Tài liệu công tác văn thư - Pdf 63

TÀI LIỆU
TẬP HUẤN CÔNG TÁC VĂN THƯ
CÔNG TÁC VĂN THƯ
1. Công tác văn phòng
- Công tác văn phòng: làm công việc hành chính; giải quyết công văn giấy
tờ, văn thư, lưu trữ, tổng hợp; công tác hậu cần cho hoạt động của cơ quan.
- Chức năng của văn phòng: tổng hợp và tham mưu cho lãnh đạo; phục vụ
và đảm bảo cơ sở vật chất cho hoạt động của cơ quan;.
- Nhiệm vụ của văn phòng: xây dựng và quản lý chương trình kế hoạch
hoạt động của cơ quan; thu thập, xử lý, quản lý và sử dụng thông tin; biên tập
văn bản và quản lý văn bản; tổ chức giao tiếp đối nội, đối ngoại và duy trì hoạt
động hàng ngày của cơ quan; đảm bảo phục vụ hoạt động của cơ quan về cơ sở
vật chất, kinh phí, vật tư, tài sản.
2. Công tác văn thư
a) Nhiệm vụ công tác văn thư đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế
và đơn vị vũ trang nhân dân (Nghị đinh số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm
2004 của Chớnh phủ về công tác văn thư).
- Công tác văn thư bao gồm các công việc về soạn thảo, ban hành văn bản;
quản lý văn bản và tài liệu khác hình thành trong quỏ trình hoạt động của các cơ
quan; quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư.
- “Bản thảo văn bản” là bản được viết hoặc đánh máy, hình thành trong
quá trình soạn thảo một văn bản của cơ quan, tổ chức; “Bản gốc văn bản” là bản
hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản được cơ quan, tổ chức ban hành và có
chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền. "Bản chính văn bản" là bản hoàn
chỉnh về nội dung, thể thức văn bản và được cơ quan, tổ chức ban hành. Bản
chính có thể được làm thành nhiều bản và có giá trị như nhau.
- “Bản sao y bản chính” là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản
và được trình bày theo thể thức quy định. Bản sao y bản chính phải được thực
hiện từ bản chính; “Bản trích sao” là bản sao một phần nội dung của văn bản và
được trình bày theo thể thức quy định. Bản trích sao phải được thực hiện từ bản

được thực hiện theo đúng quy định có giá trị pháp lý như bản chính.
- Quản lý và sử dụng con dấu: con dấu của cơ quan phải được giao cho
nhân viên văn thư giữ và đóng dấu tại cơ quan; nhân viên văn thư có trách nhiệm
thực hiện những quy định sau: không giao con dấu cho người khác khi chưa
được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền; phải tự tay đóng dấu vào các
văn bản, giấy tờ của cơ quan, tổ chức; chỉ được đóng dấu vào những văn bản,
giấy tờ sau khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền; không được đóng dấu
khống chỉ.
- Những văn bản do cơ quan ban hành phải đóng dấu của cơ quan, những
văn bản do văn phòng hay đơn vị ban hành trong phạm vi quyền hạn được giao phải
đóng dấu của văn phòng hay dấu của đơn vị đó. Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu
đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái. Việc đóng dấu lên các phụ
lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên
trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tên của phụ lục. Việc đóng
dấu giáp lai, đóng dấu nổi trên văn bản, tài liệu chuyên ngành được thực hiện theo
quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành.
- Nội dung quản lý nhà nước về công tác văn thư bao gồm: xây dựng, ban
hành và chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về công
3
tác văn thư; quản lý thống nhất về nghiệp vụ công tác văn thư; quản lý nghiên
cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ trong công tác văn thư; quản lý
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức văn thư; quản lý công tác thi
đua, khen thưởng trong công tác văn thư; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu
nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về công tác văn thư; tổ chức sơ kết, tổng
kết công tác văn thư; hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn thư.
- Căn cứ khối lượng công việc, cơ quan bố trí người làm văn thư. Người
được bố trí làm văn thư phải có đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức
văn thư theo quy định của pháp luật.Văn thư cơ quan có nhiệm vụ tham mưu
giúp lãnh đạo đơn vị thực hiện việc quản lý văn bản đến, đi; lập hồ sơ hiện hành
và giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức; quản lý và sử

Văn thư và Lưu trữ về việc hướng dẫn quản lý văn bản đi, văn bản đến)
- Văn bản đi, văn bản đến thuộc ngày nào phải được đăng ký, phát hành hoặc
chuyển giao trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. Văn bản đến có
đóng các dấu độ khẩn phải được đăng ký, trình và chuyển giao ngay.
- Văn bản, tài liệu mang bí mật nhà nước được đăng ký, quản lý theo quy
định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Văn bản đi là tất cả các loại văn bản do cơ quan phát hành.. Văn bản đến là
tất cả các loại văn bản (kể cả bản Fax, văn bản được chuyển qua mạng) và đơn, thư
gửi đến cơ quan.
- Đăng ký văn bản là việc ghi chép những thông tin cần thiết về văn bản như
số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành; tên loại và trích yếu nội dung; nơi nhận
v.v... vào sổ đăng ký văn bản hoặc cơ sở dữ liệu quản lý văn bản trên máy vi tính.
- Tiếp nhận văn bản đến: cán bộ văn thư tiếp nhận; phân loại (loại không bóc
bi, loại do cán bộ văn thư bóc bì); bóc bì; đóng dấu và ghi số và ngày đến. (đối với
bản Fax thì cần chụp lại trước khi đóng dấu “Đến”; đối với văn bản đến được
chuyển phát qua mạng, có thể in ra và làm thủ tục đóng dấu “Đến”; dấu “Đến”
được đóng vào khoảng giấy trống, dưới số, ký hiệu hoặc dưới trích yếu hoặc vào
khoảng giấy trống phía dưới ngày, tháng, năm ban hành văn bản); đăng ký văn bản
đến vào sổ hoặc trên máy vi tính; trình văn bản đến: kịp thời trình cho người đứng
đầu cơ quan xem xét và cho ý kiến phân phối, chỉ đạo giải quyết; văn thư đăng ký
bổ sung; chuyển giao cho các đơn vị hoặc cá nhân giải quyết
- Giải quyết văn bản đến: các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm giải quyết kịp
thời; người được giao trách nhiệm có nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc các đơn vị, cá
nhân giải quyết văn bản đến theo thời hạn đó được quy định;
- Theo dõi văn bản đến: căn cứ quy định cụ thể của cơ quan, cán bộ văn thư
có nhiệm vụ tổng hợp số liệu về văn bản đến, văn bản đến đã được giải quyết; văn
bản đến đã đến hạn nhưng chưa được giải quyết ... để báo cáo cho người được giao
trách nhiệm.
- Xử lý văn bản đi: kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày văn bản
đi; ghi số và ngày, tháng văn bản đi; nhân bản theo đúng số lượng và thời gian quy

Số: 23/MNHS-HC
- Ví dụ 2: công văn của Phòng Giáo dục và Đào tạo Đô Lương do bộ phận tiểu
học soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo
Số: 25/PGD&ĐT-TH
2. Trình bày các loại văn bản
(Có các biểu mẫu kèm theo)
6
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TÊN LOẠI VĂN BẢN VÀ BẢN SAO
(Những dòng chưa có quy định viết tắt là mới bổ sung theo NĐ09)
Stt Tên loại văn bản Chữ viết tắt
Văn bản quy phạm pháp luật
1. Luật Lt
2. Pháp lệnh PL
3. Lệnh L
4. Nghị quyết NQ
5. Nghị quyết liên tịch NQLT
6. Nghị định NĐ
7. Quyết định QĐ
8. Chỉ thị CT
9. Thông tư TT
10. Thông tư liên tịch TTLT
Văn bản hành chính
1. Nghi định (cá biệt)
2. Quyết định (cá biệt) QĐ
3. Chỉ thị CT
4. Quy chế
5. Quy định
6. Thông cáo TC
7. Thông báo TB
8. Hướng dẫn

SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC VĂN BẢN
9
20-25 mm
30-35 mm

15-20 mm

3 : Số, ký hiệu của văn bản
4 : Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
5a : Tên loại và trích yếu nội dung văn bản
5b : Trích yếu nội dung công văn hành chính
6 : Nội dung văn bản
7a, 7b, 7c : Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền
8 : Dấu của cơ quan, tổ chức
9a, 9b : Nơi nhận
10a : Dấu chỉ mức độ mật
10b : Dấu chỉ mức độ khẩn
11 : Dấu thu hồi và chỉ dẫn về phạm vi lưu hành
12 : Chỉ dẫn về dự thảo văn bản
13 : Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành
14 : Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ E-Mail; địa chỉ Website;
số điện thoại, số Telex, số Fax
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status