SKKN rèn luyện cho học sinh lớp 8 kỹ năng sử dụng các trang bản đồ hành chính, địa chất và khoáng sản, các nhóm và các loại đất chính trong atlat địa lí việt nam - Pdf 63

BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1. Lời giới thiệu
Nghị quyết số 41/2000/ QH-10 đã nêu rõ mục tiêu của giáo dục THCS
“ Bảo đảm cho hầu hết thanh niên sau khi tốt nghiệp Tiểu học tiếp tục học tập để
đạt trình độ THCS trước khi hết tuổi 18 đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp CNH- HĐH đất nước”
Căn cứ vào mục tiêu đó, chương trình giáo dục THCS được ban hành
theo quyết định số 03/ 2002/QĐ- BGD& ĐT của Bộ trưởng Bộ GD& ĐT cũng xác
định rõ mục tiêu của môn Địa lý trong trường THCS “ góp phần làm cho HS có
những kiến thức phổ thông cơ bản, làm quen với việc vận dụng những kiến thức địa
lý để ứng xử phù hợp với môi trường tự nhiên, xã hội xung quanh phù hợp với yêu
cầu của đất nước, xu thế của thời đại.”
Để đáp ứng được mục tiêu trên, ở hầu khắp các trường THCS giáo viên
các bộ môn nói chung và giáo viên môn địa lý nói riêng đã vừa cung cấp kiến thức
vừa hình thành, rèn luyện kĩ năng cho học sinh để góp phần đào tạo ra những con
người “ vừa hồng vừa chuyên”.
Hiện nay chúng ta đang tiến hành đổi mới giáo dục phổ thông (GDPT) và
một trong những nội dung trọng tâm của quá trình đổi GDPT mới đó là đổi mới
phương pháp giảng dạy và giáo dục học sinh. Phương pháp GDPT phải phát huy tính
tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng môn học,
đặc điểm, đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh
phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào
thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập
cho học sinh.
Trong dạy học nói chung và dạy học bộ môn Địa lý ở trường phổ thông
nói riêng thì việc sử dụng và khai thác kênh hình trong quá trình dạy học là một việc
làm không thể thiếu trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay. Đặc biệt
đối với bộ môn Địa lý việc sử dụng bản đồ, sử dụng Atlat trong dạy học là một việc
hết sức quan trọng. Bởi vì Atlat là nguồn kiến thức địa lí khổng lồ cho chúng ta khai
thác để giảng dạy, học tập trong điều kiện thời lượng dạy học cho môn Địa lý có hạn

4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến
- Họ và tên: Nguyễn Thị Kim
- Địa chỉ: Trường THCS Tam Hợp - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.
- Số điện thoại: 01647881260. Email:
5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Cải tiến về phương pháp giảng dạy bộ môn địa lí ở
trường THCS.
6. Ngày áp dụng sáng kiến: 9/2015
7. Mô tả sáng kiến
7.1 . Nội dung sáng kiến
a. Giới thiệu chung về Atlat địa lý Việt Nam
- Atlát địa lý là một dạng bản đồ giáo khoa, là một tập hợp có hệ thống các bản đồ
địa lý được sắp xếp một cách khoa học, phục vụ cho mục đích dạy học.
- Atlat địa lí là một tài liệu học tập hữu ích không chỉ đối với học sinh mà còn cả với
giáo viên. Nội dung của Atlat Địa lí được thành lập dựa trên chương trình Địa lí
2


ở trường phổ thông nhằm phục vụ các đối tượng học sinh từ lớp 8 đến lớp 12. Atlat
Địa lí Việt nam (xuất bản năm 2009) gồm 31 trang. Trong đó bản đồ hành chính Việt
Nam nằm ở trang 4 + 5 có tỉ lệ 1:6000000, bản đồ Địa chất khoáng sản nằm ở trang
8, bản đồ các nhóm và các loại đất chính nằm ở trang 11 có tỉ lệ 1:6000000.
b. Thực trạng sử dụng Atlat trong dạy học hiện nay
- Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy khả năng sử dụng Atlát của các em còn
kém. HS chưa biết khai thác các thông tin từ các bản đồ trong Atlát vào các bài học
để phát hiện kiến thức cũng như củng cố kiến thức.Vì vậy kết quả học tập chưa cao,
trong quá trình học việc sử dụng Atlát của các em còn lúng túng, các em chưa có
hứng thú nhiều với môn học, điểm số trong các bài kiểm tra nhất là những bài cần sử
dụng Atlát còn thấp .
- Nguyên nhân:
+ Theo quan niệm của của xã hội, của học sinh và một số bộ môn khác thì đây là

nghĩa là đằng sau các kí hiệu, đường nét, màu sắc, chữ viết… nói lên điều gì. Từ đó
xác định mối quan hệ giữa các đối tượng có trên bản đồ.
*. Bên cạnh kĩ năng đọc và hiểu thì người sử dụng cần có thêm những kĩ
năng bổ trợ sau:
- Nhận biết, chỉ và đọc tên các lãnh thổ, các đối tượng địa lí.
- Xác định phương hướng trên bản đồ.
- Xác định tọa độ địa lí của một điểm, một lãnh thổ trên bản đồ.
- Đo tính khoảng cách, biểu đồ trên bản đồ.
- Đọc lát cắt địa hình, đọc và nhận xét biểu đồ, khai thác kiến thức từ tranh ảnh…
- Mô tả từng yếu tố địa lí tự nhiên (địa hình, địa chất, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng,
sinh vật), từng yếu tố kinh tế - xã hội (dân cư, nông nghiệp, công nghiệp, giao thông
vận tải, du lịch…); từ đó tiến tới mô tả tổng hợp một lãnh thổ địa lí. Đây là kĩ năng
cao nhất của việc sử dụng bản đồ.
*. Kĩ năng hiểu vận dụng
- Phân tích, tổng hợp, so sánh và rút ra nhận xét kết luận theo yêu cầu của câu hỏi –
đây là việc làm khó nhất, đôi khi phải sử dụng nhiều bản đồ mới đưa ra được một
kết luận, một nhận xét cần thiết.
Nói tóm lại, sử dụng bản đồ là rất cần thiết cho việc học tập môn Địa lí, sử dụng
không khó nếu chúng ta nắm bắt được các nội dung, yêu cầu và tuân theo quy trình
cơ bản.
d. Các biện pháp để hình thành kĩ năng
- Giáo viên cần hướng dẫn học sinh phân tích câu hỏi để tìm địa chỉ của bản đồ trong
Át lát Địa lí Việt Nam như sau:
+ Không gian, phạm vi, lãnh thổ cần nghiên cứu là ở đâu?
+ Nội dung của lãnh thổ cần nghiên cứu là cái gì?
+ Đặc điểm của nội dung đó như thế nào?
- Đối với câu hỏi môn Địa lí, học sinh có thể sử dụng một hoặc có sự kết hợp nhiều
bản đồ để trả lời, kết hợp kiến thức tự nhiên, mối quan hệ kinh tế - xã hội để phân
tích, giải thích.
- Bên cạnh đó, không chỉ câu hỏi có yêu cầu sử dụng Át lát trực tiếp “Dựa vào Át

Màu
sắc ?Tên
tỉnh
?Tỉnh lỵ (trung tâm)
?Đảo, quần đảo thuộc tỉnh nào, màu sắc thuộc tỉnh đó
- Tìm hiểu sâu hơn các tỉnh bằng cách: bảng diện tích, dân số các tỉnh.
- Trả lời các câu hỏi:
+ Nhận xét vị trí địa lý nước ta trong khu vực; giáp với các nước nào trên thế
giới? Toạ độ địa lý?
+ Nhận xét màu sắc của bản đồ.
+ Các tỉnh giáp biển.
+ Những thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lý đem lại.
*. Bài tập ứng dụng

Bài tập 1: Dựa vào Atlát địa lý Việt Nam trang 4,5 cho biết nước ta có bao
nhiêu tỉnh và thành phố. Miền Bắc, miền Trung và miền Nam có những tỉnh và
thành phố nào?
Theo tài liệu chính thức năm 2009, nước ta có 58 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc
Trung ương.
- Miền Bắc có 23 tỉnh gồm: Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lai Châu,
Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Điện Biên, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Hoà Bình,
Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Phú Thọ, Hà Nam, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái
Bình, Nam Định, Ninh Bình và 2 thành phố trực thuộc trung ương là Hà
5


Nội và Hải Phòng. Ngoài ra, có 19 thành phố thuộc tỉnh là: Việt trì (thuộc Phú Thọ)
và Hạ Long (thuộc Quảng Ninh)…
- Miền Trung có 18 tỉnh gồm: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị,
Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh

- Đường Hồ Chí Minh- quốc lộ 14: Từ Hà Nội chạy dọc sườn Đông Trường Sơn
Bắc, qua Tây Nguyên - Đông Nam Bộ. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, củng
cố an ninh quốc phòng vùng núi phía Tây đất nước.

6


- Quốc lộ 51: Nối TP HCM - Vũng Tàu. Là tuyến huyết mạch nối tam giác kinh tế
Biên Hòa - Vũng Tàu - TP HCM, thúc đẩy ngành dầu khí và du lịch ở Đông Nam
Bộ. Là tuyến đầu mút của hành lang kinh tế Đông Tây phía Nam.
Bài tập 4: Dựa vào át lát địa lý Việt Nam trang 4,5 cho biết các đảo và quần đảo
Côn Đảo, Phú Quốc, Hoàng Sa, Trường Sa thuộc các tỉnh nào?
- Côn đảo là một huyện thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Phú Quốc là một huyện thuộc tỉnh Kiên Giang.
- Hoàng Sa là một huyện thuộc tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng.
- Trường Sa là một huyện thuộc tỉnh Khánh Hoà.
Bài tập 5: Dựa vào át lát địa lý Việt Nam trang 4,5 cho biết ở nước ta, tỉnh nào
có diện tích lớn nhất, nhỏ nhất?
Theo số liệu, cho đến năm 2009:
1.Tỉnh có diện tích lớn nhất là Nghệ An (16490.7 km2). Tỉnh có diện tích
nhỏ nhất là Bắc Ninh (822.7 km2).
2. Những tỉnh và thành phố có số dân đông nhất là: Thành phố Hồ Chí Minh
(7396.5 nghìn người), Hà Nội (6561.9 nghìn người), Thanh Hoá (3406.8 nghìn
người), Nghệ An (2917.4 nghìn người), Đồng Nai (2596.4 nghìn người), An Giang
(2149.5 nghìn người). Những tỉnh và thành phố có mật độ dân số lớn nhất là: Thành
phố Hồ Chí Minh (3530 người/km2), Thành phố Hà Nội (1962 người/km2), Hưng
Yên (1226 người/km2), Hải Phòng (1221 người/km2).
e.2. Bản đồ Địa chất khoáng sản
*.Tên trang bản đồ: Bản đồ Địa chất khoáng sản Át lát Địa lí Việt Nam trang 8 với
tỉ lệ là 1:6 000 000.

động đất với các loại đá macma xâm nhập và mac ma phun trào như granit, riôlit,
anđêzit cùng các khoáng sản quý như: đồng, sắt, thiếc, vàng, bạc, đá quí…Giai đoạn
Tân kiến tạo là giai đoạn cuối cùng trong lịch sử hình thành và phát triển của tự
nhiên nước ta và còn được kéo dài cho đến ngày nay.
- Các mỏ khoáng sản trên bản đồ được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu với các kí
hiệu có hình dạng khác nhau, màu sắc khác nhau và kí hiệu chữ khác nhau. Các mỏ
khoáng sản được phân loại theo ba nhóm chính: năng lượng, kim loại và các nhóm
phi kim loại. Các mỏ chỉ được thể hiện sự phân bố mà không thể hiện trữ lượng.
- Bản đồ phụ: Địa chất Biển Đông và các vùng biển kế cận: Xác định vị trí phân bố
các bể trầm tích dầu.
*. Cách sử dụng
- Kể tên các mỏ khoáng sản và nhận xét đặc điểm phân bố các mỏ khoáng sản
- Đặc điểm địa chất Việt Nam: Nhận xét các thang địa tầng ở nước ta (đơn vị
phân chia theo thứ tự từ lớn đến nhỏ như sau: Đại (Giới), Kỷ (Hệ), Thế (Thống). Sau
đó điền các kiến thức đã đọc vào bảng sau:
- Bản đồ địa chất và các vùng kế cận thể hiện địa chất vùng kề phần đất liền Việt
Nam: đặc điểm địa hình thềm lục địa, xác định các đứt gãy,…
- Rút ra mối quan hệ giữa địa chất với khoáng sản.
- Nội dung của trang bản đồ này được minh họa cho kiến thức của bài 25 “Lịch
sử phát triển của tự nhiên Việt nam”, ngoài ra có thể dùng cho bài 23 “Vị trí, giới
hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam”, bài 26“ Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt
Nam”, bài 27“ Thực hành: “Đọc bản đồ Việt Nam”.
*. Bài tập ứng dụng
Bài tập 1 : Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày và
nhận xét về sự phân bố các mỏ dầu, khí ở vùng thềm lục địa nước ta. Vị trí của
chúng có mối liên hệ gì tới sự phân bố của các tầng trầm tích Kannôzôi?
- Nước ta có thềm lục địa rộng và tiềm năng dầu, khí lớn, đang được thăm dò cho
kết quả khả quan; có 04 bể trầm tích quan trọng: Sông Hồng, Cửu Long, Nam Côn
Sơn và thổ Chu – Mã Lai.
8


Tên mỏ
Vàng Danh, Hòn Gai, Cẩm Phả.
Quỳnh Nhai
Lạc Thuỷ
Phấn Mễ
Nông Sơn
Trại Cau
Tùng Bá
Văn Bàn
Thạch Khê
Măng Đen
Đắc Nông
Di Linh, Đà Lạt
Tĩnh Túc
Sơn Dương
Quỳ Châu
Cam Đường

Tên tỉnh
Quảng Ninh
Điện Biên
Ninh Bình
Thái Nguyên
Quảng Nam
Bà Rịa-Vũng Tàu
Hà Giang
Yên Bái
Hà Tĩnh
Kon Tum

phân bố nhóm đất phù sa và nhóm đất feralit của nước ta. Nêu khái quát giá trị

sử dụng của 2 nhóm đất trên trong sản xuất nông nghiệp?
- Phân bố:
+ Nhóm đất phù sa: chủ yếu ở đồng bằng.
+ Nhóm đất feralit: chủ yếu ở vùng đồi núi.
- Giá trị sử dụng trong nông nghiệp:
+ Nhóm đất phù sa:
. Chủ yếu trồng cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày (mía, đậu tương,
lạc..), cây ăn quả.
. Nuôi trồng thủy sản: đồng bằng sông Cửu Long.
+ Nhóm đất feralit:
. Chủ yếu trồng cây lâu năm: cà phê, cao su, chè… và trồng rừng.
. Phát triển đồng cỏ chăn nuôi: cao nguyên Mộc Châu, Sơn La, Lâm Viên…
Bài tập 3: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam hãy:
a. Kể tên 3 loại đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long và nêu sự
phân bố của chúng ở vùng này?
b. Giải thích tại sao Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều đất phèn, đất mặn?
Đây là dạng câu hỏi sử dụng hoàn toàn Át lát trang 11 - Các nhóm và các loại
đất chính. Dựa vào màu sắc có diện tích lớn nhất để xác định tên và sự phân bố của 3
loại đất cần tìm.
a. Tên 3 loại đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long: đất phù sa, đất
phèn, đất mặn.
- Phân bố các loại đất :
+ Đất phù sa phân bố dọc sông Tiền, sông Hậu.
+ Đất phèn tập trung ở các vùng trũng: Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, Cà Mau...
+ Đất mặn phân bố ở ven biển.
b. Giải thích sự xuất hiện đất phèn, đất mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long
- Vị trí: ba mặt giáp biển.
- Địa hình thấp

- Trong năm học 2013- 2014 và 2015- 2015 tôi đã áp dụng sáng kiến này để rèn
luyện cho học sinh và nhận thấy những hiệu quả bước đầu mà nó đem lại. Đó là khi
bắt đầu vào lớp 8, các em hầu như không có kỹ năng đọc bản đồ, không biết sử dụng
bản đồ, khi làm bài thực hành hoặc bài kiểm tra có sử dụng bản đồ địa lý, Átlat thì
rất lúng túng. Sau khi được hướng dẫn đã có những chuyển biến tích cực, các em đã
biết cách sử dụng bản đồ vào từng bài học cụ thể một cách tương đối thành thạo.
- Kết quả được thể hiện bằng số liệu cụ thể:
+ Trước khi áp dụng sáng kiến: Tôi cho học sinh lớp 8A làm một bài kiểm tra 15
phút có nội dung như sau: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy
nhận xét và giải thích sự phân bố các nhóm đất chính ở nước ta?

11


Kết quả thu được như sau:
Lớp Tổng

Giỏi

Khá

Trung

số
8A

35

TS


37,1

37,1

TS

%

3

8,6

+ Sau khi áp dụng sáng kiến:
Tôi cho học sinh lớp 8A làm một bài kiểm tra 15 phút nữa vẫn với nội dung như
trên. Sau khi chấm tôi thu được kết quả như sau:
Lớp Tổng

Giỏi

Khá

Trung

số
TS
8A

35

7

3

8,6

0

0

10.2. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến
theo ý kiến của tổ chức, cá nhân:
Học sinh lớp 8A và các em trong đội tuyển học sinh giỏi lớp 8,9 khi được
hỏi ý kiến đều cho rằng sáng kiến trên của tôi rất hữu ích giúp học sinh có thể khai
thác kiến thức từ các trang Atlat một cách nhanh chóng, hiệu quả. Nhờ đó mà điểm
các bài kiểm tra, bài thi học sinh giỏi có liên quan đến khai thác Atllat cũng cao hơn.

12


11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng
sáng kiến lần đầu
Số

Tên tổ

TT

chức/cá nhân

1


Tác giả sáng kiến

Nguyễn Thị Kim

13


Phòng GD- ĐT Bình Xuyên
Trường THCS Tam Hợp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU ĐĂNG KÝ VIẾT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
CẤP: NGÀNH: ; TỈNH: .
I. Thông tin về tác giả đăng ký SKKN
1. Họ và tên: Nguyễn Thị Kim
2. Ngày sinh: 06/7/1982.
3. Đơn vị công tác : Trường THCS Tam Hợp
4. Chuyên môn: Đại học Sử
5. Nhiệm vụ được phân công trong năm học:
Giảng dạy môn Địa lí khối 6,8,9. Bồi dưỡng HSG môn Địa lí lớp 8,9.
II. Thông tin về sáng kiến kinh nghiệm
1. Tên sáng kiến kinh nghiệm: Rèn luyện cho học sinh lớp 8 kỹ năng sử
dụng các trang bản đồ hành chính, địa chất và khoáng sản, các nhóm và các
loại đất chính trong Atlat địa lí Việt Nam.
2. Cấp học (Mầm non, Tiểu học, THCS, THPT, GDTX): THCS
3. Mã lĩnh vực theo cấp học (Theo danh mục tại phụ lục 10): 34
4. Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8/2014 đến tháng 9/2015


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status