BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-----o0o-----
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO VÀ
HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP DỆT MAY VIỆT
NAM
Ngành: Quản trị Kinh doanh
TRẦN THỊ BÍCH NHUNG
Hà Nội – năm 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-----o0o-----
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO VÀ
HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP DỆT MAY VIỆT
NAM
Ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 9340101
Nghiên cứu sinh: Trần Thị Bích Nhung
Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS Nguyễn Xuân Minh
Kết cấu của luận án...........................................................................................19
Tiểu kết chương 1..............................................................................................20
................................................................................................................................
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.....................22
2.1 Cơ sở lý thuyết về kỹ năng lãnh đạo...................................................................22
2.1.1 Khái niệm về lãnh đạo và nhà lãnh đạo.............................................................22
2.1.2 Khái niệm kỹ năng lãnh đạo..............................................................................28
2.1.3 Các cấp lãnh đạo trong doanh nghiệp...............................................................29
2.1.4 Các yếu tố cấu thành kỹ năng lãnh đạo.............................................................30
2.2 Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp............................34
2.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp............................................34
2.2.2 Hệ thống đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp...............................37
2.2.3 Một số đặc trưng của hệ thống đo lường hiệu quả kinh doanh..........................41
2.2.4 Một số yêu cầu đối với các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh
2.3
nghiệp ..............................................................................................................42
Ảnh hưởng của kỹ năng lãnh đạo đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp ................................................................................................................42
2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu............................47
2.4.1 Mô hình nghiên cứu tổng quát .........................................................................47
2.4.2 Mô hình nghiên cứu chi tiết và các giả thuyết nghiên cứu................................48
Tiểu kết chương 2.......................................................................................................52
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................54
3.1
4.1.6
4.2
4.3
4.3.1
4.3.2
4.3.3
4.4
Tổng quan về ngành dệt may Việt Nam...........................................................76
Chỉ số sản xuất công nghiệp và xuất khẩu........................................................76
Thị trường chủ yếu............................................................................................76
Phương thức sản xuất chủ yếu..........................................................................77
Lao động trong ngành dệt may..........................................................................78
Số lượng và quy mô doanh nghiệp trong ngành dệt may..................................79
Một số chỉ tiêu tài chính của một số doanh nghiệp dệt may tiêu biểu...............79
Thống kê mô tả mẫu..........................................................................................79
Kết quả kiểm định thang đo.............................................................................82
Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha................................................................82
Kết quả kiểm định EFA.....................................................................................85
Kết quả kiểm định CFA.....................................................................................89
Kết quả khảo sát thực trạng kỹ năng lãnh đạo tại các doanh nghiệp dệt may
Việt Nam............................................................................................................96
4.5 Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu................98
4.5.1 Kiểm định mô hình SEM sự ảnh hưởng của kỹ năng lãnh đạo đến hiệu quả kinh
4.5.2
4.5.3
4.5.4
doanh của doanh nghiệp....................................................................................98
DNNVV
EFA
KH
ROA
ROE
ROI
SEM
SMEs
Tp.HCM
Tiếng Việt
Phân tích nhân tố khẳng định
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Phân tích nhân tố khám phá
Khách hàng
Tỷ suất sinh lợi trên tài sản
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư
Mô hình cấu trúc tuyến tính
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thành phố Hồ Chí Minh
Tiếng Anh
Confirmatory Factor Analysis
Exploratory Factor Analysis
Return on Assets
Return on Equity
Return on Investment
Structural Equation Modeling
26
27
28
29
Tên bảng
Bảng 3.1: Thang đo kỹ năng lãnh đạo và mã hóa thang đo
Bảng 3.2: Thang đo hiệu quả kinh doanh và mã hóa thang đo
Bảng 3.3: Thang đo hiệu quả kinh doanh điều chỉnh và mã hóa thang đo
Bảng 4.1: Chỉ số sản xuất công nghiệp và xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam từ
2013 đến năm 2018
Bảng 4.2: Thị trường xuất khẩu chủ yếu của ngành dệt may Việt Nam từ năm
2013 đến năm 2018
Bảng 4.3: Chỉ tiêu tài chính của một số doanh nghiệp dệt may tiêu biểu
Bảng 4.4: Thống kê mô tả mẫu
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định lần 1 Cronbach’s Alpha thang đo kỹ năng lãnh đạo
Bảng 4.6: Kết quả Cronbach’s Alpha lần 2 thang đo kỹ năng nhận thức
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha thang đo hiệu quả kinh doanh
Bảng 4.8: Ma trận Pattern thang đo kỹ năng lãnh đạo
Bảng 4.9: Ma trận Pattern thang đo hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 4.10: Ma trận Pattern chung cả 2 thang đo
Bảng 4.11: Các chỉ số đánh giá sự phù hợp của mô hình với dữ liệu thị trường đối
với thang đo kỹ năng lãnh đạo
Bảng 4.12: Kết quả tính độ tin cậy tổng hợp và tổng phương sai trích đối với thang
đo kỹ năng lãnh đạo
Bảng 4.13: Các chỉ số đánh giá sự phù hợp của mô hình với dữ liệu thị trường đối
với thang đo hiệu quả kinh doanh
Bảng 4.14: Kết quả tính độ tin cậy tổng hợp và tổng phương sai trích đối với thang
đo hiệu quả kinh doanh
Bảng 4.15: Các chỉ số đánh giá sự phù hợp của mô hình với dữ liệu thị trường
85
86
88
89
91
92
92
94
94
97
99
100
102
103
104
105
105
106
106
DANH MỤC HÌNH
Stt
1
2
3
4
5
6
2
3
4
5
Tên sơ đồ, biểu đồ
Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Kỹ năng lãnh đạo trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Việt Nam
Sơ đồ 2.1: Các yếu tố cấu thành kỹ năng lãnh đạo của Mumford và cộng sự
Sơ đồ 2.2: Khung đo lường hiệu quả kinh doanh của Brown
Sơ đồ 2.3: Ảnh hưởng của kỹ năng lãnh đạo đến hiệu quả lãnh đạo theo Kehinde, J.S.
Jegede, C.A và Akinlabi, H.B.
Sơ đồ 2.4: Ảnh hưởng của kỹ năng đến hiệu quả lãnh đạo của Md Atiqur Rahman
Sarker và cộng sự
Sơ đồ 2.5: Ảnh hưởng của kỹ năng lãnh đạo đến hiệu quả kinh doanh tại các DNNVV
trên địa bàn Hà Nội của Đỗ Anh Đức
Sơ đồ 2.6: Ảnh hưởng của kỹ năng lãnh đạo đến hiệu quả kinh doanh tại các DNNVV
khu vực Bắc Miền Trung của Lê Thị Phương Thảo
Sơ đồ 2.7: Mô hình nghiên cứu tổng quát
Sơ đồ 2.8: Mô hình nghiên cứu chi tiết của luận án
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu
Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 4.1: Ma trận GAP về tầm quan trọng và mức độ thực hiện các kỹ năng lãnh
đạo
Biểu đồ 5.1: Ma trận GAP về tầm quan trọng và mức độ thực hiện các kỹ năng nhận
thức
Biểu đồ 5.2: Ma trận GAP về tầm quan trọng và mức độ thực hiện các kỹ năng làm
việc với con người
Biểu đồ 5.3: Ma trận GAP về tầm quan trọng và mức độ thực hiện các kỹ năng kinh
doanh
lãnh đạo trong việc thực hiện chức năng lãnh đạo trong doanh nghiệp, khả năng sử
dụng các nguồn lực nhằm hoàn thành mục tiêu và đạt được hiệu quả cao nhất trong
hoạt động kinh doanh.Chính vì vậy, các doanh nghiệp luôn không ngừng hoàn thiện và
nâng cao hiệu quả kinh doanh, đặc biệt là trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt
mang tính toàn cầu như hiện nay.
Thực tế cho thấy có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp, trong đó các yếu tố liên quan đến nhà lãnh đạo được xem là yếu tố có
ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Nhà lãnh đạo là
người không thể thiếu trong bất kì một doanh nghiệp nào, dù là doanh nghiệp lớn hay
doanh nghiệp nhỏ, dù trong lĩnh vực sản xuất hay cung cấp dịch vụ,không những thế,
nhà lãnh đạo còn ảnh hưởng đến sự thỏa mãn và thành tích của những người mà họ
lãnh đạo (Bass, 1990) vànhà lãnh đạo xuất hiện ở mọi cấp trong cơ cấu tổ chức của
doanh nghiệp.
Trong các yếu tố thuộc lãnh đạo, kỹ năng lãnh đạo được xem là một trong những
yếu tố quan trọng nhất. Bởi vì, kỹ năng lãnh đạo chính là khả năng thực hiện các công
việc, biến kiến thức thành hành động của nhà lãnh đạo, thể hiện sự thành thạo của
người lãnh đạo khi vận dụng kiến thức có được vào trong thực tế thực hiện chức năng
lãnh đạo nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.Nhà lãnh đạo trong doanh nghiệp phải thực
hiện nhiều chức năng và nhiệm vụ khác nhau nên cần có nhiều kỹ năng khác nhau.
Trong khi đó, ngành dệt may Việt Nam là một ngành đã và đang phát triển mạnh
mẽ, ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng của nền kinh tế
quốc gia, sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam đã và sẽ góp
phần rất lớn trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Việt Nam. Bởi vì, trong các mặt
hàng công nghiệp xuất khẩu, ngành dệt may là ngành có kim ngạch xuất khẩu cao,
ngành dệt may là ngành sử dụng nhiều lao động, góp phần nâng cao mức sống và ổn
11
định xã hội, ngoài ra, sự phát triển của ngành dệt may còn là tiền đề để phát triển các
trong việc nghiên cứu về lãnh đạo, các nhà nghiên cứu cũng đã tổng hợp và hệ thống
hóa lý thuyết lãnh đạo theo nhiều cách khác nhau. Theo Yulk, G., (2013), các lý thuyết
và nghiên cứu thực tiễn về lãnh đạo có thể được phân chia thành 5 hướng tiếp cận sau:
12
(1) phẩm chất lãnh đạo, (2) lãnh đạo hành vi, (3) tiếp cận theo hướng ảnh hưởng/
quyền lực, (4) lãnh đạo tình huống, và (5) nghiên cứu tích hợp.
Nghiên cứu về kỹ năng lãnh đạo được xem là trung tâm của lý thuyết lãnh đạo
phẩm chất và lãnh đạo theo tình huống, và đã có rất nhiều học giả nghiên cứu trực tiếp
và gián tiếp về kỹ năng lãnh đạo (Bass, 1990)
Xét theo nội dung nghiên cứu, các nghiên cứu về kỹ năng lãnh đạo có thể được
phân chia thành 2 nhóm nghiên cứu chính, đó là: nhóm nghiên cứu khám phá những
kỹ năng mà nhà lãnh đạo cần có và nhóm nghiên cứu về mối quan hệ giữa kỹ năng
lãnh đạo và hiệu quả của lãnh đạo. Chi tiết như sau:
-
Nhóm thứ nhất là những nghiên cứu khám phá những kỹ năng mà một người sẽ theo
đuổi một sự nghiệp lãnh đạo hoặc nổi trội như một lãnh đạo không chính thức trong
một nhóm cần có (Katz 1955; Lord, De Vader và Alliger 1986; Stogdill 1974;
Mumford và cộng sự 2000; Moore, L. L., và Rudd, R. D 2004; Mumford, Campion và
Morgeson 2007; Da’as, R. A. 2017). Hướng nghiên cứu này thường dựa vào vai trò,
nhiệm vụ, chức năng của người lãnh đạo trong doanh nghiệp, từ đó đề xuất các kỹ
năng lãnh đạo cần có để thực hiện công việc một cách tốt nhất nhằm đạt được mục tiêu
của doanh nghiệp cho các đối tượng nghiên cứu khác nhau,có thể là lãnh đạo trong các
lĩnh vực ngành nghề khác nhau hoặc lãnh đạo trong các doanh nghiệp có quy mô khác
nhau.
Nghiên cứu “Những kỹ năng của một nhà quản lý hiệu quả” của Katz (1955) có
thể được xem là một những nghiên cứu tiên phong về kỹ năng lãnh đạo. Bởi vì, nghiên
doanh nghiệp.
Tiếp theo đó, Mann (1965)cho rằng, người giám sát của một tổ chức nên có kỹ
năng kỹ thuật, kỹ năng quan hệ con người, và năng lực quản trị (được xem là tương tự
như kỹ năng nhận thức). Theo đó, người giám sát là người hướng dẫn và kết hợp các
nhiệm vụ và hoạt động của những người theo sau trong nhóm của họ, và liên kết các
hoạt động này tới hoạt động của các nhóm công việc khác ở cấp thấp hơn hoặc cao
hơn. Mintzberg (1973) đã quan sát các nhà quản lý về công việc và thấy rằng, bên
cạnh các kỹ năng truyền thống như là chỉ đạo và kiểm soát, nhà quản lý còn sử dụng
một số kỹ năng như tạo điều kiện, ảnh hưởng, huấn luyện, đàm phán và giải quyết vấn
đề.Đầu những năm 1990, một nhóm các nhà nghiên cứu, dưới sự tài trợ của quân đội
Hoa Kỳ và Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ, cho rằng hiệu quả lãnh đạo dựa trên ba yếu tố, đó
là kỹ năng giải quyết vấn đề sáng tạo, kỹ năng đánh giá xã hội và kiến thức (Mumford
và cộng sự 2000). Mumford và cộng sự(2000) đã đặt các kỹ năng đượcphát triển ở
trung tâm thành tích lãnh đạo ở tất cả các cấp quản lý, trong khi Katz và Mann đề xuất
các kỹ năng khác nhau cho các cấp quản lý khác nhau.Mặc dù sự phân loại này phức
14
tạp hơn so với mô hình của Katz (1955) và Mann (1965), nhưng sự phân loại kỹ năng
lãnh đạo này hấp dẫn với bất kỳ ai quan tâm đến việc trở thành một nhà lãnh đạo hiệu
quả (Northouse, 2007).
Những năm gần đây, với những thay đổi đáng kể về môi trường kinh doanh và
môi trường làm việc, trí tuệ cảm xúc cũng được nghiên cứu như là một trong những kỹ
năng cần có của nhà lãnh đạo. Trí tuệ cảm xúc được định nghĩa như là khả năng của
các cá nhân để theo dõi cảm xúc của chính họ và của người khác, phân biệt giữa các
cảm xúc và sử dụng thông tin này để hướng dẫn suy nghĩ và hành động(Goleman,
1998).
Sau đó, dựa trên cơ sở các nghiên cứu đã có trước đó về kỹ năng lãnh đạo,
Mumford, Campion và Morgesonđã thực hiện tách ghép và đề xuất nhà lãnh đạo cần
1998); kỹ năng tạo động lực nhóm (Edmunds, 1998); kỹ năng hoạch định (Edmunds,
1998; Marshall-Mies và cộng sự, 2000); động cơ (Connelly và cộng sự, 2000;
Mumford và cộng sự, 2000); trí tuệ cảm xúc (Goleman, 1995; Goleman, Boyatzis và
McKee, 2002; Mayer và Salovey, 1995).
Xét theo phạm vi không gian nghiên cứu, thì các nghiên cứu về kỹ năng lãnh đạo
trên thế giới được thực hiện trong nhiều lĩnh vực ngành nghề và quy mô doanh nghiệp
khác nhau. Cụ thể, nghiên cứu về kỹ năng lãnh đạo trong quân đội (Zaccaro và cộng
sự, 2000); nghiên cứu về kỹ năng lãnh đạo trong giáo dục (Kalargyrou, Pescosolido và
Kalargiros, 2012; Da’as, R. A., 2016); nghiên cứu về kỹ năng lãnh đạo trong lĩnh vực
y tế (Zilz, D. A. và cộng sự 2004;Robbins, C. J. và cộng sự, 2001); nghiên cứu về kỹ
năng lãnh đạo trong hoạt động ngân hàng ngân hàng (Kehinde,J.S và cộng sự 2012);
nghiên cứu về kỹ năng lãnh đạo tại các doanh nghiệp dịch vụ công (Haq, S. 2011);
Mumford, Campion và Morgeson 2007); nghiên cứu về kỹ năng lãnh đạo trong các
doanh nghiệp nhỏ và vừa (Kunene, T. R. 2009)…
Trực tiếp nghiên cứu về kỹ năng lãnh đạo tại Việt Nam gồm có luận án Tiến sĩ
nghiên cứu về phát triển kỹ năng lãnh đạo trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
của Việt Nam của Nguyễn Thị Thu Trang (2016) và bài viết về kỹ năng lãnh đạo của
các trưởng khoa tại một trường đại học khu vực tại Việt Nam được đăng tại Hội nghị
quốc tế về cải cách giáo dục lần thứ 7 (ICER 2014) của Hung, N. M., Tesaputa, K., &
Sri-ampai, A (2014).
Với mục đích là phân tích và đưa ra giải pháp để phát triển kỹ năng lãnh đạo
trong doanh nghiệp, Nguyễn Thị Thu Trang (2016) đã sử dụng mô hình của Warren
Blank (2007) để đánh giá kỹ năng lãnh đạo trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
của Việt Nam. Theo đó, kỹ năng lãnh đạo được chia thành 3 nhóm kỹ năng chính với
tổng cộng là 15 kỹ năng, đó là: kỹ năng nền tảng, kỹ năng ảnh hưởng và kỹ năng định
hướng lãnh đạo. Kỹ năng nền tảng bao gồm 6 kỹ năng: kỹ năng lãnh đạo bản thân; kỹ
năng xây dựng chiến lược; kỹ năng xác lập kỳ vọng và mục tiêu; kỹ năng quản lý thời
gian; kỹ năng ra quyết định và am hiểu chuyên môn nghiệp vụ. Kỹ năng ảnh hưởng
đạo đều đánh giá tốt là kỹ năng hiểu biết về lĩnh vực hoạt động kinh doanh, các kỹ
năng còn lại được đánh giá chỉ ở mức trên trung bình. Nghiên cứu này đã làm rõ cơ sở
lý luận về lãnh đạo và kỹ năng lãnh đạo, đưa ra nội dung cơ bản của phát triển kỹ năng
lãnh đạo trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Việt Nam. Thế nhưng, phạm vi
nghiên cứu của đề tài còn hạn chế, ngoài ra, đề tài cũng chưa phân tích chuyên sâu về
17
mức độ ảnh hưởng của các yếu tố như: văn hóa vùng miền, bằng cấp, tới các nhóm kỹ
năng lãnh đạo.
Khác với cách tiếp cận trên, Hung, N.M và cộng sự (2014) đã kế thừa các yếu tố
cấu thành kỹ năng lãnh đạo của Katz (1955), Mumford, Campion và Morgeson (2007),
Jones và Rudd (2007), Cheng, H. C. (2011) và Kalargyrou và cộng sự (2012) và đề
xuất đánh giá kỹ năng của trưởng khoa của 5 trường cao đẳng thuộc trường Đại học
Huế bao gồm 6 nhóm kỹ năng chính: kỹ năng nhận thức; kỹ năng con người; kỹ năng
kinh doanh; kỹ năng chiến lược; kỹ năng giao tiếp và kỹ năng trí tuệ cảm xúc. Kết quả
nghiên cứu chỉ ra rằng, kỹ năng kinh doanh là quan trọng nhất, quan trọng tiếp theo là
kỹ năng chiến lược, kỹ năng con người, kỹ năng trí tuệ cảm xúc, kỹ năng nhận thức và
kỹ năng giao tiếp. Xét về mức độ đáp ứng, thì kỹ năng chiến lược được đánh giá cao
nhất, tiếp đến là kỹ năng kinh doanh, kỹ năng trí tuệ cảm xúc, kỹ năng con người, kỹ
năng nhận thức và kỹ năng giao tiếp, và các kỹ năng lãnh đạo của trưởng khoa chỉ
được đánh giá ở mức trên trung bình. Mặc dù nghiên cứu đã đạt được một số kết quả
như trình bày trên, thế nhưng đối tượng nghiên cứu lại khá hẹp, chỉ trong phạm vi của
trường Đại học Huế, đồng thời nghiên cứu cũng chưa làm rõ sự khác nhau về kỹ năng
lãnh đạo giữa đặc điểm của lãnh đạo, do đó kết quả nghiên cứu có thể bị ảnh hưởng.
Nhìn chung, các nghiên cứu về kỹ năng lãnh đạo rất phong phú và đa dạng về nội
dung, về các yếu tố cấu thành và được thực hiện trong nhiều lĩnh vực ngành nghề và
quy mô khác nhau. Hầu hết các nghiên cứu khẳng định kỹ năng lãnh đạo có vai trò rất
quan trọng và ảnh hưởng đến việc đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
từng đối tượng nghiên cứu.
-
Thứ ba, nghiên cứu hiệu quả kinh doanh trong mối quan hệ tương tác với các yếu tố
khác như: ảnh hưởng của giải quyết tranh chấp trong mua bán quốc tế và hiệu quả kinh
doanh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở Việt Nam (Bùi Ngọc Sơn, 2012); cấu
trúc vốn và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp (San, O.T. and Heng, T.B., 2011; Saeed,
M.M., và cộng sự, 2013); nghiên cứu về tác động của quản trị doanh nghiệp đến hiệu
quả hoạt động của các doanh nghiệp (Đoàn Ngọc Phúc 2014; Sami, H., và cộng sự,
2011; Wu, M.C., và cộng sự 2009; Khatab, H., và cộng sự, 2011); và nghiên cứu mối
quan hệ giữa sự lãnh đạo và hiệu quả doanh nghiệp. Các nghiên cứu của nước ngoài
thường tập trung theo hướng tiếp cận này.
Tùy thuộc vào đối tượng nghiên cứu và gốc độ tiếp cận khác nhau, các tác giả đề
xuất hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp khác nhau.
-
Với quan điểm hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt được kết quả của mục tiêu hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh, các tác giả Bùi Xuân Phong (2004), Nguyễn
Văn Công (2005), Nguyễn Thị Mai Hương (2008), Đoàn Ngọc Phúc (2014) cho rằng,
doanh nghiệp có thể sử dụng các chỉ tiêu phản ánh sức sản xuất, suất hao phí và sức
sinh lợi để đánh giá hiệu quả kinh doanh. Sức sản xuất cho biết khả năng tạo ra kết quả
sản xuất từ các yếu tố đầu vào. Suất hao phí là chỉ tiêu cho biết để có một đơn vị đầu
19
ra phản ánh kết quả sản xuất hay lợi nhuận, doanh nghiệp phải hao phí bao nhiêu đơn
Với quan điểm doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, chịu sự tác động và chi phối
trong sự quản lý chung của Nhà nước, do đó hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp phải
gắn liền với hiệu quả xã hội. Từ đó, các tác giả cho rằng doanh nghiệp nên phân tích
thêm một số chỉ tiêu dưới gốc độ hiệu quả xã hội như: thuế (Nguyễn Văn Tạo 2004;
Huỳnh Đức Lộng 1999; Đỗ Huyền Trang 2012; Nguyễn Ngọc Tiến 2015); thu nhập
bình quân người lao động (Huỳnh Đức Lộng 1999; Nguyễn Ngọc Tiến 2015; Chu Thị
20
Thủy 2003); một số chỉ tiêu liên quan đến ngoại tệ (Nguyễn Thị Mai Hương, 2008) và
-
một số chỉ tiêu phi tài chính khác.
Khác với cách tiếp cận trên trên, các tác giả (Kaplan, R.S. and Norton, D.P. 1996;
Neely, A., Gregory, M. and Platts, K. 1995; Hudson, M., Smart, A. and Bourne, M.
2001; Đặng Thị Hương 2010;Santos, J.B. and Brito, L.A.L. 2012; Ngô Quý Nhâm
2011; Nguyễn Minh Tâm 2014; Lê Thị Phương Thảo 2016) cho rằng các thướt đo tài
chính mang tính ngắn hạn và chỉ phản ánh kết quả quá khứ, do đó các tác giả đã bổ
sung các thước đo là động lực phát triển doanh nghiệp trong tương lai. Các mục tiêu
và thước đo đánh giá hiệu quả của một tổ chức xuất phát từ bốn viễn cảnh: tài chính,
khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển. Xét ở góc độ tài chính thì các chỉ số
về lợi nhuận được sử dụng phổ biến để đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Các mục tiêu trong viễn cảnh khách hàng có thể đo lường qua: mức độ hài
lòng của khách hàng, giữ chân khách hàng, thu hút khách hàng, lợi nhuận từ khách
hàng, tỷ trọng khách hàng mục tiêu thường được sử dụng. Trong viễn cảnh quy trình
nội bộ, doanh nghiệp phải xác định được các quy trình nội bộ cốt lỗi mà doanh nghiệp
cần đầu tư để trở nên vượt trội. Có thể dùng các chỉ tiêu như: tốc độ và chi phí cho
nghiên cứu phát triển sản phẩm mới và dịch vụ, thời gian hay chi phí giải quyết đơn
hàng, công suất máy móc thiết bị, giao hàng đúng hẹn, … để đo lường chất lượng của
viên, chất lượng giải pháp...
Connelly và cộng sự (2000) cho rằng kỹ năng giải quyết vấn đề sáng tạo và kỹ
năng phán xét xã hội có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả lãnh đạo, hiệu quả lãnh
đạo được giá thông qua chất lượng các giải pháp giải quyết vấn đề của lãnh đạo và
thành tích của lãnh đạo. Cheng, H. C. (2011) đã sử dụng hồi quy đa biến, hồi quy phân
cấp và Anova để nghiên cứu về mối quan hệ giữa các kỹ năng lãnh đạo và hiệu quả
lãnh đạo. Kỹ năng lãnh đạo bao gồm kỹ năng nhận thức, kỹ năng con người, kỹ năng
kinh doanh và kỹ năng chiến lược, hiệu quả lãnh đạo được đánh giá qua hiệu quả quản
lý chung, hiệu quả của lãnh đạo, hiệu quả của lãnh đạo so với các lãnh đạo khác… Kết
quả nghiên cứu cho thấy, kỹ năng kinh doanh là chìa khóa để các nhà lãnh đạo được
đánh giá cao hơn về hiệu quả lãnh đạo.Kỹ năng kinh doanh của lãnh đạo càng cao, nhà
lãnh đạo được đánh giá cao hơn về hiệu quả lãnh đạo, trong khi đó kỹ năng con người
càng cao có mối quan hệ kém với hiệu quả lãnh đạo càng cao. Ngoài ra, kết quả
nghiên cứu cũng chỉ ra rằng diện mạo bên ngoài của lãnh đạo như: chiều cao, sức hấp
dẫn tổng quan có ảnh hưởng đến hiệu quả lãnh đạo. Kehinde, J. S Jegede, C.A. và
Akinladi, H.B. (2012) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa kỹ năng lãnh đạo và hiệu quả
tổ chức thuộc lĩnh vực ngân hàng tại Nigeria. Theo đó, nghiên cứu cho thấy rằng kỹ
năng lãnh đạo có mối quan hệ đáng kể với hiệu quả của tổ chức và ảnh hưởng lớn đến
hiệu quả hoạt động của các ngân hàng. Hiệu quả lãnh đạo được đo lường thông qua
22
ROI và lợi nhuận trong dài hạn, kỹ năng lãnh đạo được đo lường thông qua 10 kỹ năng
sau: kỹ năng lãnh đạo, sự đam mê, tổ chức, sự ủy quyền, quyền sở hữu và trách nhiệm,
kỹ năng truyền đạt hiệu quả, dũng cảm và thân thiện, lắng nghe người theo sau, hiểu
biết về người theo sau. Abosede, A. J. và cộng sự (2011) cho rằng, kỹ năng lãnh đạo có
ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng tại Nigeria.
Tại Việt Nam, mặc dù không trực tiếp nghiên cứu về kỹ năng lãnh đạo, nhưng
thông qua các nghiên cứu về năng lực lãnh đạo, Đỗ Anh Đức (2014) và Lê Thị Phương
thể.Hầu hết các nghiên cứu đều có cùng kết quả đánh giá là kỹ năng của lãnh đạo các
doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế.
1.11
Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu và xác định khoảng trống nghiên
cứu
Từ những phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu đã trình bày tại mục 1.2
trang 2, tác giả có một số đánh giá như sau:
Trên thế giới, các nghiên cứu về kỹ năng lãnh đạo rất phong phú, đa dạng, được
thực hiện theo nhiều mô hình nghiên cứu khác nhau, và được thực hiện trong nhiều
lĩnh vực ngành nghề khác nhau. Hầu hết các nghiên cứu đều cho rằng kỹ năng có vai
trò rất quan trọng trong sự nghiệp của lãnh đạo, và các kỹ năng này không phải do
bẩm sinh mà có, kỹ năng có thể hình thành và phát triển thông qua quá trình học tập,
rèn luyện và thực hành qua thời gian. Đồng thời, các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng kỹ
năng lãnh đạo có vai trò to lớn, và có ảnh hưởng đến việc đạt được mục tiêu của doanh
nghiệp.Trên cơ sở đó, các nghiên cứu đề xuất các chương trình và hoạt động đào tạo
nhằm nâng cao kỹ năng của lãnh đạo để nâng cao hiệu quả lãnh đạo, từ đó nâng cao
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Tại Việt Nam, có khá nhiều nghiên cứu liên quan về hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp, thế nhưng các nghiên cứu về lãnh đạo và kỹ năng lãnh đạo còn khá hạn
chế.Các nghiên cứu về lãnh đạo chủ yếu tập trung nghiên cứu năng lực của lãnh đạo
và phong cách lãnh đạo, một số ít nghiên cứu về vai trò và tố chất cá nhân của lãnh
đạo trong doanh nghiệp.Hơn thế nữa, các nghiên cứu về lãnh đạo tại Việt Nam đều có
chung một hạn chế là chỉ mới nghiên cứu về lãnh đạo nói chung, lãnh đạo trong các
loại hình doanh nghiệp khác nhau, vị trí địa lý khác nhau, chưa đi sâu làm rõ sự khác
nhau về lãnh đạo trong các ngành nghề khác nhau. Nghiên cứu trực tiếp về kỹ năng
lãnh đạo chỉ mới có Hung, Nguyen Manh và cộng sự (2014)nghiên cứu về kỹ năng
lãnh đạo trong lĩnh vực giáo dục, và Nguyễn Thị Thu Trang (2016) nghiên cứu phát
triển kỹ năng lãnh đạo trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Việt Nam.
và sinh hoạt (Nguyệt A. Vũ2014). Theo Lê Hồng Thuận (2017), Ngành dệt may Việt
Nam đã và đang phát triển mạnh mẽ, và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá
trình tăng trưởng của nền kinh tế quốc gia, tạo ra hàng triệu công ăn việc làm cho n
người lao động và góp phần rất lớn trong việc ổn định xã hội, nâng cao mức sống cho
người dân. Do đó, hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may, cũng như sự
tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp dệt may có ảnh hưởng rất lớn đến kinh tế xã
hội của quốc gia.
25
Những phân tích trên cho thấy “nghiên cứumối quan hệ giữa kỹ năng lãnh đạo
và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp dệt may Việt Nam” là nghiên cứu mới,
không bị trùng lắp với các nghiên cứu đã có, có giá trị về mặt khoa học và thực tiễn.
Bởi vì:
-
Xét về giá trị khoa học, luận ánhệ thống hóa cơ sở lý luận về kỹ năng lãnh đạo, cơ
sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, trên cơ sở kiểm
định kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận án sẽ góp phần vào việc củng cố lý
thuyết về mối quan hệ giữa kỹ năng lãnh đạo và hiệu quả kinh doanh của doanh
-
nghiệp.
Xét về thực tiễn, luận ánxác định các kỹ năng cần thiết cho các nhà lãnh đạo tại
các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, đánh giá thực trạng kỹ năng của nhà lãnh đạo
tại các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, kiểm định mối quan hệ giữa kỹ năng của
nhà lãnh đạo và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam.
Trên cơ sở đó, luận ánđề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kỹ năng của nhà
mục tiêu và định hướng phát triển của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam.
1.12.2 Nhiệm vụ nghiên cứu