ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN XUÂN KIÊN
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG
GIAO TIẾP CÔNG VỤ CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CƠ SỞ
NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN BẮC HÀ,
TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, mọi số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng trong bất cứ một công trình nào, các thông tin
trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Kiên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT..................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ..................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3
8. Cấu trúc của luận văn................................................................................................ 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG
GIAO TIẾP CÔNG VỤ CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CƠ SỞ NGƯỜI
DÂN TỘC THIỂU SỐ ..................................................................................... 5
1.1.
Tổng quan nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 5
1.1.1. Những công trình nghiên cứu nước ngoài ......................................................... 5
1.1.2. Những công trình nghiên cứu trong nước .......................................................... 6
1.2.
Khái niệm công cụ ............................................................................................. 8
1.2.1. Cán bộ cơ sở người dân tộc thiểu số .................................................................. 8
1.2.2. Kỹ năng giao tiếp công vụ ............................................................................... 10
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ
cho cán bộ cấp cơ sở ....................................................................................... 31
1.5.1. Yếu tố chủ quan ............................................................................................... 31
1.5.2. Yếu tố khách quan ........................................................................................... 33
Kết luận chương 1 ....................................................................................................... 35
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG GIAO
TIẾP CÔNG VỤ CHO CÁN BỘ cơ sở người DÂN TỘC THIỂU SỐ
HUYỆN BẮC HÀ - TỈNH LÀO CAI ........................................................... 36
2.1.
Khái quát về cơ cấu tổ chức bộ máy cấp xã, cơ cấu dân tộc và trình độ của
đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai ........................ 36
2.1.1. Khái quát về cơ cấu tổ chức bộ máy cấp xã của huyện Bắc Hà - tỉnh Lào Cai ..... 36
2.1.2. Khái quát về cơ cấu dân tộc và trình độ của cán bộ, công chức cấp xã của
huyện Bắc Hà - tỉnh Lào Cai ........................................................................... 37
2.2.
Khái quát về khảo sát thực trạng ..................................................................... 39
2.2.1. Mục đích khảo sát ............................................................................................ 39
2.2.2. Nội dung khảo sát ............................................................................................ 39
2.2.3. Đối tượng khảo sát ........................................................................................... 39
2.2.4. Phương pháp khảo sát ...................................................................................... 39
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
Đánh giá chung về thực trạng quản lý bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công
vụ cho cán bộ cơ sở người dân tộc thiểu số huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai ....... 63
2.6.1. Mặt mạnh ......................................................................................................... 63
2.6.2. Hạn chế ............................................................................................................ 64
2.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế ..................................................................... 65
Kết luận chương 2 ....................................................................................................... 67
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP
CÔNG VỤ CHO CÁN BỘ CƠ SỞ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
HUYỆN BẮC HÀ - TỈNH LÀO CAI ........................................................... 69
3.1.
Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ................................................................... 69
3.1.1. Nguyên tắc tính phù hợp .................................................................................. 69
3.1.2. Nguyên tắc tính đồng bộ .................................................................................. 69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
3.1.3. Nguyên tắc tính thực tiễn ................................................................................. 70
3.2.
Biện pháp quản lý bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ cho cán bộ cơ sở
người dân tộc thiểu số huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai ........................................ 71
3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và cán bộ cơ sở người dân
http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Nội dung
1
ANQP
An ninh quốc phòng
2
CB
Cán bộ
3
CC
Công chức
4
Bảng 2.2.
Biểu phân tích trình độ cán bộ công chức người dân tộc thiểu số cấp
xã của huyện Bắc Hà - tỉnh Lào Cai ....................................................... 38
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Thực trạng nhận thức về vai trò kỹ năng giao tiếp công vụ của cán bộ
cơ sở người dân tộc thiểu số trong quá trình thực thi nhiệm vụ công vụ .... 40
Thực trạng nội dung bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ cho cán bộ
Bảng 2.5.
cơ sở người dân tộc thiểu số huyện Bắc Hà - tỉnh Lào Cai .................... 47
Thực trạng phương pháp, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ cho
cán bộ cơ sở người dân tộc thiểu số huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai .......... 48
Bảng 2.6.
Hình thức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ cho cán bộ cơ sở
người dân tộc thiểu số huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai ............................... 50
Bảng 2.7.
Bảng 2.8.
Bảng 2.9.
Biểu đồ 2.4. Thực trạng tự đánh giá của cán bộ cơ sở người dân tộc thiểu số về
kỹ năng điều khiển cảm xúc trong giao tiếp công vụ ........................... 45
Biểu đồ 2.5. Thực trạng kỹ năng giao tiếp công vụ của cán bộ cơ sở người dân
tộc thiểu số ............................................................................................ 46
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xuất phát từ vị trí chiến lược của khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc, Đảng và Nhà nước ta luôn quan
tâm chăm lo xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc
thiểu số cả về số lượng và chất lượng.
Cán bộ người dân tộc thiểu số nói chung, cán bộ cơ sở người dân tộc thiểu số
nói riêng là nhân tố quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển của vùng núi, vùng
sâu, vùng xa. Họ là những người nắm bắt những vấn đề phát sinh, những bất ổn về an
ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội tại cơ sở . Cán bộ cơ sở người dân tộc thiểu số
am hiểu đời sống cư dân bản địa; họ sinh ra từ làng bản, gắn bó mật thiết với đời sống
đồng bào, có nhiều cơ hội nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của quần chúng. Cán bộ cơ
sở người dân tộc thiểu số có bản lĩnh, tri thức, kỹ năng giao tiếp công vụ sẽ là nhịp
cầu quan trọng để tuyên truyền, vận động, triển khai vào thực tiễn đường lối, chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến với nhân dân. Họ là người
tổ chức, dẫn dắt đồng bào trong công cuộc phát triển quê hương.
Báo cáo giám sát “Việc thực hiện chính sách, pháp luật trong đào tạo, sử dụng
đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số” của Hội đồng
Dân tộc, Quốc hội khóa XIII tại 36 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho biết:
đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số đã tăng về số lượng, nâng cao về chất lượng,
đảm bảo sự lãnh đạo, điều hành quản lý, góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh
tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự xã hội vùng dân tộc thiểu số của cả
năng lực để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị trong tình hình mới là thực sự cấp
bách, cần thiết và phù hợp với đòi hỏi của tình hình thực tiễn phát triển của huyện.
Từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Quản lý bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp
công vụ cho đội ngũ cán bộ cơ sở người dân tộc thiểu số huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai”
làm vấn đề nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tiễn của công tác quản lý bồi
dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ cho đội ngũ cán bộ cơ sở người dân tộc thiểu số, đề
tài đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ cho đội ngũ
cán bộ cơ sở người dân tộc thiểu số huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ cho đội ngũ cán bộ cơ sở người dân tộc
thiểu số.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ cho đội ngũ cán bộ cơ sở người
dân tộc thiểu số huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai.
2
4. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ cho đội ngũ cán bộ cơ sở
người dân tộc thiểu số huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai hiện nay đã đạt được những kết
quả nhất định. Tuy nhiên, so với yêu cầu của thực tiễn kỹ năng giao tiếp công vụ cho
đội ngũ cán bộ cơ sở người dân tộc thiểu số vẫn còn nhiều bất cập. Nếu đề xuất được
các biện pháp quản lý bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ cho đội ngũ cán bộ cơ sở
người dân tộc thiểu số phù hợp với thực tiễn thì có thể nâng cao chất lượng hiệu quả
kỹ năng giao tiếp công vụ cho đội ngũ cán bộ cơ sở người dân tộc thiểu số trên địa
bàn huyện.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Phát phiếu trưng cầu ý kiến về những
vấn đề liên quan đến công tác quản lý bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ cho đội
ngũ cán bộ cơ sở người dân tộc thiểu số huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp đại diện cán bộ UBND
huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai về các nội dung liên quan đến công tác quản lý bồi
dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ cho đội ngũ cán bộ cơ sở người dân tộc thiểu số.
- Phương pháp chuyên gia: Thông qua các mẫu phiếu và trao đổi trực tiếp để xin
ý kiến các chuyên gia về cách xử lý các kết quả điều tra, cách thức thực hiện các biện
pháp quản lý bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ cho đội ngũ cán bộ cơ sở người dân
tộc thiểu số được đề xuất, về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu
Chúng tôi sử dụng các công thức thống kê toán học để xử lý kết quả nghiên cứu.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo,
Phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ cho
đội ngũ cán bộ cơ sở người dân tộc thiểu số.
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ cho đội
ngũ cán bộ cơ sở người dân tộc thiểu số huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai.
Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ cho đội
ngũ cán bộ cơ sở người dân tộc thiểu số huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG
KỸ NĂNG GIAO TIẾP CÔNG VỤ CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CƠ SỞ
NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
sự bảo trợ của Bộ Giáo dục, Đào tạo và Khoa học và Hội đồng giáo dục quốc gia Úc
đã xuất bản cuốn “Kỹ năng hành nghề cho tương lai”. Cuốn sách đã trình bày các kỹ
năng và kiến thức mà yêu cầu người sử dụng lao động bắt buộc phải có. Kỹ năng
hành nghề là các kỹ năng cần thiết không chỉ để con người có được việc làm mà nó
còn làm cho con người tiến bộ trong tổ chức nhờ phát huy tiềm năng cá nhân, đóng
góp vào định hướng chiến lược của tổ chức đó. Các kỹ năng hành nghề do cuốn sách
trình bày bao gồm có 8 kỹ năng, trong đó kỹ năng giao tiếp là một kỹ năng được đề
cập đầu tiên. Điều đó cho thấy vai trò quan trọng của kỹ năng giao tiếp trong xã hội.
Bởi vậy, các nhà nghiên cứu trên thế giới luôn tìm tòi để hoàn thiện trong quá trình
giáo dục và giáo dục kỹ năng giao tiếp.
Nhiều nước trên thế giới rất coi trọng công tác bồi dưỡng cán bộ nói chung
và bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho cán bộ nói riêng như Singapore, Úc, Mỹ, Nhật, Đức,
Đài Loan…
1.1.2. Những công trình nghiên cứu trong nước
Từ những năm đầu lập nước Bác Hồ luôn động viên, khuyến khích cán bộ học
tập vươn lên, nâng cao nghiệp vụ hành chính, không sợ khó, không ngại khổ, không
sợ sai, dám làm, dám sửa khuyết điểm, Người nói: “Sau tám mươi năm bị áp bức bóc
lột và dưới chính sách ngu dân của thực dân Pháp, các bạn và tôi, chúng ta đều chưa
quen với kỹ thuật hành chính. Nhưng điều đó không làm chúng ta ngại, chúng ta vừa
làm vừa học. Chắc chắn chúng ta sẽ phạm khuyết điểm, nhưng chúng ta sẽ sửa chữa,
chúng ta có can đảm sửa chữa khuyết điểm” [20].
Tại Hội nghị toàn quốc lần thứ nhất về công tác huấn luyện và học tập, khai
mạc ngày 06 tháng 5 năm 1950, Chủ tịch Hồ Chí Minh dạy: “Học để sửa chữa tư
tưởng; học để tu dưỡng đạo đức cách mạng; học để tin tưởng vào đoàn thể, vào nhân
dân, vào tương lai của dân tộc, vào tương lai cách mạng; học để hành” [20].
Thực hiện lời dạy của Bác và đứng trước yêu cầu về nguồn nhân lực trong thời
kỳ CNH, HĐH, Đảng và Nhà nước ta đã rất quan tâm đến công tác ĐT, BD CB trong
đó có việc ĐT, BD nguồn nhân lực cho chính quyền cấp xã. Trong những năm qua đã
có nhiều công trình nghiên cứu về ĐT, BD nguồn nhân lực nói chung và CB cấp xã
nói riêng, đáng chú ý là các công trình sau:
tượng đặc biệt là Sinh viên Sư phạm, đề xuất những tác động nhằm nâng cao hiệu
quả giao tiếp của họ như đề tài của Tống Duy Riêm, Bùi Ngọc Thiết, Trần
Thị Kim Thoa…
- Hướng thứ tư: Nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp trong lãnh đạo, quản lý
kinh tế, kinh doanh, du lịch, sư phạm… Có công trình của Mai Hữu Khuê,
Nguyễn Thạc và Hoàng Anh, Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Văn Đính…
7
- Nguyễn Văn Cường, nghiên cứu kỹ năng giao tiếp như là một thành phần
năng lực của cán bộ quản lý. T h eo ông, kỹ năng giao tiếp sẽ giúp cho con người
thành công trong công việc vì vậy cần thiết phải bồi dưỡng, phát triển kỹ năng
giao tiếp cho cán bộ, công chức.
Năm 2008, luận án tiến sĩ của Đào Thị Ái Thi: “Kỹ năng giao tiếp của đội ngũ
công chức hành chính trong tiến trình cải cách hành chính nhà nước Việt Nam” luận
án đã đưa ra một số mô hình cụ thể nhằm hoàn thiện kỹ năng giao tiếp của đội ngũ
công chức hành chính nhà nước Việt Nam trong tiến trình cải cách nền hành chính
nhà nước. Đây cũng là một trong số những năng lực hành chính cần có với cán bộ,
công chức hành chính nói chung và cán bộ cơ sở nói riêng [25].
Cuốn sách “Kỹ năng giao tiếp trong hành chính” do Giáo sư Mai Hữu Khuê
chủ biên được xuất bản năm 1997 đã bàn đến vai trò của giao tiếp đối với người cán
bộ công chức, hệ thống một số kỹ năng cơ bản của giao tiếp hành chính cũng như
cách thức thực hiện những kỹ năng đó [16].
Ngoài ra, còn có nhiều tài liệu trong các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ
hành chính cho cán bộ công chức nó nội dung về bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp hành
chính của các địa phương trong cả nước.
Như vậy, các công trình, đề tài nghiên cứu về giao tiếp rất nhiều. Nhiều công
trình đã đề cập đến những vấn đề rèn luyện kỹ năng giao tiếp, những tác động nhằm
nâng cao hiệu quả giao tiếp cho nhiều đối tượng nghiên cứu, trong đó có giao tiếp công
ra tất cả các mặt hoạt động của đời sống xã hội. Cấp xã là đơn vị cấp cuối cùng trong
bốn cấp của hệ thống quản lý hành chính, là cấp thấp nhất theo sự phân cấp quản lý
nhưng cái thấp nhất không đồng nghĩa với cái ít quan trọng nhất.
Chính quyền cấp xã còn gọi là chính quyền cấp cơ sở . Chính quyền cấp xã
bao gồm HĐND và UBND là cấp cuối cùng trong hệ thống chính quyền 4 cấp ở Việt
Nam, thực hiện quyền lực Nhà nước ở địa phương, có chức năng thay mặt nhân dân,
căn cứ vào nguyện vọng của nhân dân địa phương, quyết định và tổ chức thực hiện
những vấn đề có liên quan đến phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, AN-QP và đời sống
của nhân dân địa phương theo Hiến pháp, pháp luật và các mệnh lệnh, quyết định của
cấp trên.
Tại khoản 3, điều 4 trong Luật Cán bộ, công chức qui định: "Cán bộ xã,
phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ
chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí
thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã
là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà
9
nước” (dẫn theo [23]). Theo đề tài này, cán bộ cấp xã bao gồm: cán bộ giữ chức vụ:
Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND và công chức giữ chức danh chuyên môn là:
Tài chính - Kế toán; Tư pháp - Hộ tịch; Địa chính - Xây dựng; Văn phòng - Thống
kê; Văn hóa - Xã hội; Trưởng công an; Chỉ huy trưởng quân sự (dẫn theo [1]).
Cán bộ cơ sở vừa là người đại diện nhà nước, vừa là người đại diện cộng đồng,
vừa là người sống cùng làng, cùng họ, vừa là người dân, là những người trực tiếp gần
gũi có mối quan hệ chặt chẽ gắn bó, làm việc hàng ngày với nhân dân. Họ thường
xuyên lắng nghe, tham khảo ý kiến của dân; nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của dân để
báo cáo, đề xuất với cấp trên kịp thời. Trên cơ sở đó đặt ra chính sách đúng, giải
quyết những yêu cầu, thắc mắc cũng như lợi ích chính đáng của nhân dân.
* Khái niệm cán bộ cơ sở người dân tộc thiểu số
chẽ, tính thẩm quyền và tính tổ chức cao. Tính hệ thống tổ chức, quyền lực pháp lý
cho phép phân biệt hoạt động giao tiếp của đội ngũ công chức hành chính không phải
là một tập hợp rời rạc các giá trị mà có mối quan hệ hữu cơ với nhau bên trong.
Hai là, tính hệ thống giá trị nhân sinh, chuẩn mực và nhân đạo ứng với chức
năng thẩm mỹ, xã hội và giáo dục.
Giao tiếp hành chính là sản phẩm năng lực của mỗi cá nhân công chức vì vậy
nó có tính nhân sinh. Nhờ có giá trị mà chúng ta phân biệt được công chức này khác
với công chức kia. Giao tiếp của công chức hành chính bị chi phối bởi bối cảnh
chung của bức tranh xã hội hiện tại và các quy định pháp luật hiện hành nên có tính
chuẩn mực “tôn trọng công lý, yêu thương con người”.
Ba là, tính ổn định, linh hoạt và liên tục phát triển ứng với chức năng duy trì,
nhận thức và chức năng tái tạo nguồn nhân lực.
Những khuôn mẫu pháp lý, chuẩn mực xã hội, và nghi lễ giao tiếp trong công
sở buộc các công chức phải tuân theo như một thói quen không thay đổi, vì vậy nó
mang tính ổn định.
Lắng nghe ý kiến phản hồi là hình thức giao tiếp dân chủ nhất của nền hành
chính hiện đại nhằm để không ngừng biến đổi kỹ năng giao tiếp cho phù hợp với
thang giá trị mới, với nhu cầu ngày càng cao của nhân dân. Đổi mới tư duy, linh hoạt
trong giao tiếp, hướng về đối tượng, là thể hiện chức năng nhận thức trong giao tiếp
của đội ngũ công chức hành chính.
Hiệu quả của giao tiếp được thể hiện qua sự phát triển, như vậy khi có sự phát
triển người công chức mới cảm thấy hưng phấn hơn, nhiệt huyết hơn và sáng tạo hơn.
Vì vậy, giao tiếp của công chức hành chính có chức năng tái tạo nguồn nhân lực trong
công sở .
Muốn thành công trong giao tiếp công vụ, cần phải có các kỹ năng sử dụng
ngôn ngữ, các kiến thức về hành chính, các kỹ năng về giao tiếp nhân sự và nắm
vững nội dung các loại giao tiếp.
Kỹ năng giao tiếp công vụ là năng lực hành động xúc cảm, hành vi,
quyết định, lời nói của cán bộ công chức trong quá trình thi hành nhiệm vụ công
vụ để giải quyết các mối quan hệ trong và ngoài đơn vị hành chính.
Theo chúng tôi “Bồi dưỡng là một quá trình có kế hoạch làm biến đổi thái độ,
kiến thức hoặc kỹ năng thông qua việc học tập rèn luyện để làm việc có hiệu quả trong
một hoạt động hay trong một loạt các hoạt động nào đó. Mục đích của bồi dưỡng, xét
theo tình hình công tác ở tổ chức, là phát triển nâng cao năng lực cá nhân và đáp ứng
nhu cầu nhân lực hiện tại và tương lai của cơ quan”.
13
* Khái niệm bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ cho cán bộ cơ sở người dân
tộc thiểu số
Trong công tác cán bộ và hoạt động hành chính: Bồi dưỡng là hoạt động nhằm
bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn cho cán bộ, công chức, người lao
động trong một tổ chức hành chính nhà nước, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp khi mà
những kiến thức, kỹ năng được đào tạo trước đây đã lạc hậu hoặc không đủ để thực
hiện có hiệu quả hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong tổ chức đó nhằm thực thi
công vụ.
Với quan niệm như vậy thì hoạt động bồi dưỡng nhằm tới các mục đích sau:
- Phát triển năng lực làm việc của cán bộ, công chức cơ sở nhằm nâng cao
khả năng thực hiện công việc thực tế của họ.
- Giúp cán bộ, công chức luôn phát triển để có thể đáp ứng được nhu cầu
nhân lực trong tương lai của tổ chức.
- Giảm thời gian học tập, làm quen với công việc mới của cán bộ công chức
do thuyên chuyển, đề bạt, thay đổi nhiệm vụ và đảm bảo cho họ có đầy đủ khả năng
làm việc một cách nhanh chóng và tiết kiệm.
Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ cho cán bộ c ơ s ở là quá trình tổ chức
các hoạt động nhằm bổ sung, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, kỹ năng giao
tiếp công vụ cho cán bộ c ơ s ở một cách có kế hoạch, có hệ thống thông qua
chương trình, nội dung, hình thức tổ chức bồi dưỡng đảm bảo cho cán bộ c ơ s ở
đạt được các trình độ kiến thức, kỹ năng giao tiếp công vụ đáp ứng yêu cầu vị trí
việc làm trong cơ quan hành chính cấp cơ sở .
Quản lý bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ cho cán bộ cơ sở người dân tộc
thiểu số là sự tác động có định hướng, có mục đích của chủ thể quản lý tới khách thể
quản lý thông qua việc thực hiện chức năng quản lý bằng công cụ quản lý, phương
pháp quản lý mang tính đặc thù nhằm đạt được mục tiêu quản lý đề ra.
Quản lý bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ cho cán bộ cơ sở người dân tộc
thiểu số là quá trình triển khai các hoạt động (xây dựng kế hoạch, nội dung, phương
pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, người thực hiện...) để bồi dưỡng, cập nhật hóa
hoặc củng cố kỹ năng giao tiếp của cán bộ cơ sở người dân tộc thiểu số.
Tóm lại, quản lý bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ cho cán bộ cơ sở
người dân tộc thiểu số là quá trình thực hiện đồng thời 4 chức năng của hoạt động
quản lý nhằm tiến hành một cách có hiệu quả mục tiêu, nội dung, chương trình, kế
hoạch hoạt động bồi dưỡng nhằm nâng cao kỹ năng giao tiếp cho cán bộ công chức
cơ sở người dân tộc thiểu số một cách hiệu quả.
15