Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––––
TRẦN THỊ GIANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG
TUYÊN TRUYỀN VẬN ĐỘNG CHO CÁN BỘ
CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
i
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Trần Thị Giang Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
ii
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin cảm ơn:
Khoa Tâm lý - Giáo dục trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên cùng các
thầy, cô đã trực tiếp giảng dạy, góp ý kiến cho tác giả trong suốt quá trình học
tập và nghiên cứu
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4. Khách thể và Đối tƣợng nghiên cứu 3
5. Giả thuyết khoa học của đề tài 3
6. Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
7. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài 4
8. Kết cấu của luận văn 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƢỠNG KỸ NĂNG TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG CHO CÁN BỘ
CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ 6
1.1. Khái quát lịch sử vấn đề nghiên cứu đề tài 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu 8
1.2.1. Cán bộ công đoàn cơ sở 8
1.2.2. Quản lý giáo dục 8
1.2.3. Quản lý hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng 12
1.2.4. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng 14
1.2.5. Hoạt động tuyên truyền, vận động 14
1.2.6. Kỹ năng tuyên truyền, vận động 17
1.2.7. Quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tuyên truyền vận động 18
1.3. Một số vấn đề lý luận về hoạt động bồi dƣỡng cán bộ công đoàn 19
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
iv
1.3.1. Hệ thống đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ của Tổng LĐLĐ Việt Nam 19
1.3.2. Đặc điểm và yêu cầu của hoạt động bồi dƣỡng cán bộ CĐCS 21
1.3.3. Một số quan điểm chỉ đạo trong đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ 23
1.3.4. Mục tiêu, nội dung, phƣơng thức bồi dƣỡng cán bộ CĐCS 23
1.4. Mục tiêu, vai trò và nội dung cơ bản của quản lý hoạt động bồi dƣỡng
kỹ năng tuyên truyền vận động cho cán bộ CĐCS 26
1.4.1. Mục tiêu của quản lý hoạt động bồi dƣỡng cán bộ CĐCS 26
2.3.3. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tuyên truyền vận động
cho cán bộ CĐCS 50
2.3.4 Thực trạng công tác lập kế hoạch hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tuyên
truyền vận động cho cán bộ CĐCS 501
2.3.5. Thực trạng nội dung, chƣơng trình bồi dƣỡng kỹ năng tuyên truyền vận
động cho cán bộ CĐCS 53
2.3.6. Thực trạng đội ngũ cán bộ làm công tác đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ CĐCS 56
2.3.7. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng
TTVĐ cho cán bộ CĐCS tỉnh Phú Thọ 58
2.4. Một số yêu cầu công tác bồi dƣỡng cán bộ CĐCS giai đoạn 2014 – 2018 60
Kết luận chƣơng 2 62
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CÁN
BỘ CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2014 – 2018 63
3.1. Một số định hƣớng công tác đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ CĐCS giai
đoạn 2014 – 2018 63
3.1.1. Định hƣớng của LĐLĐ tỉnh Phú Thọ về công tác phát triển cán bộ 63
3.1.2. Định hƣớng LĐLĐ tỉnh Phú Thọ về công tác đào tạo, bồi dƣỡng CĐCS 64
3.2. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng cán
bộ CĐCS 65
3.2.1. Đảm bảo tính mục đích 65
3.2.2. Đảm bảo tính đặc thù của hoạt động công đoàn 66
3.2.3. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 66
3.2.4. Đảm bảo tính thực tiễn và khả thi 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
vi
3.3. Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ cán bộ
CĐCS tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014- 2018. 67
3.3.1. Nâng cao nhận thức về hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng cho cán bộ CĐCS 67
CBCĐ
Cán bộ Công đoàn
CCVC
Công chức viên chức
CĐCS
Công đoàn cơ sở
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNVCLĐ
Công nhân, viên chức lao động
CNLĐ
Công nhân lao động
HCSN
Hành chính sự nghiệp
HĐLĐ
Hợp đồng lao động
LĐLĐ
Liên đoàn Lao động
NXB
Nhà xuất bản
NQ- TLĐ
Nghị quyết – Tổng Liên đoàn
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TTVĐ
Tuyên truyền vận động
TƢLĐTT
Thỏa ƣớc lao động tập thể
UBND
Ủy ban nhân dân
Bảng 3.1. Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 79
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, hoạt động của các tổ chức Công đoàn Việt Nam diễn ra trong
thời kỳ đất nƣớc đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập
kinh tế quốc tế sâu rộng, phát triển kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng xã hội
chủ nghĩa. Doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc đang phát triển mạnh mẽ, số lƣợng và
cơ cấu CNLĐ ngày càng và đa dạng; đời sống việc làm của CNLĐ chƣa đƣợc
cải thiện, quan hệ lao động diễn ra ngày càng phức tạp. Hoạt động công đoàn
nói chung và năng lực cán bộ công đoàn nói riêng trƣớc yêu cầu phát triển của
xã hội còn bộc lộ nhiều bất cập.
Để đáp ứng đƣợc những yêu cầu đặt ra của nền kinh tế thị trƣờng mở cửa
và hội nhập, tổ chức Công đoàn cần nắm bắt và tranh thủ những cơ hội, đồng
thời phải nhìn nhận, đánh giá và dự báo đƣợc hết những khó khăn, để đề ra các
giải pháp chiến lƣợc nhằm phát triển đội ngũ cán bộ công đoàn các cấp, trong đó
quan tâm phát triển đội ngũ cán bộ CĐCS, góp phần nâng cao chất lƣợng hoạt
động của tổ chức Công đoàn trong tình hình mới. Một trong những giải pháp đó
là nâng cao trình độ, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ CĐCS vì “cán bộ là cái gốc
của mọi công việc, công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay
xấu”. Đây cũng là sự cần thiết khách quan đòi hỏi công tác bồi dƣỡng cán bộ
tiễn còn nặng về lý thuyết Những tồn tại đó cần đƣợc quan tâm nghiên cứu và
tìm ra giải pháp tích cực, nhằm từng bƣớc nâng cao năng lực và trình độ đội ngũ
cán bộ CĐCS, góp phần đẩy mạnh hoạt động công đoàn xứng đáng với vai trò, vị
trí của tổ chức của ngƣời lao động trong thời đại mới. Đây là vấn đề mà các cấp
công đoàn quan tâm, đặt ra và cần đƣợc nghiên cứu trên phƣơng diện lý thuyết
cũng nhƣ thực tiễn. Ý thức đƣợc tầm quan trọng của vấn đề nói trên, với cƣơng
vị là cán bộ của Liên đoàn Lao động tỉnh Phú Thọ, em chọn đề tài “Quản lý
hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền, vận động cho đội ngũ cán bộ CĐCS
tỉnh Phú Thọ” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản lý giáo dục. Hy vọng kết
quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần nhỏ bé vào sự tăng cƣờng nâng cao
chất lƣợng đội ngũ cán bộ CĐCS tỉnh Phú Thọ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
3
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận QLGD và cơ sở thực tiễn từ hoạt động bồi
dƣỡng cán bộ công đoàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua, đề xuất một số biện
pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tuyên truyền, vận động (TTVĐ) cho
đội ngũ cán bộ CĐCS tỉnh Phú Thọ (giai đoạn 2014- 2018) đáp ứng yêu cầu
hoạt động công đoàn trong tình hình mới.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận: Xác lập cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi
dƣỡng kỹ năng TTVĐ cho đội ngũ cán bộ CĐCS trong giai đoạn hiện nay
3.2. Nghiên cứu thực tiễn: Đánh giá thực trạng của công tác quản lý hoạt động bồi
dƣỡng kỹ năng TTVĐ của cán bộ CĐCS tỉnh Phú Thọ thời gian 2011 - 2013;
3.3. Đề ra một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ cho
đội ngũ cán bộ CĐCS tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2014- 2018;
4. Khách thể và Đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác phát triển đội ngũ cán bộ CĐCS tỉnh
cơ sở lý luận cho việc giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu.
7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: lấy ý kiến của cán bộ công đoàn
(CBCĐ) thuộc LĐLĐ các huyện, thành, thị, Công đoàn ngành, CĐCS trực thuộc
LĐLĐ tỉnh để đánh giá tình hình thực tế về công tác bồi dƣỡng cán bộ CĐCS.
- Phương pháp phỏng vấn: Chủ tịch, Phó chủ tịch LĐLĐ các huyện,
thành, thị, Công đoàn ngành, CĐCS trực thuộc; giảng viên kiêm chức của tỉnh.
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến của các chuyên gia về
dự báo và các giải pháp thực hiện công tác bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ CĐCS
- Phương pháp tổng kết, rút kinh nghiệm: Từ thực tiễn của LĐLĐ tỉnh
Phú Thọ về công tác quản lý bồi dƣỡng cán bộ CĐCS
7.2.3. Phương pháp thống kê toán học và biểu bảng: xử lý số liệu khảo sát và
trình bày kết quả nghiên cứu.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
và phụ lục, Luận văn đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
5
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ cho
đội ngũ cán bộ CĐCS
Chƣơng 2. Thực trạng hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ cho đội ngũ cán bộ
CĐCS tỉnh Phú Thọ
Chƣơng 3. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ cho đội
ngũ cán bộ CĐCS tỉnh Phú Thọ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
6
- Dƣơng Xuân Ngọc: Giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ công đoàn trong
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, NXB Chính trị
quốc gia HN. 2004
- Dƣơng Thị Thanh Huệ - Luận văn thạc sĩ QLGD “Biện pháp quản lý
hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ đoàn chuyên trách tỉnh Nam Định”
- Đại học Giáo dục, năm 2008.
- Nguyễn Thanh Hoa – Luận văn thạc sĩ “Biện pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng lý luận chính trị tại Trung tâm BDCT huyện Đầm Hà – tỉnh
Quảng Ninh” năm 2012.
- Lê Khắc Á - Luận văn thạc sỹ “Đổi mới đào tạo, bồi dưỡng công chức
cơ quan Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam giai đoạn hiện nay”. Học
viện Hành chính, 2011.
- Trần Thanh Thủy – Luận văn thạc sỹ “Quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ
năng công tác xã hội cho cán bộ Hội cơ sở tỉnh Quảng Ninh” Đại học sƣ
phạm Thái Nguyên, 2013.
- (…)
Có thể nói, các công trình đề tài, luận văn và các bài viết trên đã đề cập
nhiều đến vấn đề xây dựng, đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ. Tuy nhiên, trên
thực tế địa bàn tỉnh Phú Thọ, công tác đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ công đoàn đã
đƣợc các cấp công đoàn quan tâm tổ chức thƣờng xuyên, nhƣng việc quản lý
hoạt động bồi dƣỡng còn nhiều bất cập, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu thực tế đề
ra, do đó kỹ năng hoạt động của cán bộ công đoàn cơ sở còn nhiều hạn chế, mà
đến thời điểm hiện tại, chƣa có công trình nào nghiên cứu đến vấn đề quản lý
hoạt động bồi dƣỡng nói chung và quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ
cho đội ngũ cán bộ CĐCS nói riêng ở tỉnh Phú Thọ. Do đó, việc nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ cho đội ngũ cán bộ CĐCS tỉnh
Phú Thọ có ý nghĩa to lớn về mặt lý luận và thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
9
của nhân loại, trở thành quan điểm tƣ tƣởng, quan trọng. C.Mác đã viết “Tất cả
mọi lao động, xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô
tương đối lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo, để điều hòa những
hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận
động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc
lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc
thì cần có nhạc trưởng” [10, tr480].
Khái niệm quản lý đƣợc tiếp cận với nhiều góc độ khác nhau.
Theo cách tiếp cận hệ thống, thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý (hay đối tượng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt
động của con ngƣời trong quá trình sản xuất để đạt đƣợc mục đích đã định.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (Khách thể
quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến [20]; Còn theo tác giả
Trần Kiểm: Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho mục tiêu
của từng cá nhân biến thành thành tựu của xã hội” [17, tr10]
Tóm lại, có nhiều định nghĩa khác nhau song có thể hiểu: Quản lý là sự
tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý
trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được mục tiêu đã đề ra.
Các chức năng quản lý: Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản
lý chuyên biệt, thông qua đó chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý
nhằm thực hiện có mục tiêu xác định. Quản lý phải thực hiện nhiều chức năng
khác nhau, trong các chức năng có tính độc lập tƣơng đối, nhƣng chúng liên kết
hữu cơ trong một hệ thống nhất quán. Chức năng quản lý có chức năng cơ bản,
có chức năng cụ thể với nhiều cách tiếp cận khác nhau. Nhƣng về cơ bản các
tác giả đều thống nhất 4 chức năng cơ bản của Quản lý: Kế hoạch; Tổ chức;
không thể thiếu đƣợc đó là công tác kiểm tra của ngƣời quản lý. Tác động của
kiểm tra là để uốn nắn, điều chỉnh, đánh giá và tự điều chỉnh cho một chu kỳ
hoạt động. Vậy muốn kiểm tra đúng thực chất thì phải có tiêu chuẩn. Nó là các
bƣớc mà ngƣời thực hiện và ngƣời đánh giá phải tuân theo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
11
Kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra là các chức năng cơ bản của quản
lý đƣợc hình thành trong sự phân công và chuyên môn hóa hoạt động quản lý.
1.2.2.2. Quản lý giáo dục
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý giáo dục là quản lý trường học
thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình,
tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới đạt mục
tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh [13]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý giáo dục là những hệ thống
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo
dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng,
thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà
tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thể hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục
tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất [20].
Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ
chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra
tính vượt trội/ tính trồi của hệ thống, sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng,
các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất
trong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến
động [17-tr10]
Có thể thấy các định nghĩa quản lý giáo dục tuy vẫn còn nhiều quan điểm
chƣa hoàn toàn thống nhất, song cơ bàn đồng nhất với nhau, không những
không mâu thuẫn nhau mà còn bổ sung cho nhau. Từ đó rút ra rằng:
tƣơng ứng, cuối khóa học, nếu ngƣời đƣợc học đáp ứng những yêu cầu thì đƣợc
cấp bằng hoặc chứng chỉ.
Thông thƣờng hoạt động đào tạo là một quá trình trang bị những kiến
thức cơ bản mới, hoặc một trình độ nghề nghiệp mới, có năng lực theo những
tiêu chuẩn cao hơn, nên thời gian đào tạo của các khoá đào tạo thƣờng ít nhất từ
một năm trở lên.
1.2.3.2. Hoạt động bồi dưỡng
Theo nhiều tài liệu, bồi dưỡng đƣợc hiểu là quá trình cập nhật, bổ sung
kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất của
người lao động về một lĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có một trình
độ năng lực chuyên môn nhất định, qua một hình thức đào tạo nào đó.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
13
Bồi dƣỡng có ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra
khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hay kỹ năng chuyên môn,
nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng các yêu cầu của lao động nghề nghiệp.
Từ những khái niệm bồi dƣỡng đã trình bày, có thể thấy rằng:
- Chủ thể của quá trình bồi dƣỡng đã đƣợc đào tạo để có một trình độ
chuyên môn hoặc kinh nghiệm nhất định.
- Thực chất của quá trình bồi dƣỡng là để bổ sung, cập nhật kiến thức và
kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao trình độ, phát triển thêm năng
lực trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn dƣới một hình thức phù hợp.
- Mục đích bồi dƣỡng là nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực chuyên
môn để ngƣời lao động có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nâng cao tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo chuyên môn đã có sẵn, giúp cho công việc đang làm đạt đƣợc
hiệu quả tốt hơn.
Do đó, bồi dưỡng là công việc được tiến hành sau đào tạo, là việc bổ
sung thêm kiến thức, chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm việc. Đó là quá
1.2.5. Hoạt động tuyên truyền, vận động
1.2.5.1. Hoạt động tuyên truyền
Tuyên truyền là hành động truyền bá thông tin có tổ chức, có chủ định của
chủ thể (đoàn thể, tổ chức, cá nhân) với mục đích làm thay đổi quan điểm, thái độ,
suy nghĩ, tâm lý và ý kiến của quần chúng, từ đó tạo hành động trong quần chúng,
trở thành một phong trào quần chúng gắn với việc thực hiện các mục tiêu chính trị
của một tổ chức, đoàn thể.
Mục tiêu tối hậu của tuyên truyền là không dừng lại ở thay đổi suy nghĩ hay
thái độ của quần chúng, mà cần phải tạo ra hành động trong quần chúng; không
chỉ làm thay đổi nhận thức cá nhân ra khỏi quan điểm, nhận thức cũ, mà cần phải
làm cá nhân ngƣời dân đó tin vào quan điểm mới và đƣa đến thay đổi hành động
thực tế của họ và từ đó làm thay đổi cuộc sống của ngƣời dân và của cộng đồng.
Tuyên truyền thƣờng gắn liền với hoạt động vận động và cũng đƣợc thực
hiện bằng các hình thức, phƣơng tiện, phƣơng pháp đặc thù: tuyên truyền miệng,
Diễn văn, Báo chí, đài truyền thanh, truyền hình, Internet, phim ảnh, hoạt động
Văn nghệ- Nghệ thuật, panô, áp phích, bích chƣơng và những biểu tƣợng nơi
công cộng, tờ rời., tờ gấp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
15
Nhƣ vậy, tuyên truyền có bản chất như là một hoạt động giáo dục, đó là
những hành động truyền tải thông tin có chủ đích của chủ thể giáo dục tác động
đến đối tƣợng giáo dục một cách thƣờng xuyên nhằm hình thành ở họ những tri
thức, tình cảm, hành vi phù hợp với các chuẩn mực xã hội hiện hành bằng các
hình thức, phƣơng tiện, phƣơng pháp đặc thù.
Tuyên truyền là hoạt động xã hội đặc biệt, có mục đích của một chủ thể
nhằm truyền bá những tri thức, giá trị tinh thần, tư tưởng đến đối tượng, biến
thành nhận thức, niềm tin, tình cảm, cổ vũ cho đối tượng hành động theo
những định hướng do chủ thể tuyên truyền đặt ra.