Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐAI HOC sư PHAM HÀ NÔI 2 • • •
•
—GaCQso—
NGÔ THI ÁNH TUYẾT
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KĨ
NĂNG Sư PHẠM THEO CHUẲN NGHÈ NGHIỆP
CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUÂN VĂN THAC sĩ KHOA HOC GIÁO DUC • • • •
Hà Nội-2016
TRƯỜNG ĐAI HOC sư PHAM HÀ NÔI 2 • •
••
—csaCũlso—
NGÔ THI ÁNH TUYẾT
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KĨ
NĂNG Sư PHẠM THEO CHUẲN NGHÈ NGHIỆP
CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC QUẶN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC MÃ SỐ:
60 14 01 14
LUẬN VÃN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
4
Luận văn là sự thể hiện kết quả học tập nghiên cứu của tác giả và sự tận tâm
giảng dạy, giúp đỡ, động viên của quý Thầy cô giáo truờng Đại học sư phạm Hà Nội,
trường Đại học sư phạm Hà Nội 2. Luận văn với Đề tài “Quản lý hoạt động bồi
dưỡng kĩ năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên Tiểu học quận
Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội” đến nay đã hoàn thành.
Tác giả xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và không trùng lặp vói các đề tài khác. Tác giả cũng xin cam đoan rằng mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn
trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Ngô Thị Ánh Tuyết
MUC LUC
••
Nội dung
Lời cảm ơn.
Tran
g
1
Lời cam đoan.
4. Giả thuyết khoa học
11
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
12
6. Phạm vi nghiên cứu
12
7. Phương pháp nghiên cứu
12
8. Cấu trúc luận văn
13
NÔI DUNG •
CHƯƠNG 1 : Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG KĨ NĂNG SƯ PHAM THEO CHUẨN
•
NGHỀ NGHIÊP CHO GIÁO VIÊN
TIỂU HOC.
••
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài nghiên cứu.
27
1.3.1. Giáo viên Tiểu học và chuẩn nghề nghiệp của GVTH
27
1.3.2. Các thành tố của hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm cho
35
giáo viên tiểu học.
1.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm theo chuẩn
nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học.
1.4.1. Vai trò của Phòng GD&ĐT trong quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ
38
38
năng sư phạm cho giáo viên Tiểu học.
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm theo
39
chuẩn nghề nghiệp
1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng
43
51
2.2.1. Thực hạng kĩ năng sư phạm của giáo viên tiểu học so với chuẩn
51
nghề nghiệp.
2.2.2. Thực trạng việc bồi dưỡng kĩ năng sư phạm cho giáo viên.
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm
cho giáo viên.
56
63
2.3.1. Thực trạng quản lý việc thực hiện mục tiêu bồi dưỡng.
63
2.3.2. Thực trạng quản lý việc thực hiện nội dung bồi dưỡng.
65
2.3.3. Thực trạng quản lý việc thực hiện phương pháp bồi dưỡng.
68
2.3.4. Thực trạng quản lý việc thực hiện hình thức bồi dưỡng.
69
3.1. Nguyên tắc để xây dựng các biện pháp.
79
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu giáo dục tiểu học.
79
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tính kế thừa.
80
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn.
81
3.2. Các biện pháp.
3.2.1. Nâng cao nhận thức về việc cần thiết đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
cho giáo viên.
3.2.2. Tổ chức khảo sát kĩ năng sư phạm của giáo viên, làm căn cứ cho
việc bồi dưỡng.
82
82
86
3.2.3. Tổ chức các hình thức bồi dưỡng phù hợp với GYTH.
91
115
TÀI LIÊU THAM KHẢO •
PHU LUC • •
120
117
DANH MUC CÁC CHỮ VIẾT
Giáo viên tiểu học
BDTX
Hoạt động dạy học
CBQL
Hoạt động giáo dục
CSVC
Học sinh
CMHS
Kĩ năng sư phạm
Đội ngũ giáo viên
Đồ dùng dạy học
Giáo dục và đào tạo
Giáo viên
DANH MỤC BẢNG, BIÊU ĐỒ, sơ ĐỒ
Nội dung
Bảng 2.1: Quy mô phát triển các trường Tiểu học giai đoạn 2013-
Trang
45
2014 đến 2015-2016
Bảng 2.2: Thống kê về phòng học các trường Tiểu học
46
Bảng 2.3a. xếp loại hạnh kiểm học sinh Tiểu học
46
Bảng 2.3b: xếp loại năng lực, phẩm chất (Đánh giá theo
47
TT30/2014/TT-BGD ĐT)
Bảng 2.4a. xếp loại học lực học sinh Tiểu học môn Tiếng Việt
Bảng 2.14: Đánh giá của CBQL, GV về phương pháp bồi dưỡng kĩ
Bảng
2.15Thống
: Đánhkê
giáGV
củatheo
CBQL,
về chính
hình thức
bồiyếu
dưỡng kĩ
49
70
Bảng sư
2.7:
xếp loại
giáo viên
theo
chuẩn
nghề
nghiệp
năng
phạm
cho GVTH
theo
chuẩn
nghề
nghiệp
màGVTH
53
Bảng 2.10:
nhânCBQL
của những
khó khăn
GVTH
thường
Bảng
2.17.Nguyên
Ý kiến của
và GVTH
về kiểm
tra đánh
giágặp
kết
55
73
Bảnghoạt
2.11:
Đánh
của CBQL,
về hoạt
bồi dưỡng
quả
động
bồigiá
mục tiêu
bồi dưỡng
Biểu
đồ 2.1:
Kếtgiá
quảcủa
đánh
giá vềgiáo
lĩnhviên
vực về
kĩ năng
sư phạm
65
53
kĩ năng
phạm
GVTH
theo
chuẩn nghề nghiệp mà Phòng
của
giáosư
viên
THcho
quận
Hai Bà
Trưng.
Biểu đồ 3.1: Mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp
năng
21
Sơ đồ 3.1: Mối liên hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động bồi
110
dưỡng kĩ năng sư phạm đáp ứng chuẩn nghề nghiệp cho GVTH.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Trung uơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đã đề ra
nhiệm vụ giải pháp: “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với
đổi mới giáo dục và đào tạo”. Quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và đào tạo trong hệ thống
chính trị và toàn xã hội, tạo sự đồng thuận cao, coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng
đầu. Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo của đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; người học là chủ thể trung tâm của quá trình giáo dục;
gia đình có trách nhiệm phối họp với nhà trường và xã hội trong việc giáo dục nhân cách,
lối sống cho con em mình. Trong đó, người giáo viên có vai trò cực kỳ quan trọng, hoặc
thúc đẩy, hoặc kìm hãm tiến trình đổi mới, bởi:
Người thầy giáo giữ một vai trò quyết định đối với quá trình đào tạo con người. Nhà
giáo thông qua các hoạt động giảng dạy và giáo dục góp phần cung cấp những kiến thức cơ
bản, cần thiết cho học sinh, hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh. Giáo
viên là lực lượng có chức năng đặc biệt chi phối và định hướng cho nguồn nhân lực tương
lai của một đất nước.
Vấn đề bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học trong đó việc bồi dưỡng kĩ năng sư
phạm cho giáo viên là trọng tâm, trở thành vấn đề mang tính thời sự của từng nhà trường,
động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm cho giáo viên tiểu học được áp dụng, đã tạo nên những
hiệu quả như: trình độ chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên ngày càng được cải thiện và
từng bước được phát triển.
Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời
kỳ công nghiệp hóa, đội ngũ giáo viên Tiểu học quận Hai Bà Trung vẫn còn có hạn
chế, bất cập. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ sư phạm của bộ phận giáo viên có tuổi và
đội ngũ giáo viên trẻ mới vào nghề còn chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát
triển xã hội. Trong giai đoạn tới đây, giáo dục phổ thông nói chung, giáo dục Tiểu học
quận Hai Bà Trưng nói riêng phải tập trung giải quyết những nhiệm vụ lớn theo yêu
cầu đổi mới giáo dục. Vận dụng lý luận khoa học giáo dục để phân tích, đánh giá thực
trạng hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm cho giáo viên nói chung, giáo viên Tiểu
học nói riêng từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư
phạm cho giáo viên bậc tiểu học cũng như hệ thống giáo dục địa phương là một yêu
cầu bức thiết.
Vì những lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Quản ỉỷ hoạt động bồi
dưỡng kĩ năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên Tiểu học quận
Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư
phạm cho giáo viên Tiểu học quận Hai Bà Trưng theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu
học nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học của quận, góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1.
Khách thể: Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm cho GVTH.
- Số liệu khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm
cho giáo viên Tiểu học quận Hai Bà Trưng từ năm 2014 đến năm 2016.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1.
-
Phương pháp nghiên cứu lý luận.
Phân tích, tổng họp các văn kiện của Đảng, Nhà nước, của Ngành giáo dục và đào
tạo về nhiệm vụ nâng cao chất lương giáo viên và việc quản lý hoạt động bồi dưỡng
kĩ năng sư phạm cho giáo viên Tiểu học quận Hai Bà Trưng đáp ứng chuẩn nghề
nghiệp.
-
Phân tích, tổng họp, hệ thống hóa các tài liệu khoa học, các văn bản về cồng tác
quản lý chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo viên, các quy phạm hiện hành về cấp Tiểu
học, giáo viên Tiểu học và các tài liệu có liên quan.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
-
Phương pháp phân tích, tổng kết kinh nghiệm: Xem xét, đánh giá thực trạng công
tác quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm cho giáo viên Tiểu học quận Hai
Bà Trưng để tổng kết kinh nghiệm và rút ra mặt mạnh, mặt yếu, nguyên nhân thành
công, thất bại trong cồng tác quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm cho giáo
viên Tiểu học quận Hai Bà Trưng.
NÔI DUNG
CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG KĨ NĂNG sư PHAM THEO CHUẨN NGHÈ NGHIÊP CHO
• •
GIÁO VIÊN TIÊU HOC.
1.1.
Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Quan điểm xuyên suốt của Đảng và Nhà nước ta khẳng định vai trò quyết định
và tầm quan trọng đặc biệt của đội ngũ nhà giáo và (CBQL) trong việc điều hành hệ
thống giáo dục và đào tạo đang ngày càng mở rộng và phát triển . Nghị quyết đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định cần thực hiện chủ trương “Đổi mới căn bản và
toàn diện nền giáo dục”, trong đó đổi mới thể chế quản lý; tập trung đào tạo nguồn
nhân lực đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao và xây dựng cơ sở hạ tầng là các
nội dung then chốt. Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư Trung ương
Đảng đã chỉ rõ mục tiêu về xây dựng, và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt
chú trọng đến nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của
nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp
giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lục, đáp ứng những đòi hỏi ngày
càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”.
Giáo viên là yếu tố hàng đầu quyết định chất lượng giáo dục. Luật giáo dục, nêu
rõ Nhà giáo giữ vai trỏ quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục. Nhà giáo
phải không ngừng học tập , rèn luyện, nêu gương tốt cho người học. Nhà nước tổ chức
đào tạo, bồi dưỡng nhà giảo, cổ chỉnh sách bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất
Trưng, theo yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học trong giai đoạn hiện nay.
1.2. Các khái niệm Ctf bản của đề tài nghiên cứu.
1.2.1. Khái niệm quản lý
Từ khi xuất hiện xã hội loài người, trước nhu cầu sinh tồn và phát triển, con người
đã biết quy tụ thành bầy, thành nhóm. Từ lao động đơn lẻ đến lao động phối hợp, phức
tạp, con người đã biết phân công, hợp tác với nhau trong cộng đồng nhằm đạt được
năng suất lao động cao hơn. Sự phân công, họp tác đó đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối
họp, điều hành,... đó chính là hoạt động quản lý.
Khi nói đến sự cần thiết của quản lý, coi quản lý là một đặc điểm vốn có, bất biến
về mặt lịch sử của đời sống xã hội, Các - Mác đã viết: "Bất cứ lao động xã hội trực tiếp
hay lao động chung nào tiến hành trên một quy mô tương đối lớn đều yêu cầu phải cổ
một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân. Sự chỉ đạo đó phải là những
chức năng chung, tức là những chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động
chung của toàn bộ cơ thể sản xuất với những vận động cá nhân của những khỉ quan
độc lập họp thành cơ thể sản xuất đổ. Một nhạc sỹ độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển lẩy
mình, nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng." [10, tr. 480]
Với nhiều cách tiếp cận ở các góc độ kinh tế, xã hội, giáo dục,... các nhà khoa học
trong và ngoài nước đã đưa ra những định nghĩa tương đối đồng nhất về khái niệm
quản lý.
Theo nhà khoa học người Mỹ Frederick Winslow Taylor (1856 - 1915), người
được hậu thế coi là "cha đẻ của thuyết quản lý khoa học", là người rất thảnh công trong
quản lý sản xuất. Ông đã thể hiện tư tưởng cốt lõi của mình ừong quản lý : “Quản lỷ là
khoa học đồng thời là một nghệ thuật thúc đẩy xã hội phát triển”. Ông cho rằng:
"Quản lỷ là biết được chinh xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được
rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất." [37]
Henry Fayol, nhà nghiên cứu người Pháp (1841 - 1925) cho rằng: Quản lý là quá
trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động : kế hoạch hoá, tổ