TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ VISUAL BASIC VÀ SQL SERVER
Ngày nay trong công nghiệp phát triển phần mềm tin học, đã có rất nhiều hệ quản trị
cơ sở dữ liệu FoxBase, Foxpro, SQL Server, Access, Oracle...Visual Basic là con đường
nhanh nhất và đơn giản để tạo những ứng dụng trên môi trường Windows. Bên cạnh đó
Visual Basic cũng rất phù hợp, thân thiện đối với những người mới bước vào lập trình
hướng đối tượng, nó cung cấp cho bạn một tập hợp các công cụ hoàn chỉnh để nhanh
chóng phát triển ứng dụng. Visual Basic gắn liền với khái niệm lập trình trực quan
(Visual), nghĩa là khi thiết kế chương trình, ta nhìn thấy ngay kết quả qua từng thao tác và
giao diện khi chương trình thực hiện. Đây là thuận lợi lớn so với các ngôn ngữ lập trình
khác. Visual Basic cho phép ta chỉnh sửa đơn giản, nhanh chóng màu sắc, kích thước, hình
dáng của các đối tượng có mặt trong ứng dụng. Khi viết chương trình bằng Visual Basic,
chúng ta phải qua hai bước: Thiết kế giao diện và Viết lệnh.
Visual Basic là sản phẩm của hãng Microsoft. Nó đã trải qua nhiều phiên bản và hiện
nay là Visual Basic 6.0. Visual Basic chạy trên môi trường Windows và là một ngôn ngữ
lập trình theo kiểu định hướng đối tượng. Chúng ta có thể phân mỗi yếu tố trong chương
trình thành một đối tượng và viết các ứng xử riêng cho từng đối tượng đó. Tập hợp nhiều
đối tượng như vậy sẽ trở thành một chương trình hoàn chỉnh.
Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cở sở dữ liệu quan hệ mạng máy tính hoạt
động theo mô hình khách chủ cho phép đồng thời cùng lúc có nhiều người dùng truy xuất
đến dữ liệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ và các quyền hạn của người dùng trên mạng.
Microsoft SQL Server 2000 được nâng cấp từ các phiên bản 4.2, 4.21, 6.0, 6.5, 7.0, cho
phép bạn tách những CSDL từ một thể hiện của SQL Server, sau đó gán chúng tới những
thể hiện khác, hoặc gán CSDL sau tới cùng một thể hiện. SQL Server 2000 có chức năng
của người quản trị giúp giảm bớt việc quản trị trong nhiều môi trường bằng việc tự động
hoá cấp phát và giải phóng tài nguyên. Ngoài chức năng quản trị Microsoft SQL Server
còn cung cấp hàng loạt các tiện ích như tiện ích tra cứu trực tuyến; tiện ích tạo mới và lưu
trữ các nghi thức kết nối mạng; tiện ích nhập, xuất và chuyển đổi dữ liệu qua lại giữa các
ngôn ngữ; tiện ích phát hiện ra các biến cố nhằm phát hiện ra các vấn đề khi thực hiện câu
lệnh truy vấn; tiện ích soạn thảo các tập tin kịch bản hoặc thực hiện các truy vấn trực tiếp
trên CSDL và nhận được kết quả ngay sau khi thực hiện truy vấn đó...Mỗi CSDL của
cũng giúp thao tác dễ dàng nhờ vào mức độ an toàn cao. Nhiều công ty đang tìm kiếm một
biện pháp bảo vệ tốt hơn nên việc gia tăng sử dụng phương pháp giao dịch qua mạng đang
trở thành hiện thực. Để đảm bảo an toàn, doanh nghiệp không chỉ nối chương trình kế toán
vào trang Internet mà còn nối tất cả các mạng xử lý khác về giao dịch. Cho tới nay, ứng
dụng của Internet vẫn còn hạn chế trong quá trình vận hành doanh nghiệp. Trên bình diện
chiến lược, hiệu quả của nó vẫn còn rất thấp. Tuy nhiên, những tác động thực tiễn của
Internet ở bốn mảng trên sẽ đem lại những thay đổi lớn. Nó cho phép các doanh nghiệp
nhỏ tiến hành nghiên cứu thị trường chỉ cần truy cập trang Web; cho phép các doanh
nghiệp tiến hành các cuộc điều tra với giá thành thấp, hiệu quả hơn so với các cuộc điều tra
qua điện thoại hay thư. Các doanh nghiệp muốn thu nhiều lợi nhuận qua mạng Internet cần
phải tạo ra nhiều chức năng mới: dịch vụ mang lại giá trị thặng dư cho khách hàng; thắt
chặt mạng lưới giữa các thành viên; phân tích nghiên cứu thị trường trên trang Web; lưu
trữ những nội dung đã truyền lên trang Web. Tương lai tuỳ thuộc vào việc các doanh
nghiệp có biết tự tổ chức để đạt được những lợi thế và cơ hội của Internet hay không...?
Sức mạnh tổng thể của CNTT mà hiệu quả của nó mang lại khiến cho các nhà quản lý
doanh nghiệp không thể không hưởng ứng.
1.2.2. Mô hình bài toán quản trị doanh nghiệp
Có 3 mô hình doanh nghiệp hoạt động về các lĩnh vực khác nhau là:
- Mô hình doanh nghiệp sản xuất
- Mô hình doanh nghiệp kinh doanh - thương mại
- Tổ chức hành chính
Tương ứng với 3 mô hình doanh nghiệp trên sẽ có các phần mềm giới thiệu chức
năng để các nhà quản trị có thể giải quyết những công việc của mình một cách hiệu quả và
nhanh chóng.
1.2.2.1. Doanh nghiệp sản xuất
Với các nhà sản xuất, điều cần giải quyết là trả lời các câu hỏi: Tôi cần mua và sản
xuất cái gì, khi nào? Cần mua và sản xuất bao nhiêu? Làm sao giảm lượng tồn kho ở mức
hợp lý nhất? Làm thế nào cải thiện và đẩy mạnh sản xuất?... XBS - Manufacturing (phần
mềm quản trị sản xuất) với tính năng đa dạng hỗ trợ đắc lực người quản trị doanh nghiệp
có những quyết định và hành động kịp thời.
cá nhân theo cấp bậc, công việc, thời gian...tự động toàn phần hay từng phần.
Bên cạnh đó XBS - Financials (quản trị tài chính-kế toán) không đơn thuần là cung
cấp các thông tin về tài chính trong doanh nghiệp mà còn là công cụ hỗ trợ đắc lực nhà
quản lý phân bổ hợp lý nguồn vốn, kiểm soát quá trình luân chuyển tài chính trong doanh
nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng đồng vốn.
Chương trình kế toán doanh nghiệp cho phép quản lý mọi khoản thu chi tài chính.
Với đặc tính mở, chương trình cho phép người quản trị có khả năng thiết lập cho nhiều
hình thức kế toán khác nhau, các hệ thống tài khoản khác nhau, nhiều vị trí khác nhau.
Phân hệ tài chính có khả năng kết nối với các môdun nghiệp vụ khác giúp bạn tự
động hoá từng phần hoặc toàn phần các công đoạn kinh doanh trong doanh nghiệp, giảm
đáng kể các thao tác nghiệp vụ của người kế toán.
1.2.3. Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp
Theo điều tra 1996 tại Mỹ có tới 85% công ty không sử dụng công nghệ tiên tiến,
năm 1998 tại Anh có tới 95% giám đốc thừa nhận họ không thành thạo các kỹ năng tin học
trong công tác quản lý doanh nghiệp.
Có đến 97,3% doanh nghiệp Việt Nam đứng bên lề thương mại điện tử là kết quả
cuộc điều tra về tình hình ứng dụng CNTT trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam do
VCCI công bố tại hội thảo “ Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng CNTT phục vụ hội nhập và
phát triển” diễn ra tại Hà Nội vào tháng 3/2006.
Con số trên hẳn đáng giật mình khi thương mại điện tử phi giấy tờ đã trở thành công
cụ phổ biến của thế giới từ lâu và gặt hái không ít thành công tại Châu Á. Thương mại điện
tử Việt Nam tuy chậm chạp những năm gần đây cũng đạt được những nền tảng phát triển
quan trọng với sự xuất hiện ồ ạt các mô hình sàn giao dịch B2B, B2C, C2C, các dịch vụ
công, công cụ tra cứu trực tuyến và nhất là sự bùng nổ của các dịch vụ giải trí trực tuyến
như nghe nhạc, game online...
Mua bán, đấu giá trực tuyến thông quan các sàn giao dịch thương mại điện tử cũng
ngày càng trở nên quen thuộc hơn với người dùng Internet nói riêng và người dùng Việt
Nam nói chung. Vậy tại sao, vẫn có tới 97,3% doanh nghiệp đang đứng ngoài “cuộc chơi”.
Theo kết quả điều tra của Bộ thương mại từ 230 doanh nghiệp có website thì 90%
website này chỉ dừng ở mức giới thiệu doanh nghiệp và sản phẩm; trên 40% có cung cấp
nghiệp, tin học hoá các hoạt động nghiệp vụ của doanh nghiệp, ứng dụng trong các mô
hình hoạt động kinh doanh, sản xuất, tổ chức khác nhau. Cung cấp các chức năng quản trị
trong doanh nghiệp như lập kế hoạch, tổ chức, điều hành, kiểm soát trên một môi trường
diện rộng, truy cập thông tin mọi lúc, mọi nơi. Đáp ứng các chu trình cung cấp nghiệp vụ
liên quan đến việc mua hàng hay dịch vụ, chu trình tiêu thụ liên quan đến việc tạo doanh
thu, chu trình sản xuất liên quan đến sự tiêu thụ lao dộng, vật liệu và chi phí sản xuất để
tạo ra sản phẩm hay dịch vụ, chu trình tài chính liên quan tới nguồn vốn, quỹ trong doanh
nghiệp và các nghiệp vụ kế toán.
1.3.2. Giải pháp quản lý tổng thể doanh nghiệp (FPT. EERP)
* Đặc điểm: Là giải pháp chuyên dùng trong lĩnh vực quản lý tổng thể doanh nghiệp,
được ứng dụng trong nhiều ngành như doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, với quy
mô và tổ chức hoạt động khác nhau như tổng công ty gồm nhiều thành viên, công ty, doanh
nghiệp khác. Hệ thống chương trình được thiết kế trên nền tảng chuẩn công nghiệp mở,
nhằm mục đích thiết lập hệ thống quản trị tích hợp, hệ chương trình được chia thành các
môdun có thể hoạt động độc lập nhưng có khả năng tích hợp lại với nhau một cách nhất
quán về kiến trúc dữ liệu mô phỏng toàn bộ các quy trình hoạt động của một doanh nghiệp
sản xuất - kinh doanh - dịch vụ hiện đại. Cụ thể gồm các môdun sau:
+ Phân hệ quản lý tài chính - kế toán
+ Phân hệ quản lý mua hàng
+ Phân hệ quản lý bán hàng, hệ thống phân phối và marketing
+ Phân hệ quản lý kho vận
+ Phân hệ quản lý quan hệ khách hàng
+ Phân hệ quản lý bảo hiểm
+ Phân hệ quản lý nhân sự, tiền lương và hợp đồng lao động
+ Phân hệ quản lý lịch công tác
+ Phân hệ quản lý chất lượng
+ Phân hệ quản lý tài sản cố định, bảo trì máy móc nhà xưởng
+ Phân hệ quản lý sản xuất
+ Phân hệ quản lý ngân sách và kế hoạch sản xuất - kinh doanh
+ Phân hệ tổng hợp các báo cáo phục vụ cho ban lãnh đạo
học và thuộc tính đa dạng theo nhu cầu khách hàng: dữ liệu bản đồ 2 chiều hay 3
chiều có thuộc tính topo hay không. Cho phép tổ chức dữ liệu theo nhiều dạng và khai
thác theo cách chung hay đặc thù thông qua các môdun chuyên dụng.
+ Tổ chức hệ thống theo nhu cầu: có thể quản lý khai thác riêng lẻ trên máy PC
hay trên mạng NT với cấu trúc phân quyền truy cập.
1.3.6. Chương trình quản lý kho bãi, phân phối hàng hoá và tính xuất nhập tồn kho.
* Đặc điểm: Là giải pháp phần mềm chuyên dùng cho sản xuất, kinh doanh và dịch
vụ. Giúp các doanh nghiệp quản lý được quy trình sản xuất bao gồm các công đoạn khách
đặt hàng, yêu cầu sản xuất; quản lý các nghiệp vụ bán hàng bao gồm mua đứt bán đoạn,
mua bán ký gửi, trả hàng kém chất lượng, trả hàng ký gửi, khách hàng thanh toán...
1.3.7. Giải pháp quản lý thông tin nội bộ (FPT. EINNER)
* Đặc điểm: Là giải pháp chuyên dùng trong lĩnh vực quản lý hoạt động trao đổi
thông tin trong nội bộ một đơn vị. Bao gồm việc tổ chức kho dữ liệu thông tin phục vụ cho
nhu cầu tìm hiểu, tra cứu và ciệc tổ chức hệ thống trao đổi thông tin trong nội bộ, là tiện
ích mà bất kể công ty, cơ quan, hay đoàn thể nào cũng cần tới.
Phần mềm cho phép tổ chức một hệ thống các đề mục thông tin theo nhu cầu cụ thể
của đơn vị. Mọi thành viên trong đơn vị có quyền truy cập, tìm kiếm, trao đổi thông tin dễ
dàng và nhanh chóng thông qua trình duyệt Web, các thông tin được lưu trữ, phân loại và
bảo mật một cách tối ưu.
Các chức năng của phần mềm:
+ Tổ chức một hệ thống các đề mục thông tin
+ Phân loại và mở rộng thông tin theo nhu cầu của đơn vị
+ Tìm kiếm, trích lọc thông tin
+ Cho phép nhận và gửi thông tin đến các đề mục và trong toàn hệ thống
+ Bảo mật thông tin
+ Có thể sử dụng tiếng Anh hoặc tiếng Việt.
1.3.8. Phần mềm khai thác cảng và dịch vụ hải quan
* Đặc điểm: Là giải pháp phần mềm chuyên dùng trong lĩnh vực khai thác cảng, dịch
vụ hàng hải, giao nhận - kho vận.
* Phạm vi ứng dụng trong các công việc liên quan đến: