ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRỊNH XUÂN LUYỆN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP CÔNG VỤ
CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRỊNH XUÂN LUYỆN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP CÔNG VỤ
CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thị Tính người đã quan tâm hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, trưởng các phòng chức năng, khoa
chuyên môn, các giảng viên Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã giúp đỡ
và tạo mọi điều kiện thuân lợi cho tôi hoàn thành luận văn này. Đồng thời, cũng
xin cảm ơn tập thể các thầy cô giáo Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã
tận tình giảng dạy, cung cấp tài liệu, mang lại cho tôi những tri thức cần thiết
và vô cùng quý báu trong suốt khóa học.
Do hạn chế về trình độ lí luận, thiếu kinh nghiệm nghiên cứu thực tế,
luận văn không thể không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi mong nhận
được những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy cô giáo, các đồng
nghiệp và các bạn quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
Người thực hiện
Trịnh Xuân Luyện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. ii
MỤC LỤC ...................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. iv
1.3. Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ của cán bộ,
công chức cấp phường .................................................................................... 20
1.3.1. Vai trò của bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ trong hoạt động thực thi
công vụ của cán bộ công chức cấp phường ..................................................... 20
1.3.2. Nội dung bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ cho cán bộ công chức
cấp phường .................................................................................................... 21
1.3.3. Hình thức tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ cho cán bộ công
chức cấp phường............................................................................................. 22
1.4. Nội dung quản lý bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ cho cán bộ công
chức cấp phường............................................................................................. 22
1.4.1. Lập kế hoạch tổ chức bồi dưỡng ........................................................... 22
1.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng.................................................. 23
1.4.3.Các biện pháp chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng ............................. 24
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng ................................................... 31
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng
giao tiếp công vụ cho cán bộ công chức .......................................................... 32
1.5.1. Yếu tố chủ quan .................................................................................... 32
1.5.2. Yếu tố khách quan .................................................................................. 34
Kết luận chương 1 .......................................................................................... 35
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KĨ
NĂNG GIAO TIẾP CÔNG VỤ CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP
PHƯỜNG Ở THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ............................................. 36
2.1. Tổ chức khảo sát ...................................................................................... 36
2.1.1. Khái quát về khách thể khảo sát ............................................................ 36
2.1.2. Tổ chức khảo sát ................................................................................... 37
2.2. Thực trạng bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp công vụ cho cán bộ, công chức cấp
phường ở thành phố Thái Nguyên ................................................................... 38
2.2.1. Đánh giá kỹ năng giao tiếp công vụ của cán bộ công chức cấp phường thành
phố Thái Nguyên ............................................................................................. 38
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3.1.4. Đảm bảo tính đồng bộ ........................................................................... 65
3.1.5. Đảm bảo tính hệ thống .......................................................................... 65
3.2. Các biện pháp quản lý bồi dưỡng ............................................................. 65
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức cấp phường về tầm quan
trọng của bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp công vụ cho cán bộ, công chức. Viết
giáo trình về bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ cho cán bộ, công chức
cấp phường .................................................................................................... 65
3.2.2. Xác định nhu cầu và nội dung bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp công vụ cho
cán bộ, công chức cấp phường. Mời giảng viên có trình độ, am hiểu về kỹ năng
giao tiếp để giảng cho cán bộ, công chức cấp phường..................................... 68
3.2.3. Kết hợp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ với bồi dưỡng kỹ năng
giao tiếp cho cán bộ công chức xã phường ..................................................... 72
3.2.4. Bồi dưỡng thường xuyên kết hợp với tự rèn luyện kỹ năng giao tiếp của
cán bộ, công chức xã, phường ......................................................................... 75
3.2.5. Xây dựng môi trường văn hóa công sở và văn hóa quản lý công sở nhằm
phát triển môi trường giao tiếp cho cán bộ, công chức .................................... 78
3.2.6. Thường xuyên phản hồi thông tin về việc thực hiện kỹ năng giao tiếp
công vụ của cán bộ, công chức ....................................................................... 81
3.2.7. Tăng cường nguồn tài chính, cơ sở vật chất cho hoạt động bồi dưỡng .. 85
3.2.8. Mối quan hệ giữa các biện pháp ............................................................ 87
3.3. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ............................................ 88
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm .......................................................................... 88
3.3.2. Nội dung khảo nghiệm .......................................................................... 88
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang thực hiện công cuộc đổi mới trên cơ sở phát triển nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Dù chuyển sang cơ chế thị
trường, nhưng nhân cách người cán bộ, công chức vẫn giữ vai trò quan
trọng, nó có tính chất quyết định chất lượng, hiệu quả công việc. Trong nhân
cách của cán bộ, công chức, thì đạo đức là gốc quy định sự tận tâm, tận lực
của cán bộ, công chức với nền hành chính Nhà nước, tuy nhiên đạo đức suy
cho cùng lại được thể hiện bằng hành vi ứng xử của con người nói chung và
hành vi ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức nói riêng trong đó kĩ năng
giao tiếp công vụ là thành phần vô cùng quan trọng. Đạo đức công vụ nói
chung, kĩ năng giao tiếp công vụ nói riêng ở nước ta đang được nhiều cán bộ
lãnh đạo quan tâm xây dựng nhằm tạo ra một đội ngũ cán bộ công chức, viên
chức mang tính chuyên nghiệp.
Những năm qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn và chịu tác động phức tạp
trong điều kiện chuyển đổi kinh tế - xã hội, nhưng đại bộ phận đội ngũ cán bộ,
công chức đã giữ vững đạo đức, phẩm chất cách mạng, có ý thức tổ chức kỷ luật
và tinh thần trách nhiệm, chấp hành sự phân công của tổ chức, lối sống lành
mạnh, giản dị, gắn bó với nhân dân. Tuy nhiên, một bộ phận không nhỏ cán bộ,
công chức né tránh, thiếu bản lĩnh đấu tranh với những hành vi quan liêu, tham
nhũng, tiêu cực. Một số cán bộ, công chức nhà nước, chưa thực sự lấy việc phục
vụ nhân dân làm mục tiêu hàng đầu, làm thước đo chủ yếu nhất cho mức độ và
kết quả thực hiện nhiệm vụ của mình. Quan hệ của họ với nhân dân thậm chí còn
chưa dân chủ, thiếu tôn trọng. Từ đó, dẫn đến tình trạng quan liêu, cửa quyền,
sách nhiễu, gây phiền hà đối với nhân dân và lợi dụng chức trách, thẩm quyền
được Nhà nước và nhân dân giao phó để nhận hối lộ, tham nhũng, buôn lậu, làm
biến dạng những giá trị và tiêu chuẩn đích thực của người cán bộ, công chức, rơi
năng giao tiếp công vụ cho cán bộ công chức cấp phường trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên.
2
4. Giả thuyết khoa học
Kĩ năng giao tiếp công vụ của cán bộ, công chức có thể được trau dồi,
phát triển thông qua tổ chức quá trình đào tạo, bồi dưỡng trong nhà trường, tổ
chức sinh hoạt chi bộ, họp chuyên môn. Nếu xác định hệ thống các biện pháp
quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp công vụ cho cán bộ, công chức
một cách đồng bộ, phù hợp, sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức ở địa phương.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng giao
tiếp công vụ cho cán bộ công chức cấp phường.
- Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp công
vụ cho cán bộ, công chức cấp phường ở thành phố Thái Nguyên
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng giao
tiếp công vụ cho cán bộ, công chức cấp phường thành phố Thái Nguyên.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi của luận văn này tác giả chỉ giới hạn trong việc đi sâu
nghiên cứu tìm ra biện pháp quản lý của Giám đốc Trung tâm bồi dưỡng chính
trị Thành phố đối với hoạt động bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp công vụ cho cán bộ
công chức cấp phường ở thành phố Thái Nguyên.
7. Các quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp các nguồn tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu để
xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Phương pháp này được sử dụng để có những
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
KĨ NĂNG GIAO TIẾP CÔNG VỤ CHO CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp
công vụ cho cán bộ, công chức
1.1.1. Trên thế giới
Trong lịch sử phát triển của loài người, ngôn ngữ có một vai trò quan
trọng trong đời sống cộng đồng và đời sống của mỗi con người. Nó thúc đẩy
sự phát triển của tư duy, là cơ sở của nhận thức xã hội và là phương tiện để
giao tiếp. Thông qua tiếng nói, mỗi người thực hiện việc giao tiếp trong xã
hội. Ngày nay, ngoài tiếng mẹ đẻ, để tiếp nhận và giao tiếp trong cộng đồng
nhân loại, con người còn dùng tiếng nước ngoài và các hình ảnh phi ngôn
ngữ để giao tiếp. Vì vậy, khả năng giao tiếp trong xã hội được rộng mở, đa
dạng và phong phú.
Ngay từ thời cổ đại, các nhà giáo dục, triết học đã quan tâm đến các
vấn đề giao tiếp. Các hoạt động giáo dục lao động, giáo dục sức khoẻ, giáo
dục hình thành năng lực thực hành, năng lực hợp tác đã được coi trọng. Từ
những hoạt động giáo dục, năng lực cá nhân được phát huy, thúc đẩy xã hội
loài người phát triển. Khổng Tử (551 - 497TCN) (3) là một triết gia, một nhà
giáo dục lỗi lạc của Trung Quốc thời cổ đại đã có tư tưởng gắn giáo dục với
thực tiễn để tạo ta lớp người "trị quốc bình thiên hạ". Ông khẳng định "Đọc
thuộc ba trăm thước kinh thư giỏi, giao cho việc đi sứ không có khả năng đối
đáp, học kiểu như vậy chẳng có ích gì".
Tư tưởng đó của Khổng Tử cho thấy người học ngoài việc học kiến
thức chuyên môn, kiến thức văn hóa còn phải học cách giao tiếp để giao tiếp
thành công và hiệu quả trong công việc chuyên môn và lao động nghề
nghiên cứu về giáo dục, Lênin đã đánh giá rất cao vai trò của ngôn ngữ trong
6
quá trình hình thành và phát triển nhân cách con người mà trong đó kỹ năng
giao tiếp chính là phương tiện dẫn đến việc hình thành, phát triển nhân cách
con người trong xã hội.
Từ những năm đầu của thế kỷ XX, có nhiều nhà triết học, tâm lý học,
xã hội học đã tiếp tục quan tâm đến lĩnh vực giao tiếp. Nhà triết học và tâm
lý học người Mỹ G.Mit, nhà bác học người Đức C.Giaspe, nhà triết học hiện
sinh Nhật Bản Mactin Babơ, nhà triết học người Pháp Gien Marơsen, nhà
triết học người Nga B.M. Beccheriev.... đã có những nghiên cứu trong lĩnh
vực này. Trong đó các nhà nghiên cứu khoa học đã chú ý đến nghiên cứu
hiện tượng tiếp xúc giữa con người với con người.
Bắt đầu từ những năm 70 của thế kỷ trước, hàng loạt các nhà tâm lý
học hiện đại, với nhiều công trình nghiên cứu, họ đã đưa ra được phạm trù
giao tiếp như là một phạm trù cơ bản. Nó được thể hiện trong các công trình
“giao tiếp là vấn đề của tâm lý học đại cương” của B.Ph Lotnov, “tâm lý học
giao tiếp” của AA. Bodaliov (dt 15).
Trong cuốn "Education for life" - (giáo dục vì cuộc sống), Donald
Walters đã cung cấp cho các nhà giáo dục: “các bậc cha mẹ ở khắp nơi
những kỹ thuật nhằm biến đổi giáo dục thành một quá trình toàn vẹn, một
quá trình hài hoà giữa kiến thức sách vở với những kinh nghiệm trực tiếp từ
đời sống. Donald Walters đã khuyến khích mọi người ứng dụng một hệ
thống giáo dục mà trong đó, nhấn mạnh sự tích hợp của việc giảng dạy cho
trẻ những kiến thức cơ bản cùng với nghệ thuật sống. Ông đã chỉ ra cho mọi
người “thấy được toàn bộ cuộc sống là giáo dục và giáo dục không chỉ giới
hạn ở những năm tháng miệt mài trên ghế nhà trường...” (dt 8). Đúng như
Jesse J.Casbon nhận xét “Cuốn sách nói cho chúng ta biết về phương pháp
cách nuôi dưỡng óc sáng tạo và trực giác ở mỗi đứa trẻ và làm sao có thể
đề giao tiếp giữa con người với con người trong xã hội, trong cuộc sống,
trong công việc và trong tình cảm lứa đôi. Do thể chế xã hội, ngôn ngữ giao
tiếp của con người bị trói buộc trong khuôn khổ của lễ giáo phong kiến với
những luật tục khắt khe nên hoạt động giao tiếp bị hạn chế. Ví dụ: Trong
9
tình yêu nam nữ, trai gái không thể tự do đến với nhau được bởi quan niệm
"nam nữ thụ thụ bất thân", "cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy". Họ không thể
vượt qua giới hạn của hành vi giao tiếp cho phép, buộc phải thể hiện qua
những lời bóng gió xa xôi, những câu ca dao, tục ngữ... đây chính là cách
thức giao tiếp của tình yêu, được coi là nét đẹp văn hoá giao tiếp thời đại, là
nền tảng để giáo dục, giúp con người hình thành nhân cách, sống có chuẩn
mực đạo đức. Nhiều nét đẹp văn hóa, giao tiếp của người Việt trong suốt
hàng nghìn năm, đến nay vẫn được giữ gìn và có giá trị trong cuộc sống.
Nếu ngày xưa, thời phong kiến, giao tiếp bó hẹp trong phạm vi làng
xóm, thôn bản, thì ngày nay giao tiếp đã không còn bó hẹp trong khuôn khổ
đó nữa. Nó đã vượt qua khỏi luỹ tre làng, đến mọi miền đất nước và vượt
qua biên giới, đến với cộng đồng kiều bào Việt Nam sống ở nước ngoài...
Vấn đề giao tiếp ở nước ta là những kỹ năng cơ bản để con người
sống, chiến đấu, sản xuất, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Sau Cách mạng
Tháng 8 năm1945, một số giao tiếp cũ đã bị phá vỡ cùng tập tục hà khắc, bởi
nhiều nội dung mới trong giao tiếp được hình thành trên nền của xã hội mới.
Và ngày nay, trong nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa,
với sự cạnh tranh, những thành tựu khoa học và thông tin bùng nổ... thì vấn
đề giao tiếp trong xã hội được coi là điều kiện tất yếu để khẳng định sự
thành công trong cuộc sống hay nói cách khác, đó là sự “cạnh tranh” để phát
triển, là điều kiện tất yếu mở rộng mối quan hệ, khẳng định được thành công
trong các lĩnh vực hoạt động của con người.
Ở nước ta, đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề giao
các công trình đã được đề cập đến những vấn đề lý luận về giao tiếp trong
tâm lý học như quan niệm về giao tiếp, vai trò, ý nghĩa của giao tiếp đối với
sự hình thành và phát triển nhân cách con người. Tuy nhiên, hiện nay vẫn
còn nhiều quan điểm không thống nhất về giao tiếp.
Về mặt thực tiễn, các công trình, đề tài nghiên cứu về giao tiếp rất
nhiều. Nhiều công trình đã đề cập đến những vấn đề rèn luyện kỹ năng giao
11
tiếp, những tác động nhằm nâng cao hiệu quả giao tiếp cho nhiều đối tượng
nghiên cứu, trong đó có giao tiếp công vụ. Những công trình nghiên cứu
ngày càng đi sâu vào những đối tượng nghiên cứu cụ thể. Tuy nhiên, về kỹ
năng giao tiếp và bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho ván bộ, công chức văn
phòng cấp thành phố đến nay chưa có công trình nghiển cứu nào. Trong quá
trình thực hiện đề tài, tác giả sẽ tiếp thu những thành quả nghiên cứu của các
công trình đi trước để thực hiện, đồng thời gắn với điều kiện thực tiễn của
cán bộ công chức cấp phòng tại Thành phố Thái Nguyên.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Công vụ, cán bộ, công chức
1.2.1.1. Công vụ
Công vụ là một hoạt động do công chức nhân danh nhà nước thực hiện
theo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo vệ nhằm phục vụ lợi ích của
nhân dân và xã hội. (22)
Hoạt động công vụ của cán bộ, công chức là việc thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của cán bộ, công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và
các quy định khác có liên quan.
- Các nguyên tắc trong khi thi hành công vụ (22):
+ Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
+ Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức,
công dân.
dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã,
trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước (22).
2.2.2. Kĩ năng giao tiếp
2.2.2.1. Giao tiếp
Trong quá trình nghiên cứu, xuất hiện nhiều định nghĩa khác nhau về
giao tiếp. Tuỳ theo góc độ xem xét, vấn đề giao tiếp được phân tích theo các
các quan điểm khoa học khác nhau, trên các lĩnh vực xã hội học, kinh tế học,
tâm lý học. Và hoạt động giao tiếp không chỉ được phân chia thành nhiều cấp
13
độ khác nhau mà nó còn được phân thành nhiều lĩnh vực: nơi công cộng, ở cơ
quan, trong nhà trường, trong gia đình... Khi bàn về vấn đề giao tiếp, các nhà
tâm lý học đã đưa ra những định nghĩa khác nhau. Mỗi định nghĩa đều đứng
trên những quan điểm riêng, phản ánh những góc độ khác nhau của giao tiếp.
Các nhà tâm lý học Liên Xô (cũ) đã có những định nghĩa khác nhau về
giao tiếp. Đại diện cho các nhà tâm lý học Liên Xô là A.A. Leongchiev. Theo
A.A. Leongchiev, giao tiếp là các biểu hiện ở mối quan hệ giữa người với
người; sự tiếp xúc về tâm lý; có sự trao đổi thông tin, tình cảm và điều chỉnh
lẫn nhau. Ông định nghĩa: "giao tiếp là một hệ thống những quá trình có mục
đích và động cơ bảo đảm sự tương tác giữa người này với người khác, trong
hoạt động tập thể thực hiện các quan hệ xã hội và nhân cách, các quan hệ tâm
lý và sử dụng phương tiện đặc thù...". Theo định nghĩa trên, khái niệm giao tiếp
được khai thác dưới góc độ là một quá trình có mục đích, động cơ, nội dung và
có phương tiện.
Ở Việt Nam, vấn đề giao tiếp đã nhận được sự quan tâm rất nhiều của
các nhà Tâm lý học và Giáo dục học, nó được khai thác dưới nhiều góc độ khác
nhau như giao tiếp thông thường ở các lứa tuổi, giao tiếp công vụ.
Tác giả Ngô Công Hoàn cho rằng: "giao tiếp là quá trình tiếp xúc giữa con
người với con người nhằm mục đích trao đổi tư tưởng, tình cảm, vốn sống, kỹ năng,