ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
A. Phần đọc:
Câu 1. Đọc vần: Giáo viên chỉ bất kì cho học sinh đọc 5 vần.
ep
ap
oăn
uyêt
uyên
ươ
up
ip
uê oat
uya
ăp
oai
uât
uynh
oe
Thu hoạch
điện thoại
loắt choắt
huỳnh huỵch
con hoẵng
duyệt binh
giàn mướp
cá mập
họp nhóm
mùa xuân
huơ tay
tóc xoăn
cá chép
múa xoè
doanh trại
b. trường.
c. mái.
Đáp án: b
II. Đọc bài “ Cái nhãn vở” Tiếng việt lớp 1 tập 2 trang 52 và khoanh tròn trước câu trả lời
đúng:
Câu 7. Bạn Giang viết những gì trên nhãn vở?
a. Tên bố.
b. Tên trường, tên lớp, họ và tên của bạn vào nhãn vở.
c. tên mẹ.
Đáp án: b
Câu 8. Bố bạn Giang khen bạn ấy thế nào?
a. Khen con gái rất ngoan.
b. Khen con gái đã lớn.
c. Khen con gái đã tự viết được nhãn vờ.
Đáp án: c
Câu 9. Bố cho bạn Giang cái gì?
a. Một quyển vở mới.
b. Cái nhãn vở.
c. Cây bút.
Đáp án: a
Câu 10. Bạn Giang học lớp mấy?
a. 2A.
b. 1B.
c. 1A.
Đáp án: b
Câu 11. Trong bài tiếng có chứa vần ang là:
a. Giang, trang.
b. Nhãn.
Đáp án: c
IV. Đọc bài “ Hoa ngọc lan” Tiếng việt lớp 1 tập 2 trang 64 và khoanh tròn trước câu trả lời
đúng:
Câu 17: Nụ hoa lan màu gì?
a. bạc trắng.
b. xanh thẫm.
c. trắng ngần.
Đáp án: c
Câu 18. Hương hoa lan thơm như thế nào?
a. thơm ngát.
b. ngan ngát, tỏa khắp vườn, khắp nhà.
c. Tỏa hương thơm.
Đáp án: b
Câu 19. Trong bài nhắc đến hoa gì?
a. Hoa hồng.
b. Hoa ngọc lan.
c. Hoa sen.
Đáp án: b
Câu 20. Trong bài tiếng có chứa vần ăp là:
a. khắp.
b. lấp.
c. bắp.
Đáp án: a
Câu 21. Cây hoa ngọc lan mọc ở đâu?
a. ở trước nhà.
b. ở ngay đầu hè nhà bà em.
c. ở dưới sông.
Đáp án: b
b. Ngu ngốc.
c. Nhanh trí.
Đáp án: c
Câu 28. Ai bị Sẻ lừa?
a. Mèo.
b. Cáo.
c. Chó Sói.
Đáp án: a
VI. Đọc bài “ Ngôi nhà” Tiếng việt lớp 1 tập 2 trang 82 và khoanh tròn trước câu trả lời đúng:
Câu 29. Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ nhìn thấy gì?
a. Hàng xoan trước ngõ, hoa xao xuyến nở.
b. Con chim đang bay.
c. Con chim đậu trên cành.
Đáp án: a
Câu 30. Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ nghe thấy gì?
a. Máy bay đang bay.
b. Tiếng chim hót.
c. Gió thổi.
Đáp án: b
Câu 31. Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ ngửi thấy gì?
a. Mùi mít thơm.
b. Mùi thơm của dầu.
c. Mùi thơm của rơm rạ.
Đáp án: c
Câu 32. Bài thơ viết về cái gì?
a. Ngôi nhà.
b. Ngôi trường.
c. Con chim bay.
Câu 38. Vì sao lúc nào tay súng của bố cũng vững vàng?
a. Vì bố rất khỏe.
b. Vì bố thích bắn súng.
c. Vì biết con trai rất ngoan.
Đáp án: c
Câu 39. trong bài tiếng có chứa vần oan là:
a. Ngoan.
b. Quà.
c. Đảo.
Đáp án: a
VIII. Đọc bài “ Đầm sen” Tiếng việt lớp 1 tập 2 trang 91 và khoanh tròn trước câu trả lời đúng:
Câu 40. Khi nở, hoa sen trông đẹp như thế nào?
a. Hoa sen rất đẹp.
b. Khi nở, cánh hoa đỏ nhạt xòe ra, phô đài sen và nhị vàng.
c. Giống bàn tay.
Đáp án: b
Câu 41. Hương sen thơm như thế nào?
a. Hương sen ngan ngát, thanh khiết.
b. Rất thơm.
c. Thơm hơn mít chín.
Đáp án: a
Câu 42. Cây sen mọc ở đâu?
a. Trong đầm.
b. Trên cạn.
c. Trên núi.
Đáp án: a
Câu 43. Lá sen màu gì?
a. Màu xanh.
c. Đi đá banh.
Đáp án: b
Câu 49. Trong bài tiếng có chứa vần ăt là:
a. Dắt.
b. Tắp.
c. Mắt.
Đáp án: a
X. Đọc bài “ Hồ Gươm” Tiếng việt lớp 1 tập 2 trang 118 và khoanh tròn trước câu trả lời đúng:
Câu 50. Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu?
a. Ở Hà Nội.
b. Ở Đồng Tháp.
c. Ở Thành Phố Hồ Chí Minh.
Đáp án: a
Câu 51. Câu văn nào tả Cầu Thê Húc?
a. Nhà tôi ở Hà Nội, cách Hồ Gươm không xa.
b. Cầu Thê Húc màu son, cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn.
c. Xa một chút là Tháp Rùa, tường rêu cổ kính.
Đáp án: b
Câu 52. Tháp Rùa được xây ở đâu?
a. Ở trên bờ hồ.
b. Ở trên gò đất giữa hồ.
c. Ở phía sau nhà.
Đáp án: b
Câu 53. Tiếng trong bài chứa vân ươm là:
a. Tường.
b. Gương.
c. Gươm.
Đáp án: c
- tr hay ch:
bóng ……uyền
;
dài …….oẵng.
;
………..uyền hình.
Đáp án: - nghiêng đầu; dài ngoẵng
- bóng chuyền; truyền hình
Câu 57. Điền vần:
- im hay iêm:
lúa ch………..
- uôn hay uông:
bánh c……..
;
đàn ch……….
;
c……… hoa
Điền vần: ây hay uây ?
kh……bột
cá q…. đuôi
trồng c……
Đáp án: xây nhà; khuấy bột; cá quẫy đuôi; trồng cây.
Câu 60: Điền tr hay ch ?
bé ngắm …..ăng
buổi …iều
bụi …e
…im hót
Đáp án: - bé ngắm trăng; buổi chiều
- bụi tre; chim hót
Câu 61: Điền vần:
iên, iêng, uyên?
h ..… lành
dây đ.........
s…… năng
nhà …a
con … ẹ
….ần gũi
Đáp án: ghi nhớ; nhà ga; con ghẹ; gần gũi.
Câu 65: Điền vần : oe hay eo ?
múa d..........
sức kh…….
quần ống l........
con m...........
Đáp án: múa xòe; sức khỏe; quần ống loe; con mèo.
Câu 66: Điền vần uc hay ut:
hoa c..... vàng
con chim c......
máy h..... bụi
cái b..... chì
Đáp án: hoa cúc vàng; con chim cút; máy hút bụi; cái bút chì
Câu 67. a)Viết từ: GV chọn cho học sinh viết 1 trong 3 đề sau:
a) bóng chuyền, hộp bánh, đêm khuya, con hoẵng.
b) trường em, cái nhãn vở, lũy tre, mời vào.
Số điểm
2.0
1.0
3.0
có ý nghĩa trong bài Câu số
1,2,
5
1,2,3,4,
học.
3,4
(I)
5
- Hiểu nội dung, ý
(I)
Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình
Kiến thức Tiếng Việt:
- Xác định đúng mô
hình.
- Nắm được luật chính
Số điểm
1.0
0,5
1,5
3.0
1,3
2
4,5,6
1,2,3,
(II)
(II)
(II)
4,5,6
0,5
1,5
1.0
6.0
Câu số
1,2,
1,3
2
4,5,6
5
3,4
(II)
(II)
(II)
(I)
Một con hổ chạy đến.
Một con gấu xộc tới.
Thấy một con rắn.
Thấy một con chim.
Câu 2. (0,5 điểm) Hai người bạn đã làm gì?
a.
b.
c.
d.
Một người bỏ chạy, trèo lên cây.
Một người nằm yên giả vờ chết.
Cả a và b.
Chẳng làm gì cả.
Câu 3. (0,5 điểm) Điều gì xảy ra đối với bạn ở dưới đất khi gấu đến?
A. Gấu ghé sát mặt bạn, ngửi và bỏ đi.
B. Gấu ngửi.
B. Gấu cào mặt bạn.
D. Gấu bỏ đi.
Câu 4. (0,5 điểm) Gấu đã nói gì với người bạn?
a. Kẻ bỏ bạn lúc hoạn nạn là người tồi.
c. Không được bỏ bạn
b. Kẻ bỏ bạn là không tốt.
d. Cần phải chạy trốn
ưa
Câu 3:(0,5 điểm) Các tiếng có âm cuối t; p; c; ch kết hợp được với mấy thanh?
A. 2 thanh
B. 6 thanh
C. 5 thanh
Câu 4:(0,5 điểm) Em chọn tiếng trong ngoặc điền vào chỗ trống cho đúng:
a. (sôi, xôi) ……….gấc, nước …………….
b. (lỗi, nỗi) ………..buồn, mắc ……………
Câu 5:(0,5 điểm) Gạch dưới tiếng có chứa nguyên âm đôi trong câu sau:
Hơi nước, hơi lá ải cùng với mùi tanh trên mình chuối mẹ bốc lên, làm cho bọn kiến lửa gần đó
thèm thuồng.
Câu 6:(0,5 điểm) Điển âm đầu r, d hoặc gi vào chỗ trống cho đúng( 0,5 `điểm)
cô ....áo
nhảy ....ây
.....a đình
....ừng cây
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
PHẦN I. KIỂM TRA ĐỌC(10 ĐIỂM)
1. Đọc thành tiếng (7 điểm)
Câu 2: Điền đúng ý a (S), ý b (Đ) mỗi ý được (0,25 điểm)
Câu 3: Khoanh đúng: A (0,5 điểm)
Câu 4: HS điền đúng được (0,5 điểm)
a.
xôi gấc, nước sôi
b. nỗi buồn, mắc lỗi
Câu 5: (0,5 điểm) Gạch dưới tiếng có chứa nguyên âm đôi trong câu sau:
Hơi nước, hơi lá ải cùng với mùi tanh trên mình chuối mẹ bốc lên, làm cho bọn kiến lửa gần đó
thèm thuồng.
Câu 6: Điển âm đầu r, d hoặc gi vào chỗ trống cho đúng( 0,5 `điểm)
cô giáo
nhảy dây
gia đình
rừng cây.