mức cao nhất của Đảng, Nhà nước và đặc biệt là chính quyền cấp xã cũng
như sự làm chủ thực sự của người nông dân.

b. Nội dung tiêu chí: Tỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổi lao động.


11

c. Chỉ tiêu chung và từng vùng: đạt từ 90% trở lên;
4. Tiêu chí số 14 về giáo dục được sửa đổi như sau: “14.1 Phổ cập giáo
dục THCS”.
5. Tiêu chí số 15 về y tế được sửa đổi như sau:
a. Nội dung: “15.1 Tỷ lệ người dân tham gia BHYT”
b. Chỉ tiêu chung cho cả nước: đạt từ 70% trở lên;
c. Chỉ tiêu cụ thể cho các vùng: Đạt.
1.2.4. Huy động nguồn lực trong xây dựng NTM
1.2.4.1. Khái niệm huy động nguồn lực [28,10]
Theo quan điểm hệ thống là tất cả những yếu tố và phương tiện mà hệ
thống có quyền chi, điều khiển để thực hiện mục tiêu của mình
Vì vậy việc sử dụng nguồn lực cho xây dựng NTM được hiểu là quá
trình sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực đã huy động được vào các
hoạt động của chương trình xây dựng NTM.
1.2.4.2. Huy động các nguồn lực trong xây dựng NTM
Để hoàn thành được mục tiêu và các nội dung trong chương trình thực
hiện xây dựng NTM giai đoạn 2011- 2020 các địa phương phải huy động tối
đa các nguồn lực của Trung ương, địa phương:
Huy động tổng lực các nguồn lực cho xây dựng NTM, ngoài nguồn vốn
Nhà nước hỗ trợ, rất chú trọng huy động các nguồn lực khác, như từ ngân
hàng, doanh nghiệp và xã hội, đặc biệt là huy động nội lực trong nhân dân,
như góp công lao động, hiến đất, vật liệu, tiền, đóng góp tinh thần và động
viên người thân thành đạt tham gia
1.2.4.3 .Vai trò của nguồn lực trong xây dựng NTM
- Thúc đẩy Chương trình đạt kết quả, mục tiêu, kế hoạch đề ra;

d. Huy động các khoản đóng góp theo nguyên tác tự nguyện của nhân dân
Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã
cho từng dự án cụ thể, do hội đồng nhân dân xã thông qua. Chính quyền địa


13

phương (tỉnh, huyện, xã) không quy định bắt buộc nhân dân đóng góp, chỉ
vận động bằng các hình thức thích hợp để nhân dân tự nguyện đóng góp xây
dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương. Nhân dân trong xã bàn bạc
mức tự nguyện đóng góp cụ thể cho từng dự án, đề nghị Hội đồng nhân dân xã
thông qua.
đ. Tích cực khai thác các nguồn vốn tín dụng
Tích cực khai thác các nguồn tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đối
với người sản xuất kinh doanh trên cơ sở thực hiện tốt chính sách tín dụng của
Nhà nước gồm: Chính sách huy động vốn; chính sách vay dài hạn, ngắn hạn
và trung hạn; chính sách quy định về cho vay thế chấp, tín chấp, ưu đãi; chính
sách kiểm soát các tổ chức tín dụng chính thống và không chính thống.
e. Tận dụng các khoản viện trợ không hoàn lại
Tận dụng triệt để các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư và các
nguồn hợp pháp khác.
1.2.4.5. Phương pháp huy động nguồn lực trong xây dựng NTM [28]
a. Huy động nguồn nhân lực:
Trong xây dựng NTM, nguồn nhân lực chủ yếu được huy đông bằng việc
đóng góp sức lao động của người dân; huy động cán bộ đoàn viên, hội viên
thông qua Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể.
b. Huy động nguồn vật lực:
Trong xây dựng NTM chủ yếu là những đóng góp về đất đai, nguồn lực
này được huy động trực tiếp từ nông dân thông qua các hình thức tuyên

thao thôn; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản.
- Theo Quyết định 695/QĐ-TTg: Đối với các xã thuộc huyện nghèo
30a, ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% cho các hoạt động thuộc 09 nội
dung; các xã còn lại hỗ trợ một phần.
- Đối với các công trình do Ban quản lý xã làm chủ đầu tư: Thực hiện
theo hướng dẫn tại Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ
Tài chính quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã,
phường, thị trấn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (Nếu có).
- Đối với các công trình được UBND huyện phê duyệt để thực hiện
theo quy định tại Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2012 của Thủ tướng
Chính phủ thì hồ sơ, tài liệu cơ sở ban đầu của công trình được đầu tư là


16

Quyết định phê duyệt danh mục công trình được áp dụng cơ chế đầu tư đặc
thù của UBND cấp huyện, dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp
có thẩm quyền (Thay thế cho Dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo
kinh tế kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật và quyết định
đầu tư của cấp có thẩm quyền). Các hồ sơ, tài liệu cơ sở ban đầu còn lại của
công trình đầu tư thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BTC
ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính).
- Đối với các công trình thực hiện theo hình thức “Ngân sách nhà nước
hỗ trợ vật liệu xây dựng” và các hình thức hỗ trợ khác trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa thực hiện thanh quyết toán vốn hỗ trợ theo hướng dẫn tại văn bản số
2522/STC - QLNSHX ngày 15/7/2014 của Sở Tài chính về việc hướng dẫn sử
dụng, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ xi măng thuộc Chương trình MTQG
xây dựng NTM.
- Đối với các dự án, công trình khác, việc thanh, quyết toán vốn đầu tư
theo các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính.

(McMillan,1996; St. Anne, 1999). Ý thức cộng đồng được hình thành qua lịch
sử cộng đồng. Nó bao gồm sự tự nguyện ở lại cộng đồng, thăm hỏi lẫn nhau,
có cùng cảm xúc với các thành viên cộng đồng, tranh thủ hoặc trao đổi tình
cảm với nhauvv... (Zanetell và Knuth, 2004; Buckners, 1988).
c. Yếu tố kinh tế địa phương
Điều kiện kinh tế địa phương cũng ảnh hưởng tới mức độ huy động các
nguồn lực cho xây dựng NTM. Các địa phương khác nhau có mức độ kinh tế
khác nhau và có sự huy động nguồn lực cho xây dựng NTM khác nhau. Đối
với các địa phương có điều kiện kinh tế mạnh, cũng là những địa phương còn
ít khó khăn trong xây dựng NTM và việc huy động nguồn lực cho xây dựng
NTM cũng trở nên dễ dàng hơn. Ngược lại, đối với các địa phương còn nhiều
khó khăn, đồng nghĩa với việc có nhiều hạng mục công trình cần phải đầu tư



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status