Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng tư vấn giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm các trường THPT huyện chiêm hóa, tỉnh tuyên quang - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÝ THỊ HỒNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KĨ NĂNG
TƯ VẤN GIÁO DỤC CHO GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN CHIÊM HÓA,
TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÝ THỊ HỒNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KĨ NĂNG
TƯ VẤN GIÁO DỤC CHO GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN CHIÊM HÓA,
TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. HÀ THỊ KIM LINH


Cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Sở GD&ĐT Tuyên Quang,
các đồng chí là cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường THPT huyện
Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang đã tạo điều kiện, cung cấp thông tin, tư liệu giúp
đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với
TS. Hà Thị Kim Linh, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, động viên tác giả
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng bản luận văn này chắc chắn vẫn còn
nhiều thiếu sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo,
các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.

Thái Nguyên, ngày 11 tháng 7 năm 2016
Tác giả

Lý Thị Hồng

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ........................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ............................................................................................... vi
PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 2

1.4.2. Ý nghĩa của hoạt động bồi dưỡng kĩ năng tư vấn giáo dục cho GVCN ở
trường THPT ...................................................................................................... 26
1.4.3. Nội dung bồi dưỡng kĩ năng tư vấn giáo dục cho GVCN ở trường THPT ............. 27
1.4.4. Phương pháp bồi dưỡng kĩ năng tư vấn giáo dục cho GVCNL ở trường THPT ........ 30
1.4.5. Hình thức bồi dưỡng kĩ năng tư vấn giáo dục cho GVCN ở trường THPT ............. 32
1.5. Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng tư vấn giáo dục cho GVCN ở trường THPT.... 33
1.5.1. Mục tiêu quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng tư vấn cho GVCN.................. 33
1.5.2. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng KNTVGD cho GVCN ở trường THPT ..... 34
1.5.3. Nguyên tắc quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng tư vấn giáo dục cho
GVCN ở trường THPT ...................................................................................... 36
1.5.4. Phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng tư vấn giáo dục cho GVCN
ở trường THPT .................................................................................................... 37
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng KNTVGD cho đội
ngũ GV chủ nhiệm lớp ở trường THPT ............................................................. 39
1.6.1. Sự quan tâm của các cấp lãnh đạo .................................................................... 39
1.6.2. Trình độ chuyên môn và năng lực của GVCN lớp ........................................... 40
1.6.3. Hệ thống văn bản chỉ đạo của Ngành, Sở GD&ĐT về vấn đề bồi dưỡng
KNTVGD cho GVCN.......................................................................................... 40
1.6.4. Vấn đề xây dựng kế hoạch bồi dưỡng KNTVGD cho GVCN ......................... 40
1.6.5. Năng lực của người lãnh đạo, quản lý .............................................................. 41
1.6.6. Nhu cầu, ý thức, thái độ của đội ngũ GVCNL ................................................. 41
Kết luận chương 1 ....................................................................................................... 42

iv


Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KĨ
NĂNG TƯ VẤN GIÁO DỤC CHO GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM CÁC
TRƯỜNG THPT HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG .......... 44
2.1. Vài nét về khảo sát thực trạng ............................................................................. 44



3.2. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng tư vấn cho giáo viên chủ nhiệm
các trường THPT huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang ..................................... 75
3.2.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, GVCNL về hoạt động bồi dưỡng
kĩ năng tư vấn giáo dục của GVCN ở trường THPT ......................................... 75
3.2.2. Xây dựng chương trình bồi dưỡng kĩ năng tư vấn giáo dục cho GVCN phù
hợp với thực tiễn các trường THPT ................................................................... 77
3.2.3. Chỉ đạo đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng
kỹ năng tư vấn giáo dục cho GVCN ....................................................................... 79
3.2.4. Tăng cường nguồn tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ cho hoạt
động bồi dưỡng kĩ năng tư vấn giáo dục cho GVCN ........................................ 81
3.2.5. Tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng kĩ năng tư vấn
giáo dục cho GVCN ........................................................................................... 83
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .......................................................................... 84
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất ....................... 85
3.4.1. Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp ................................................. 85
3.4.2. Khảo sát tính khả thi của các biện pháp ........................................................... 86
Kết luận chương 3 ....................................................................................................... 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 90
1. Kết luận ................................................................................................................... 90
2. Khuyến nghị ............................................................................................................ 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 94
PHỤC LỤC ................................................................................................................ 96

vi


DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CBQL


HĐBD

: Hoạt động bồi dưỡng

HS THPT

: Học sinh trung học phổ thông

HS

: Học sinh

KNTVGD

: Kỹ năng tư vấn giáo dục

QL

: Quản lý

THPT

: Trung học phổ thông

TVGD

: Tư vấn giáo dục

iv


Bảng 2.7.

Tự đánh giá của CBQL các trường THPT huyện Chiêm Hóa, tỉnh
Tuyên Quang về kĩ năng tư vấn giáo dục ............................................... 55

Bảng 2.8.

Đánh giá của HS các trường THPT huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên
Quang về kĩ năng tư vấn giáo dục ........................................................... 57

Bảng 2.9.

Thực trạng những trường hơ ̣p mà ho ̣c sinh cầ n sự tư vấ n của giáo
viên chủ nhiê ̣m ........................................................................................ 59

Bảng 2.10. Thực trạng xây dựng kế hoa ̣ch bồ i dưỡng ki ̃ năng tư vấ n giáo du ̣c
cho GVCN ............................................................................................... 60
Bảng 2.11. Thực trạng nội dung bồi dưỡng kĩ năng TVGD cho GVCN các
trường THPT huyện Chiêm Hóa- Tuyên Quang..................................... 61
Bảng 2.12. Thực tra ̣ng mức đô ̣ tổ chức bồ i dưỡng ki ̃ năng tư vấ n giáo du ̣c cho
giáo viên chủ nhiê ̣m lớp .......................................................................... 63
Bảng 2.13. Thực trạng hình thức bồi dưỡng kĩ năng tư vấn giáo dục cho GVCN .... 64
Bảng 2.14. Thực tra ̣ng quản lý hoạt động bồi dưỡng KNTVGD cho GVCN .............. 66
Bảng 2.15. Thực tra ̣ng phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng tư vấn
giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm............................................................. 68
Bảng 2.16. Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bồi dưỡng KNTVGD cho
GVCNL các trường THPT huyện Chiêm Hóa .......................................... 69

v

quyết nên rất cần sự định hướng, tư vấn, hướng dẫn đúng đắn của giáo viên, cha mẹ.
Trong nhà trường phổ thông, giáo viên chủ nhiệm là người gần gũi và nắm được đặc
điểm tâm lý, điều kiện của học sinh vì vậy GVCN là người giữ vai trò quan trọng trong
việc định hướng, tư vấn cho học sinh. Muốn làm tốt vai trò này GVCN phải có các kĩ
năng tư vấn giáo dục cho học sinh thì mới trở thành người “dẫn đường” đúng đắn cho
học sinh.
Tuy nhiên thực tế hiện nay hoạt động bồi dưỡng kĩ năng tư vấn giáo dục cũng
như công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng tư vấn giáo dục cho GV các
trường THPT còn nhiều bất cập từ đó dẫn đến nhiều GVCN chưa có kĩ năng tư vấn

1


cho học sinh về các vấn đề trong học tập cũng như các vấn đề về tâm lý tình cảm, các
vấn đề ứng xử trong đời sống xã hội, các xu hướng mới của thời đại như ứng xử trên
mạng internet, việc tiếp nhận, đánh giá thông tin…
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi lựa chọn vấn đề “Quản lý hoạt động
bồi dưỡng kĩ năng tư vấn giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm các trường THPT
huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng tư vấn
giáo dục cho GVCN ở các trường THPT huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Bồi dưỡng kỹ năng chủ nhiệm lớp cho GVCN ở trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biê ̣n pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng tư vấn giáo dục cho GVCN
các trường THPT huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
4. Giả thuyết khoa học
Bồi dưỡng kỹ năng tư vấn giáo dục cho GVCNL các trường THPT của huyện

tài liệu, sách có liên quan để phục vụ cho việc xây dựng cơ sở lý luận về hoạt động
bồi dưỡng kĩ năng tư vấn giáo dục cho GVCNL và quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ
năng tư vấn giáo dục cho GVCNL ở trường THPT.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Chúng tôi sử dụng kết hợp phương pháp điều tra bằng an-ket, phương pháp
chuyên gia, phương pháp phỏng vấn nhằm thu thập các thông tin cần thiết phục vụ
quá trình nghiên cứu đề tài
Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo nghiệm nhằm khẳng định tính
khả thi, cần thiết của các biện pháp đề xuất để nâng cao hiệu quả công tác quản lý
hoạt động bồi dưỡng kĩ năng tư vấn giáo dục cho GVCNL ở các trường THPT huyện
Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
Nhóm phương pháp phỏng vấn, đàm thoại: Sử dụng phương pháp này trong
trao đổi và phỏng vấn cán bộ quản lý các trường THPT trên địa bàn huyện Chiêm
Hóa, tỉnh Tuyên Quang nhằm thu thập thông tin phục vụ việc nghiên cứu đề tài.
7.3. Các phương pháp khác: Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê toán
học để phân tích định lượng, định tính kết quả khảo sát bằng phiếu điều tra để làm rõ
thực trạng của vấn đề nghiên cứu.

3


8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị và danh mục tài liệu tham khảo,
Phụ lục. Luận văn gồm ba chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng tư vấn giáo
dục cho giáo viên chủ nhiệm ở trường THPT.
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng tư vấn giáo dục
cho giáo viên chủ nhiệm các trường THPT huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
Chương 3. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ
năng tư vấn giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm các trường THPT huyện Chiêm Hóa, tỉnh

đường chủ yếu nhằm vào việc rút ngắn những khoảng cách, những cản trở để đi đến
thành công trong cuộc sống của trẻ em và thanh thiếu niên. Kể cả những trẻ em da
màu, trẻ song ngữ, trẻ bị khuyết tật. Dự án của Martin tập trung vào tư vấn cho học
sinh, cha mẹ, người giám hộ.

5


Năm 1997, tiêu chuẩn quốc gia dành cho các chương trình tư vấn học đường
(National Standards for School Counseling Programs) ra đời và kể từ đó ngành tư vấn
học đường được xem như là đã hoàn thiện. Hiện nay, hiệp hội các nhà tư vấn học
đường Hoa Kỳ (ASCA) được xem là nguồn tham khảo và kiểu mẫu cho chương trình
tư vấn tâm lý học đường của hầu hết các nước trên thế giới.
Các kỹ năng tư vấn, chăm sóc tâm lý cần phát triển cho người học một phần
nào đó nằm trong nhóm các kỹ năng mềm và việc giáo dục các kỹ năng mềm cho
người học được các nước trên thế giới quan tâm rất nhiều trong những năm gần đây
vì vậy tài liệu nghiên cứu về vấn đề này rất phong phú.
Trong tài liệu “Tập huấn tham vấn cơ bản dành cho cộng đồng” của Unicef
cũng đề cập đến vấn đề phân biệt giữa tư vấn và tham vấn, các kỹ năng tham vấn, vai
trò của tham vấn trong đời sống cộng đồng… những thông tin trong tài liệu cung cấp
là sơ sở để tác giả xác định phần lý luận của đề tài.
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tư vấn ở Việt Nam từ đầu thập kỷ 80, việc
nghiên cứu kĩ năng tư vấn cũng bắt đầu được quan tâm. Nổi bật nhất trong các tài liệu về
tư vấn là các nghiên cứu về tư vấn hướng nghiệp. Có thể kể đến một số nghiên cứu của
các tác giả: Phạm Tất Dong, Phạm Huy Thụ, Nguyễn Thế Tường, Trần Trọng Thủy, Lê
Đức Phúc. Các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào tìm hiểu công cụ đo lường tâm lý
của các tác giả nước ngoài vào Việt Nam trong lĩnh vực tư vấn hướng nghiệp.
Các công trình nghiên cứu về kĩ năng tư vấn hướng nghiệp có thể kể đến
nghiên cứu của các tác giả Đào Danh Tình, Mạc Văn Trang, Lý Ngọc Sáng. Các tác

Quản lý là một loại hình lao động của con người trong cộng đồng nhằm thực
hiện các mục tiêu mà tổ chức hoặc xã hội đặt ra. Trong xã hội loài người, quản lý là
một hoạt động bao trùm mọi mặt đời sống xã hội. Quản lý là nhân tố không thể thiếu
được trong đời sống và sự phát triển của xã hội. Loài người đã trải qua nhiều thời kỳ
phát triển với nhiều hình thái xã hội khác nhau nên cũng trải ra nhiều hình thức quản
lý khác nhau. Các triết gia, các nhà chính trị từ thời cổ đại đến nay đều rất coi trọng
vai trò của quản lý trong sự ổn định và phát triển của xã hội. Nó là một phạm trù tồn
tại khách quan và là một tất yếu lịch sử.
Trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý, đặc biệt trong quá trình xây
dựng lý luận về quản lý, khái niệm quản lý được nhiều nhà lý luận đưa ra, nó thường
phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu của mỗi người.
Theo quan điểm kinh tế học F.W Taylor cho rằng “Quản lý là nghệ thuật biết
rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất
và rẻ tiền nhất” [19, tr.8].

7


Tác giả Nguyễn Quốc Chi - Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Hoạt động quản
lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận
hành và đạt được mục đích của tổ chức” [5].
Tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho rằng: “Quản lý là một quá trình
định hướng, qúa trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục
tiêu nhất định” [14].
Như vậy, xem xét một cách tổng quát nhất thì quản lý được xem là quá trình
“tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”, đó là sự kết hợp
giữa tri thức và lao động trên phương diện điều hành. Dưới góc độ chính trị, quản lý
được hiểu là hành chính, là cai trị, dưới góc độ xã hội, quản lý là điều hành, điều
khiển, chỉ huy. Dù tiếp cận ở góc độ nào, quản lý vẫn phải dựa trên những cơ sở,

1.2.3. Hoạt động bồi dưỡng
Theo từ điển Tiếng Việt, "bồi dưỡng là làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất" [16]
Theo các tài liệu của UNESCO bồi dưỡng được hiểu như sau: Bồi dưỡng là
quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao năng lực, trình độ,
phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có
một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó. Bồi
dưỡng có ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ
chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hay kỹ năng chuyên nghiệp.
Tác giả Nguyễn Minh Đường quan niệm "bồi dưỡng có thể là một quá trình
cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu đã lạc hậu trong cấp học, bậc học và thường
được xác nhận bằng chứng chỉ" [10].
Từ những quan niệm có thể hiểu:
Chủ thể của hoạt động bồi dưỡng đã được đào tạo để có một trình độ chuyên
môn nhất định.
Bồi dưỡng thực chất là quá trình cập nhật bổ sung tri thức, kỹ năng để nâng
cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó.
Xem xét khái niệm bồi dưỡng trong Giáo dục - Đào tạo, bồi dưỡng được hiểu
là một dạng đào tạo phi chính qui, về bản chất bồi dưỡng là một hình thức đào tạo,
người được bồi dưỡng là cán bộ quản lý, giáo viên, viên chức đang phục vụ trong các
cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở đào tạo, trong các trường học.
Về quá trình bồi dưỡng Michael Amstrong khi nghiên cứu về quá trình đào tạo
đã nêu: Nghiên cứu quá trình đào tạo bồi dưỡng như là quá trình đào tạo có kế hoạch
xác định, nó là những tác động có xem xét cất nhắc nhằm đảm bảo có được sự học

9


tập để nâng cao khả năng làm việc thực tế. Quá trình đào tạo, bồi dưỡng có kế hoạch
là quá trình bao gồm các công đoạn sau: [3]
- Xây dựng kế hoạch chương trình bồi dưỡng:

Theo các chuyên gia Hiệp hội Tâm lý học Mỹ: “Tư vấn tâm lý là quá trình
giúp các cá nhân khắc phục những trở ngại tâm lý trong quá trình trưởng thành,
khiến người ta phát triển một cách lý tưởng” [2].
Tổ chức tư vấn thế giới đưa ra khái niệm: “Tư vấn là một quá trình trợ giúp
dựa trên các kỹ năng, trong đó một người dành thời gian, sự quan tâm và sử dụng
thời gian một cách có mục đích để giúp đỡ thân chủ khai thác tình huống, xác định và
triển khai các giải pháp khả thi trong thời gian cho phép” [2].
Theo tác giả Phạm Tất Dong và Nguyễn Như Ất tư vấn được hiểu là:
+ Tư vấn là một dịch vụ trí tuệ, một hoạt động “chất xám” cung ứng cho khách
hàng những lời khuyên đúng đắn và thích hợp chứ không phải là lời khuyên chung
chung với một tình huống, một thời gian nhất định. Và những lời khuyên, đóng góp ý
kiến nhà tư vấn đưa ra chỉ thích hợp với một tình huống cụ thể, một chủ thể cụ thể tồn
tại trong một hoàn cảnh và một thời gian cụ thể chứ nó không thích hợp với một hoàn
cảnh khác, một chủ thể khác và một thời gian khác.
+ Tư vấn không chỉ đơn thuần là đưa ra lời khuyên mà còn phải chỉ vẽ hướng
thực hiện lời khuyên đưa ra sao cho có thể đạt được hiệu quả cao nhất [6].
Tác giả Vũ Dũng cho rằng "tư vấn được định nghĩa là sự phán quyết, khẳng
định của chuyên gia với tư cách một lời khuyên giúp cho chủ thể giải quyết một vấn
đề nào đó. Tư vấn được hiểu là quá trình tìm hiểu vấn đề của khách hàng, đưa ra các
giải pháp và lời khuyên để họ có khả năng tự quyết định một phương án hành động
tốt nhất. Hiểu theo cách này tư vấn không chỉ giúp cá nhân nâng cao hiểu biết, mà
còn là sự hướng dẫn để giúp cá nhân đưa ra được sự lựa chọn tốt nhất cho vấn đề
của họ. Với cách tiếp cận này thì tư vấn chính là quá trình đưa ra giải pháp giúp đối
tượng được tư vấn giải quyết vấn đề mình đang gặp phải" [8, tr.25].
Tác giả Chu Liên Anh quan niệm“Tư vấn là sự trợ giúp, trong đó người tư
vấn thông qua mối quan hệ tin cậy, tự nguyện, trao đổi thông tin để cung cấp giải
pháp nhằm giúp khách hàng tìm ra phương án tốt nhất giải quyết vấn đề của họ” [1].
Nhóm nghiên cứu lựa chọn khái niệm tư vấn theo quan điểm này để làm rõ khái niệm
tư vấn giáo dục.
Trong khái niệm này, tư vấn có những đặc điểm cụ thể như sau: Tư vấn là sự

đối tượng giáo dục nhằm giúp cho đối tượng giáo dục vượt qua những khó khăn
trong học tập, khó khăn về tâm lý, những khó khăn trong mối quan hệ với người xung
quanh để họ thực hiện hoạt động học tập, hoạt động xã hội một cách hiệu quả qua đó
tạo điều kiện thuận lợi nhất cho quá trình phát triển nhân cách.

12


Đối với GVCNL, tư vấn giáo dục là một nhiệm vụ của GVCN lớp. Để thực
hiện tốt nhiệm vụ này đòi hỏi GVCNL phải có những kiến thức và kỹ năng nhất định
mới có thể thực hiện thành công nhiệm vụ tư vấn giáo dục cho học sinh của mình.
Như vậy có thể hiểu tư vấn giáo dục của GVCNL là quá trình GVCNL trợ giúp, hỗ
trợ học sinh trong lớp chủ nhiệm một cách kịp thời thông qua hệ thống các phương
pháp, cách thức tư vấn trên cơ sở của việc vận dụng kiến thức và kỹ năng tư vấn phù
hợp trong từng trường hợp, đối tượng và hoàn cảnh cụ thể, qua đó giúp các em học
sinh vượt qua được những khó khăn trong học tập và khó khăn trong cuộc sống, thu
nhận được kiến thức và kỹ năng cần thiết để phát triển nhân cách đáp ứng yêu cầu
của điều kiện xã hội hiện nay.
1.2.4.2. Kĩ năng tư vấn giáo dục
Tác giả Chu Liên Anh cho rằng“Kĩ năng tư vấn là sự vận dụng kiến thức, kinh
nghiệm nghề nghiệp của người tư vấn vào việc xây dựng mối quan hệ tin cậy, bình
đẳng với khách hàng, trao đổi thông tin để cung cấp giải đáp, giúp họ đưa ra được
quyết định tốt nhất cho vấn đề khó khăn mà họ gặp phải” [1].
Theo khái niệm này, nội hàm của kĩ năng tư vấn gồm các nội dung sau:
- Kỹ năng tư vấn được hình thành trên cơ sở vận dụng hiểu biết, tri thức và giá
trị nghề nghiệp. Đó là các hiểu biết về mục đích của tư vấn, về các nguyên tắc, giá trị
của tư vấn và các hiểu biết, kinh nghiệm xã hội.
- Kỹ năng tư vấn được thể hiện ra bên ngoài bằng tập hợp các thao tác hay các
hành động để xây dựng mối quan hệ và tìm hiểu, cung cấp thông tin.
- Kết quả của sự vận dụng kỹ năng tư vấn giúp người được tư vấn có khả năng

cách thức quản lý hiệu quả của nhà quản lý giúp cho mỗi GVCN lớp nhận thức được
việc cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ là cần thiết, nhận
thức được những yêu cầu của nghề đặt ra áp lực cho chính đội ngũ GVCN lớp, từ đó
họ nhận thức được việc tham gia các lớp bồi dưỡng là cần thiết. Đồng thời bên cạnh
đó, trong quá trình quản lý cũng rất cần những thiết chế cụ thể để chuyển hóa nhận
thức của GVCNL thành những hành động cụ thể, thành quá trình tham gia vào các
hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm nhằm đáp ứng yêu
cầu của người GVCNL trong giai đoạn hiện nay..
Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng tư vấn giáo dục cho GVCN ở trường
THPT là quá trình tác động đến hoạt động bồi dưỡng KNTVGD (mục tiêu, nội dung,
phương pháp, hình thức và kết quả bồi dưỡng) hợp quy luật của nhà quản lý đến các
khâu, các cấp, các mắt xích của hoạt động bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng,

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status