TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH TRUNG VIỆT - Pdf 63

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG
PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH TRUNG VIỆT
2.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN
HÀNG
2.1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG
NHTMCP Phương Đông tên tiếng anh là: Orient Commericial Joint Bank (OCB).
Thành lập ngày 10/06/1996 theo giấy phép đăng kí kinh doanh Ngân hàng số 0089/QĐ-
NH5 do Ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp trong thời hạn 99 năm kể từ ngày
13/04/1996. Hội sở chính tại 45 Lê Duẩn – Quận 1 – TP.Hồ Chí Minh.
Điên thoại : (08)8220.960 – 822.916 – 8220962
Website : www.ocb.com.vn
E-mail:
Khi nới thành lập vốn điều lệ của Ngân hàng là 70 tỷ đồng. Hoạt động ban đầu
bao gồm 25 cổ đông sáng lập với 57 cán bộ nhân viên, đến cuối năm 2005 vốn điều lệ
là 300 tỷ đồng.
Đến tháng 06 năm 2006 vốn điều lệ của Ngân hàng Phương Đông là 363,5 tỷ
đồng.
Đến tháng 12 năm 2008 vốn điều lệ của Ngân hàng Phương Đông là 1.111 tỷ
đồng.
Vốn điều lệ hiện tại của Ngân hàng Phương Đông (01/2009) là 1.474.477 tỷ
đồng.
Với đội ngủ cán bộ công nhân viên đa phần là trẻ và tôt nghiệp xuát sắc ở các
trường đại học. Hiện nay mạng lưới hoạt động của Ngân hàng gồm 1 Hội sở chính và
hơn 42 chi nhánh, phòng giao dịch tại nhiều tỉnh thành trên cả nước.
Các cổ đông hiên nay và tỷ trọng cổ phần nắm giữ hiên nay như sau:
TT Cổ đông Tỷ trọng
1 Tổ chức Đảng, CĐ và các cổ đông khác 10.5%
2 Doanh nghiệp Nhà Nước 25.236%
3 Ngân hàng Cổ Phần, TNHH 16%

các nước gồm:
• Hội sở chính
• 22 Chi nhánh
• 41 phòng giao dịch
Nhân viên
Đến cuối tháng 12 năm 2006, số lượng công nhân viên của OCB là 875 người.
Đến cuối tháng 06 năm 2009, số lượng công nhân viên của OCB là 1.339 người.
Đối tác:
1. OCB là thành viên của Hiệp hội Viễn thông Tài chính liên Ngân hàng toàn cầu.
2. OCB tham gia chương trình Quỹ phát triẻn nông thôn của Ngân hàng Thế Giới.
3. OCB tham gia hệ thống chuyển tiền nhanh trên toàn Thế Giới.
4. OCB tham gia liên minh Thẻ Vietcombank.
5. Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam.
6. Hiệp hội kinh doanh vàng Việt Nam.
7. Liên minh Ngân hàng CP Thẻ Smarlink.
8. Trường Đại Học Kinh Tế Hồ Chí Minh.
9. Tổng Ngân hàng Bia Rượu, nước giải khát Sài Gòn.
2.1.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Phương
Đông – Chi nhánh Trung Việt
Chi nhánh NHPĐ Đà Nẵng (Thường được gọi là Ngân hàng Phương Đông – Chi
nhánh Trung Việt) được chính thức thành lập từ 14/11/2003. Trụ sở tại số 05 đường
Đống Đa, quận Hải Châu, TP.Đà Nẵng. Lúc đó, đơn vị cũng gặp nhiều khó khăn, thử
thách như “sinh sau đẻ muộn” so với nhiều Ngân hàng khác, địa điểm giao dịch không
được thuận lợi, nằm ngoài khu vực sầm uất, hầu hết Cán bộ nhân viên đều mới tôt
nghiệp ra trường, quan hệ khách hàng hầu như chưa có gì, hoạt động Ngân hàng chưa
sôi động như bây giờ…nhưng xác định Đà Nẵng là một thành phố năng động với nhiều
tiềm năng phát triển, nhất là lĩnh vực Ngân hàng. Với sự quan tâm giúp đỡ của chính
quyền địa phương, Ngân hàng Nhà Nước, TP Đà Nẵng, đặc biệt là Hội sở chính OCB,
ban lãnh đạo chi nhánh Trung Việt đã hoạch định cho mình những bước đi hợp lý trong
quá trình kinh doanh, vừa phù hợp với tình hình địa phương vừa không chệch hướng

 Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn dưới hình thức tiền gửi của pháp nhân, cá
nhân và ngoài nước bằng VNĐ và ngoại tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước và
Ngân hàng TMCP Phương Đông.
 Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với các tổ chức kinh
tế và cá nhân trên địa bàn theo sự uỷ nhiệm củ Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP
Phương Đông.
 Được phép vay, cho vay đói với các định ché tài chính trong nước, thực hiện và
quản lý các nghiệp vụ bảo lãnh, thanh toán quốc tế, nghiệp vụ mua bán chiết khấu
chứng từ có giá trị khi được Tổng giám đốc uỷ nhiệm, cấp nhận và theo đúng quy định
của Ngân hàng Nhà Nước.
 Thực hiện nghiệp vụ mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh,
thanh toán thẻ. Khi có nhu cầu và được Tổng giám đốc cho phép Ngân hàng thực hiện
mua bán vàng.
 Tổ chức thực hiện công tác hoạch toán theo đúng chế độ của Nhà Nước, Ngân
hàng Nhà Nước và Ngân hàng TMCP Phương Đông.
 Chấp nhận tốt chế độ quản lý tiền tệ, kho quỹ của Ngân hàng Nhà Nước và
Ngân hàng TMCP Phương Đông. Đảm bảo các chứng tự có giá trị, nhận cầm đồ, thế
chấp bảo đảm an toàn kho quỹ tuyệt đối, thực hiện thu chi tiền tệ chính xác.
 Phát triển nguồn lực và đào tạo nhân viên, quản lý tốt nhân sự, nâng cao uy tín
phục vụ của Ngân hàng TMCP Phương Đông.
 Lập và thực hiện kế hoạch kinh doanh, mức tạo lời của Ngân hàng như kế hoạch
cân đối vốn, kế hoạch thu nhập – chi phí.
 Thường quyên nghiên cứu và cải tiến nghiệp vụ, đề quất các sản phẩm, dịch vụ
Ngân hàng phù hợp với địa bàn hoạt động, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến và quy
trình nghiệp vụ và quản lý Ngân hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm, khả năng phục
vụ.
 Thực hiện chế độ bảo mật nghiệp vụ Ngân hàng như số liệu tồn quỹ,
thanh toán Ngân hàng, tài khoản Ngân hàng,…
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng
 Cơ cấu tổ chức

- Phòng Pháp chế:
Có trách nhiệm giải quyết và tư vân các vấn đề có liên quan đến các vấn đề pháp
lý của Ngân hàng. Thiết lập hợp đồng liên quan đến nghiệp vụ cho vay, cầm cố bảp
lãnh của Ngân hàng và bên đối tác.
- Phòng Giao dịch
Thực hiện hoạt động huy động tiết kiệm dân cư và cho vay cầm cố sổ tiết kiệm
của Ngân hàng. Quản lý các khoản tiền gửi, tiền vay, ngoại bảng,…của khách hàng.
Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán và các dịch vụ khác có liên quan đến tài khoản tiền
gửi của khách hàng. Thực hiện các lệnh giải ngân cho vay, thu nợ, thu phí.
- Bộ phận Công nghệ thông tin :
Phụ trách về máy móc, thiết bị thuộc về lĩnh vựv kĩ thuật, tin học…Hỗ trợ các
phầm mềm, công nghệ hiện đại cho Ngân hàng, góp phần triể khai chương trình hiện
đại hoá Ngân hàng.
2.1.2 ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
2.1.2.1 Tình hình cơ sở vật chất của Ngân hàng
Tại Ngân hàng Phương Đông chi nhánh Trung Việt hiện nay đang sở hữu một số
lượng cơ sở vật chất kỹ thuật lớn, với nhà cửa kiến trúc, các phương tiện vận chuyển và
quản lý, các phần mềm chuyên dụng trong ngành,…
2.1.2.2 Lĩnh vực kinh doanh ở Ngân hàng
 Cho vay
• Cho vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và dịch vụ
• Cho mua xe ôtô trả góp
• Cho vay mua nhà xây dựng và sửa chữa nhà
• Cho vay sinh hoạt, tiêu dùng
• Cho vay các dự án đầu tư
• Cho vay vốn cầm cố chứng từ có giá
• Cho vay du học
• Các loại bảo lãnh trong nước
 Huy động vốn
• Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng USD, VNĐ,

tiêu này mà Ngân hàng có thể tăng quy mo tín dụng nhưng vẫn kiểm soát được chất
lượng tín dụng. Với quy mô thị trường và nhu cầu hiện nay, Ngân hàng Phương Đông
có thể khai thác mạnh hơn các đối tượng khách hàng này, bên cạnh đó cũng cần có
chính sách phát triển khách hàng trong thị truờng đầy tiềm năng này.
2.1.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch
Số tiền
(Tỷ đồng)
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
(Tỷ đồng)
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
(Tỷ đồng)
Tỷ lệ
(%)
1. Tổng các khoản thu
từ lãi và các khoản
tương đương
30 100% 33 100% 3 10%
2. Tổng chi phí 12 100% 12 100% 2 16.67%
Chi phí hoạt động dịch
vụ
5.16 43% 6.67 48.29% 1.60 29.26%
Chi tiền lương 4.08 34% 4.95 35.36% 0.87 21.32%
Khấu hao và chi khác 2.76 23% 2.29 16.35% -0.47 -17.03%
Lợi nhuận trước thuế 18 19 1 5.56%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status