MỘT VÀI BIỆN PHÁP CỦA HIỆU TRƯỞNG
TRONG CÔNG TÁC PHỤ ĐẠO – BỒI DƯỠNG NHẰM
“NÂNG CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP – RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH
LỚP ĐẦU CẤP”
A. PHẦN MỞ ĐẦU : ( Đặt vấn đề )
- Nâng cao chất lượng giáo dục – hiệu quả đào tạo đã trở thành vấn đề bức xúc
của ngành giáo – đào tạo An Giang, của từng đơn vị trường học và của toàn xã
hội ?
- Chất lượng giáo dục trong những năm qua là còn thấp so với các Tỉnh trong khu
vực và cả nước; đặc biệt hơn là chất lượng học tập của học sinh lớp 6 (đầu cấp)
lại tiếp tục năm sau thấp hơn thấp hơn năm trước … ?
Hậu quả của tình trạng trên là :
* Đối với bản thân học sinh :
- Trình độ nhận thức – hiểu biết thấp kém, nhân cách không được phát
triển toàn diện theo hướng tốt, dễ sa ngã – hư hỏng, bỏ học trở thành kẻ phạm
tội trong các tệ nạn xã hội ………
* Đối với nhà trường – Xã hội : - Chất lượng – hiệu quả giáo dục – đào tạo thấp, lãng phí rất lớn về mặt
ngân sách – kinh phí đào tạo, không thực hiện được mục đích giáo dục, không
đáp ứng được mục tiêu đào tạo nhân lực phục vụ cho mục tiêu kinh tế – xã hội
trước mắt và lâu dài.
- Xã hôi sẽ phải gánh nặng một lực lượng luôn đe doạ, làm cản trở bước
phát triển của đất nước trong điều kiện tiến lên công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước.
- Tình trạng xảy ra cho học sinh – nhà trường và xã hội như đã nêu trên rất
phổ biến. Nhu cầu phải làm một việc gì để khắc phục tình trạng trên trong thực
buổi học chính ở trường, thời gian còn lại em phải phụ giúp gia đình, lao động
kiếm sống …. Nên không có nhiều thời gian để học tập ở nhà.
1/ Thống kê về học sinh yếu kém ở tháng 9 + 10/ hàng năm : (Qua kết quả
kiểm tra các môn) ( khối lớp 6 )
Năm học 97 - 98 Năm học 98 - 99 Năm học 99 - 2000
Năm học 2000 -
2001
Học sinh yếu kém Học sinh yếu kém Học sinh yếu kém Học sinh yếu kém
Thán
g
TSH
S
K6
SL TL
TSH
S
K6
SL TL
TSH
S
K6
SL TL
TSH
S
K6
SL TL
+ Ngoại ngữ là môn học mới khó đối với HS; khá đông HS không được chuẩn bị
trước, không có thói quen học tập – rèn luyện đều đặn nên những HS đạt điểm bộ
môn này rất thấp làm cho các em chán nản, khống chế về kết quả chung.
* Bậc Trung học có nhiều môn học mới, hàng tuần học sinh phải học bài
và được kiểm tra trên 10 môn, các yêu cầu nội dung chương trình khá cao, đòi
hỏi sự cố gắng vượt mức so với bậc Tiểu học nên HS dễ bị hỏng kiến thức nhất là
3 môn cơ bản (Văn – Tiếng việt, Toán, Ngoại ngữ) làm cho các em nãn chí – học
yếu kém dần.
- Nguyên nhân chủ quan:
* Về phía giáo viên:
+ Với nội dung chương trình trong 1 tiết học khá nhiều cần phải thanh toán trong
45 phút của 1 tiết dạy, GV chưa có điều kiện để uốn nắn ngay những học sinh
chưa tiếp thu được kiến thức truyền đạt. + Trình độ, năng lực, phương pháp giảng dạy ở một số môn khá nhiều GV chưa
đáp ứng kịp với yêu cầu về nội dung chương trình và về cải tiến phương pháp
giảng dạy làm tăng khả năng tự học cho HS.
+ Đặt yêu cầu cao và toàn diện ở tất cả các môn học và trên tất cả đối tượng HS.
Do vậy phần đông HS không đáp ứng nổi, bị khống chế về kết quả học tập.
+ Trong cách đối xử với HS yếu kém:
Thầy (Cô) thường chỉ thấy được nguyên nhân yếu kém trong học tập của HS là
do bản thân HS, chứ không nhận ra cái lỗi ở người dạy; thường tỏ ra bực dọc; xử
lý nặng nề đối với những HS yếu kém, không thực hiện được các yêu cầu của
thầy (cô) đề ra; chưa có biện pháp giúp đỡ cụ thể – hữu hiệu và kịp thời, tạo điều
kiện để các em theo kịp các bạn cùng lớp.
* Về phía học sinh :
+ Ý thức tự giác, chủ động và động lực bên trong để thúc đẩy quá trình học tập
chưa có nhiều HS đã tạo nên một sức kháng cự khá mạnh mẽ đối với hiệu quả
phần đáng kể vào việc giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục – hiệu quả đào
tạo của nhà trường liên tục nhiều năm.
Và khi khẳng định phong trào phụ đạo – bồi dưỡng HS có tác dụng lớn cho việc
nâng chất lượng thì suy nghĩ tiếp của chúng tôi là phải vạch ra những bước đi
như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?
Để phong trào phát huy được tác dụng, chúng tôi luôn quan tâm thực hiện tốt các
công việc:
1/ Chuẩn bị :
a/ Về tư tưởng – nhận thức:
- Đối với giáo viên: nhận thức được sự bức xúc của tình trạng HS
yếu kém nhiều, chất lượng giáo dục – hiệu quả đào tạo thấp và hậu quả xấu của
nó; đồng thời cũng phải cố gắng hết sức để thực hiện nhiệm vụ chống lưu ban –
bỏ học đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao và nhất là phục vụ cho việc hoàn thành
PCGD.THCS.
- Đối với HS : nhận thức được lợi ích của phong trào phụ đạo – bồi
dưỡng đối với bản thân mình.
b/ Về nhận sự :
- Xây dựng Ban quản lý – Chỉ đạo phong trào : đủ sức để tổ chức cho các thành
viên, cán bộ, giáo viên và học sinh tham gia tốt phong trào. * Ban quản lý – chỉ đạo phong trào gồm các thành viên trong Ban giám hiệu và
tổ trưởng chuyên môn, chủ tịch công đoàn.
- Giáo viên giảng dạy : Chọn giáo viên có tay nghề vững và có kinh nghiệm.
- Học sinh : Thông qua kết quả học tập ở 6 tuần đầu của học kỳ I hàng năm, xác
định và chọn đối tượng cần phải phụ đạo – bồi dưỡng.
* Giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm : Lập danh sách, thông báo đến
PHHS và tất cả đối tượng được chọn.
* Sắp xếp biên chế số học sinh được chọn thành lớp khoảng 30 học sinh.
tập, sự tiến bộ của học sinh.
- Tổ chức và hướng dẫn cho giáo viên và học sinh thực hiện hàng buổi, hàng tuần
và suốt thời gian giảng dạy trong từng học kỳ. - Phân phối tiền bồi dưỡng cho giáo giáo viên, ban quản lý, phục vụ lớp học.
- Theo dõi, đánh giá – Rút kinh nghiệm hàng tuần (Trong ban quản lý) và hàng
tháng trong hội đồng sư phạm.
b/ Đối với giáo viên bộ môn :
- Kết hợp với giáo viên chủ nhiệm để xây dựng nền nếp chuyên cần, thái độ học
tập nghiêm túc.
- Đầu tư tốt trong soạn giảng, chú trọng cải tiến phương pháp giảng dạy phù hợp
đối tượng và yêu cầu tăng dần khả năng tự học cho học sinh; thực hiện đầy đủ
các yêu cầu về nội dung, chương trình phụ đạo – bồi dưỡng đã được xây dựng
thống nhất.
- Tăng cường ôn tập – luyện tập, hướng dẫn và rèn luyện phương pháp học tập bộ
môn, kỹ năng thực hành – giải bài tập cho học sinh trong quá trình giảng dạy, tạo
điều kiện cho học sinh hiểu sâu và nhớ lâu bài học, kiến thức trọng tâm.
- Thường xuyên tự kiểm tra kết quả giảng dạy của bản thân để có biện pháp giảng
dạy giáo dục học sinh có hiệu quả hơn.
c/ Đối với giáo viên chủ nhiệm :
- Vận động và duy trì vững chắc số học sinh đến lớp học phụ đạo hàng buổi.
Kiểm tra, uốn nắn – đôn đốc học sinh thực hiện tốt các nền nếp về chuyên cần,
trật tự, kỷ luật, thái độ học tập. - Kết hợp với PHHS, ban quan lý để giải quyết có hiệu quả, các trường hợp học
sinh trốn – bỏ tiết học, nghỉ học nhiều buổi, học tập sa sút – không đạt kết quả.
- Thường xuyên (hàng tháng, cuối học kỳ, hàng tuần) thông báo đến PHHS về
kết quả học tập và rèn luyện của từng học sinh; đồng thời hướng dẫn PHHS thực
SL TL % 09-10
11
12
HKI
2 + 3
4
Cả
năm
686
682
679
679
673
668
668
53
28
26
29
19
25
30
7,7
4,1
3,8
4,3
873
86
37
46
50
35
42
38
9,6
4,1
5,2
5,2
4,0
4,8
4,3
851
851
845
844
841
835
836
117
72
57
65
63
63
47
13,7
chặt mục tiêu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để mọi thành viên đều hoàn thành tốt
các bước thực hiện, nhiệm vụ được giao .
b/ Bên cạnh những biện pháp giải quyết tích cực trong phạm vi chủ
quan nêu trên, còn có mặt tồn tại nhất định như sau :
- Chưa tác động có hiệu quả lâu dài đối với các trường hợp học sinh không
có động cơ học thực tế, bởi lẽ:
+ Các biện pháp đã tác động chỉ có tác dụng ràng buộc học sinh phải thực hiện sự
chuyên cần trong học tập để đạt được kết quả vượt qua mức độ yếu kém ở từng thời điểm chứ chưa đạt tới mức ham thích – hứng thú đi vào hoạt động học tập,
giữ vững chất lượng học tập – rèn luyện lâu dài ở từng học sinh yếu kém.
* Bài học kinh nghiệm:
Việc nâng cao chất lượng giáo dục – hiệu quả đào tạo không phải là một
việc làm đơn giản và dễ làm có kết quả. Nó là công việc đòi hỏi nhiều thời gian
và công sức ở người làm công tác giáo dục và toàn xã hội, đặc biệt là chính bản
thân của đối tượng học sinh. (Dù mọi người có quan tâm đến đâu nhưng bản thân
học sinh không chịu khép mình vào nhiệm vụ học tập – rèn luyện thì vẫn diễn ra
yếu kém – chán học – bỏ học …)
Thực tế đã chỉ rõ, để thực hiện việc nâng cao chất lượng giáo dục – hiệu
quả đào tạo nhất là khối lớp đầu cấp (làm nền cho quả trình học tập ở bậc THCS),
cần phải đảm bảo các vấn đề như sau:
* Một là : Vai trò của người cán bộ quản lý nhà trường rất quan trọng,
hiệu quả quản lý quyết định chất lượng dạy – học của đơn vị; năng lực quản lý
của người hiệu trưởng giữ một vị trí đặc biệt quan trọng trong mọi hoạt động,
mọi phong trào của nhà trường và công tác tham mưu với cấp ủy – chính quyền
địa phương, công tác phối hợp các lực lượng trong nhà trường nhằm thúc đẩy
nhanh sự nghiệp giáo dục, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ mục
tiêu kinh tế – xã hội của địa phương.
* Hai là : Việc nâng cao chất lượng giáo dục – hiệu quả đào tạo càng đòi
đề lưu ban – bỏ học của học sinh trong giai đoạn hiện nay.
III/ PHẦN KẾT LUẬN :
Với các kết quả đạt được trong từng năm học, sau khi nghiên cứu, đúc kết
kinh nghiệm về các biện pháp đã thực hiện ở các năm học qua. Để đạt được mục
tiêu đề ra là nâng cao chất lượng học tập – rèn luyện cho học sinh lớp đầu cấp
làm nền tảng tốt cho qúa trình học tập ở bậc THCS, chúng tôi nhận thấy vấn đề
bức xúc “Nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện cho học sinh ngay từ khối
lớp đầu cấp” đã được chúng tôi hết sức quan tâm trong tổ chức thực hiện và đã
mang lại những lợi ích thiết thực như :
1/ Về phía học sinh :
- Giúp đỡ học sinh yếu nắm lại được kiến thức căn bản để tiếp thu phần kế tiếp,
học sinh yếu kém bớt chán học, tạo cơ hội để các em làm lại cuộc đời học sinh.
- Nâng được chất lượng, kết quả học tập cuối năm học, tạo được niềm tin – phấn
khởi cho học sinh ở năm học sau.
- Ở học sinh có khả năng nhưng do lười biếng học được kích thích và khơi dậy
đúng mức để phát triển được khả năng của mình.
2/ Về phía giáo viên : - Có suy nghĩ, đầu tư nhiều hơn về phương pháp dạy của mình, đề ra được
phương pháp giảng dạy tốt hơn cho lớp học gồm nhiều đối tượng.
- Giáo viên có kinh nghiệm hơn trong việc giảng dạy đối tượng yếu kém, cá biệt.
- Giáo viên có ý thức phải nghiên cứu để nâng cao năng lực chuyên môn.
Và để phong trào đạt hiệu quả vững chắc đòi hỏi :
* Ban quản lý – chỉ đạo phong trào và giáo viên tham gia phong trào phải có
quyết tâm và nhiệt tình cao, phải kiên trì – tìm biện pháp, các bước thực hiện phù
hợp trong quá trình xây dựng – tổ chức thực hiện phong trào.
* Sự nổ lực chủ quan – sức phấn đấu của học sinh.
Khi xây dựng được phong trào vững mạnh, nhất định sẽ đáp ứng
được các yêu cầu – mục tiêu :
3 Họp tổ chuyên môn 3 đ
4 Dự chuyên đề, thao giảng 2 đ
5 Ngày công 3 đ
6 Bảo đảm giờ giấc 3 đ
Tổ trưởng chấm.(ký tên)
7 Dạy cho BGH dự giờ 2 đ
8 Dự giờ 1 đ
9 Sổ theo dõi học sinh ( Sổ điểm ) 3 đ
Hội đồng TĐKT chấm.(Ký tên)
22
10 Giáo án 3 đ
11 Các loại sổ khác 4 đ
12 Nề nếp 3 đ
13 Vệ sinh 3 đ
14 Tham gia phong trào 3 đ
15 Sử dụng đồ dùng dạy học 3 đ
Cá nhân khiếu nại .(ký tên)
MẪU SỔ THI ĐUA CÁN BỘ VĂN PHÒNG – Phụ lục 2
23STT NỘI DUNG
ĐIỂM
TỐI ĐA
GHI CHÚ
( Lý do không đạt )