TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
-----------------------
NGUYỄN THỊ LAN ANH
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN
SƯ PHẠM HÓA HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC
CHƯƠNG “CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ LIÊN KẾT
HÓA HỌC”, HỌC PHẦN HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG 1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa học Vô cơ
Hà Nội, 2019
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
-----------------------
NGUYỄN THỊ LAN ANH
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN
SƯ PHẠM HÓA HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC
CHƯƠNG “CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ LIÊN KẾT
HÓA HỌC” HỌC PHẦN HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG 1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa học Vô cơ
Người hướng dẫn khoa học:
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................... 1
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................... 2
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ............................................................... 2
5. Giả thuyết nghiên cứu .................................................................................... 2
6. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 2
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 2
8. Đóng góp mới của đề tài ................................................................................ 3
9. Cấu trúc khóa luận ......................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .................... 5
1.1. Lịch sử của vấn đề nghiên cứu .................................................................... 5
1.1.1. Một số kết quả nghiên cứu về phát triển năng lực tự học cho học sinh,
sinh viên trên thế giới ......................................................................................... 5
1.1.2. Một số kết quả nghiên cứu về phát triển năng lực tự học cho học sinh,
sinh viên ở Việt Nam .......................................................................................... 5
1.2. Cơ sở lí luận về năng lực và năng lực tự học .............................................. 6
1.2.1. Năng lực ................................................................................................... 6
1.2.2. Năng lực tự học ........................................................................................ 9
1.3. Một số phương pháp dạy học tích cực sử dụng trong dạy học chương “Cấu
tạo phân tử và liên kết hóa học”, học phần Hóa học đại cương 1 ở Khoa Hóa
học, trường ĐHSP Hà Nội 2 ............................................................................ 11
1.3.1. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 11
1.3.2. Phương pháp Semina ............................................................................. 13
1.3.3. Phương pháp dạy theo hợp đồng ........................................................... 15
1.3.4. Sử dụng bài tập hóa học theo hướng dạy học tích cực .......................... 17
1.4. Thực trạng việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học
chương “Cấu tạo phân tử và liên kết hóa học” nhằm phát triển năng lực tự học
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTHH
: Bài tập Hóa học.
DH
: Dạy học.
ĐHSP
: Đại học sư phạm.
GQVĐ
: Giải quyết vấn đề.
GV
: Giảng viên.
HĐ
: Hợp đồng
HHĐC 1
PP
: Phương pháp.
PPDH
: Phương pháp dạy học.
PPNC
: Phương pháp nghiên cứu.
TH
: Tự học.
TLTH
: Tài liệu tự học.
TN
: Thực nghiệm.
TNSP
: Thực nghiệm sư phạm.
ThS
bài học số 3 ..................................................................................... 63
Hình 3.4. Đường lũy tích so sánh kết quả bài kiểm tra 10 phút trước và sau kế
hoạch bài học số 1........................................................................... 64
Hình 3.5. Đường lũy tích so sánh kết quả bài kiểm tra 10 phút trước và sau kế
hoạch bài học số 2........................................................................... 64
Hình 3.6. Đường lũy tích so sánh kết quả bài kiểm tra 10 phút trước và sau kế
hoạch bài học số 3........................................................................... 65
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
“Trong thời đại ngày nay khoa học công nghệ ngày càng phát triển đòi hỏi
ngành giáo dục, cụ thể là các trường đại học phải đổi mới toàn diện quá trình dạy học,
làm cho quá trình dạy học vừa đảm bảo tính khoa học, vừa đảm bảo phát huy tính
tích cực, tự chủ, sáng tạo của người học. Từ đó mới đào tạo được những con người
mới, lĩnh hội vận dụng sáng tạo được các tri thức của nhân loại, xây dựng đất nước
Việt Nam ngày càng giàu”mạnh.
Theo Luật Giáo dục nước CHXHCN Việt Nam năm 2005, điều 40 nêu rõ:
“Phương pháp đào tạo trình độ Cao đẳng, trình độ Đại học phải coi trọng việc bồi
dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy
sáng tạo, rèn luyện kĩ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên
cứu, thực nghiệm, ứng dụng”.
“Mục tiêu quan trọng nhất của việc dạy học đại học là dạy cách học cho SV,
trang bị phương pháp (PP) và kĩ năng cơ bản để tăng cường khả năng tự học, học tập
suốt đời. Nhờ vào PP tự học, tự nghiên cứu, SV sau khi ra trường sẽ có đủ khả năng
để tự làm giàu vốn tri thức của mình, phục vụ tốt hơn cho hoạt động thực tiễn. Đây
là yêu cầu rất quan trọng đối với SV sư phạm nhằm giúp họ hòa nhập với sự phát
triển của giáo dục, thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học”ở trường phổ thông.
“Việc áp dụng các phương pháp dạy học (PPDH) tích cực trong dạy học học
phần Hóa học đại cương 1 (HHĐC1) kết hợp sử dụng các thiết bị dạy học có vai trò
SV SP Hóa học thông qua DH chương “Cấu tạo phân tử và liên kết hóa học”, góp
phần nâng cao chất lượng đào tạo ở Khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2.
5. Giả thuyết nghiên cứu
“Nếu sử dụng có hiệu quả một số PPDH tích cực chủ yếu: PP nghiên cứu, PP
Semina, PP dạy theo hợp đồng, PP sử dụng bài tập hóa học (BTHH) theo hướng tích
cực,... kết hợp với một số PPDH phù hợp khác có sự hỗ trợ của các thiết bị dạy học
(máy tính, máy chiếu, máy ảnh,...) trong DH”chương “Cấu tạo phân tử và liên kết hóa
học” sẽ phát triển được NLTH của SV Khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Phát triển NLTH cho SV ĐHSP Hà Nội 2 thông qua dạy học chương “Cấu
tạo phân tử và liên kết hóa học”, học phần HHĐC1.
- Nội dung kiến thức chương “Cấu tạo phân tử và liên kết hóa học”, học phần
HHĐC1.
7. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau đây:
2
- PP nghiên cứu lí luận:
+ Các vấn đề có liên quan đến NLTH và phát triển NLTH cho SV.
+ Một số PPDH tích cực nhằm phát triển NLTH cho SV.
- PP nghiên cứu thực tiễn:
+ Điều tra thực trạng việc sử dụng các PPDH tích cực trong DH chương “Cấu
tạo phân tử và liên kết hóa học”, học phần HHĐC1 ở Khoa Hóa học, trường ĐHSP
Hà Nội 2.
+ Nội dung chương trình chương “Cấu tạo phân tử và liên kết hóa học”, học
phần HHĐC1.
+ TNSP về các PPDH tích cực phát triển NLTH đã đề xuất.
- PP thống kê toán học xử lí kết quả thực nghiệm (TN): Sử dụng phần mềm
1.1. Lịch sử của vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Một số kết quả nghiên cứu về phát triển năng lực tự học cho học sinh, sinh
viên trên thế giới
Trong“lịch sử giáo dục ngay từ khi giáo dục chưa trở thành một ngành khoa
học thực sự, vấn đề tự học (TH) cũng như NLTH đã được nghiên cứu ở nhiều góc
độ”khác nhau.
Nho Học“đề cao vai trò của văn hoá giáo dục, coi giáo dục học vấn là con
đường quan trọng để thúc đẩy xã hội phát triển”và làm nên bản sắc con người.
Theo Khổng Tử, ngoài học Thầy, học trong sách vở còn học cả trong cuộc
sống“ba người cùng đi, tất có người làm thầy; lựa cái hay của người này mà học, xét
cái quấy của người kia mà tự sửa mình”, tư tưởng này rất tiến bộ [15].
Bên“cạnh đó các nhà giáo dục phương Tây cũng khẳng định vai trò của người
học trong quá trình dạy học, cũng khẳng định vai trò rất quan trọng của người thầy
và các phương pháp, phương tiện”dạy học.
Theo G.D.Sharmo và Shatt.R.Ahmed đã nhận định: Hình thức hướng dẫn sinh
viên tự học là một hình thức tổ chức có hiệu quả:”Cốt lõi của hình thức này là quá
trình điều khiển gián tiếp của giảng viên đối với quá trình tự học của sinh viên thông
qua việc giao nhiệm vụ nhận thức đã được thiết kế thành dạng phù hợp, nhằm thực
hiện mục đích và nhiệm vụ học tập đã được xác định” [32].
Michel Eyquem de Montaigne (1533 - 1592) là một nhà văn có ảnh hưởng
nhất của thời kì Phục Hưng Pháp, ông từng khuyên rằng: “Tốt hơn là ông thầy để cho
học trò tự học, tự đi lên phía trước, nhận xét bước đi của họ, đồng thời giảm bớt tốc
độ của thầy cho phù hợp với sức của học trò”.“Theo phương pháp này, giáo viên
đóng vai trò hướng dẫn, thúc đẩy học sinh tự hoạt động, người dạy sẽ là chuyên gia
của việc học và học sinh sẽ là trung tâm của quá trình dạy học. Đây chính là cơ sở để
đưa ra những biện pháp bồi dưỡng NLTH cho học sinh, SV [31].
1.1.2. Một số kết quả nghiên cứu về phát triển năng lực tự học cho học sinh, sinh
viên ở Việt Nam
Trong“một số công trình tiêu biểu của lãnh tụ, Đảng, Nhà nước về TH, tài liệu
1.2.1. Năng lực
1.2.1.1. Khái niệm về năng lực
Dựa trên quan niệm của nhiều tác giả đưa ra ta có định nghĩa năng lực (NL)
như sau: “Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh
nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân
khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương
6
thức và khả năng hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống”
[3,28,30].
1.2.1.2. Một số đặc điểm của năng lực [30]
- NL của cá nhân thể hiện qua hoạt động (quan sát thông qua các tình huống,
hoàn cảnh khác nhau) và có thể đo lường, đánh giá được.
- NL thường tồn tại dưới hai hình thức: NL chung và NL chuyên biệt.
+“NL chung là những NL cần thiết cho mọi người, để cá nhân có thể tham gia
hiệu quả trong nhiều loại hoạt động và bối cảnh khác nhau của đời sống”xã hội.
+“NL chuyên biệt thường liên quan tới môn học cụ thể hoặc một lĩnh vực hoạt
động có tính chất chuyên biệt cần thiết ở một hoạt động cụ thể, đối với một số người
hoặc cần thiết ở những bối cảnh nhất định. Các NL chuyên biệt không thể thay thế
các NL”chung.
-“NL của mỗi cá nhân là một phổ từ NL bậc thấp như nhận biết/tìm kiếm thông
tin (tái tạo)... tới NL bậc cao”(khái quát hóa/phản ánh).
-“NL và các thành tố của nó không bất biến mà hình thành và biến đổi liên tục
trong suốt cuộc sống”của cá nhân.
1.2.1.3. Cấu trúc của năng lực
“Theo quan điểm của các nhà sư phạm nghề Đức, cấu trúc chung của NL hành
động được mô tả là sự kết hợp của 4 NL thành phần sau [31].
- NL chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các
định thích hợp.
- NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn:“SV vận dụng kiến thức đã học để nhận
thức, cải tạo thực tiễn, hoặc trên cơ sở kiến thức và PP đã có, nghiên cứu, khám phá,
thu nhận thêm kiến thức mới.”
- NL đánh giá và tự đánh giá:“Khi SV đánh giá và tự đánh giá, họ mới dám
suy nghĩ, dám chịu trách nhiệm và luôn luôn tìm tòi, sáng tạo, tìm ra cái mới, cái hợp
lí, cái có hiệu quả hơn.”
Bên cạnh đó cần phát triển một số NL chuyên biệt sau [1,11,20]:
- NL sử dụng ngôn ngữ Hóa học: Biểu ngữ, thuật ngữ, danh pháp Hóa học.
- NL thực hành Hóa học: NL tiến hành thí nghiệm, sử dụng thí nghiệm an toàn;
NL quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng thí nghiệm và rút ra kết luận; NL xử lí
thông tin liên quan đến thí nghiệm.
- NL tính toán Hóa học,...
8
1.2.1.5. Đánh giá năng lực
Theo“quan điểm phát triển NL, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc
kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá mà chú
trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác
nhau. Từ đó xác định được mức độ thực hiện mục tiêu dạy học, có các biện pháp điều
chỉnh kịp thời, cải thiện kết quả học tập của SV.”Hay nói cách khác, đánh giá theo
NL là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa [4,11,19].
Đánh giá năng lực
Tiêu chí
Mục đích
- Đánh giá khả năng SV vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào
người ta có thể đồng thời đánh giá được cả kĩ năng nhận thức,
kĩ năng thực hiện và những giá trị, tình cảm của người học.
1.2.2. Năng lực tự học
1.2.2.1. Khái niệm tự học
9
Sau khi tổng quan các tài liệu, chúng tôi sử dụng khái niệm: “Tự học là động
não, suy nghĩ, sử dụng năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích...) và có khi cả
cơ bắp (khi sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của chính bản thân người học (tính
trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học) cả
động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu
biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình” [22,28,31].
1.2.2.2. Khái niệm năng lực tự học
Sau khi tổng quan các tài liệu, chúng tôi sử dụng khái niệm “Năng lực tự học
là khả năng tự mình tìm tòi, nhận thức và vận dụng kiến thức vào tình huống mới
hoặc tương tự với chất lượng cao” [22,28,31].
NLTH của SV trong học học phần HHĐC 1 là khả năng xác định được nhiệm
vụ học tập một cách tự giác, chủ động; Tự đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ
lực phấn đấu thực hiện; Thực hiện các PP học tập hiệu quả; Điều chỉnh những sai sót,
hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua tự đánh giá hoặc
lời góp ý của GV, bạn bè; Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn trong học
tập.
1.2.2.3. Đặc điểm của người có năng lực tự học
Đặc điểm của người có NLTH thể hiện qua các tiêu chí sau [29,31]:
- Xác định nhiệm vụ học tập có tính đến kết quả học tập trước đây và định
hướng phấn đấu tiếp, tập trung nâng cao hơn những khía cạnh còn yếu kém; hình
thành cách học tập riêng của bản thân; tìm được nguồn tài liệu phù hợp với các mục
tạo phân tử và liên kết hóa học”, học phần Hóa học đại cương 1 ở Khoa Hóa học,
trường ĐHSP Hà Nội 2
PPDH là cách mà người dạy chỉ đạo (tổ chức, điều khiển, lãnh đạo) hoạt động
của người học, còn người học tiến hành hoạt động lĩnh hội tri thức, phát triển NL để
trang bị cho bản thân thông qua việc tiếp thu, sáng tạo từ kiến thức của người dạy.
PPDH cũng có thể xem là cách thức đặc thù tổ chức các mối liên hệ giữa ba thành tố:
“Thầy - Trò - Tri thức” của quá trình DH nhằm đạt mục tiêu giáo dục [3].
Như vậy, để tạo cho người học phát triển về mọi khả năng - nhất là khả năng
tư duy, khám phá, sáng tạo ngay từ trong nhà trường thì đòi hỏi người GV phải hết
sức quan tâm đến PPDH của mình, bởi nó góp phần quyết định chất lượng đào tạo.
Việc lựa chọn và sử dụng PPDH phù hợp trong nhà trường đại học có ý nghĩa nhất
định đối với chất lượng đào tạo đại học trong tình hình hiện nay “nói không với đào
tạo không đạt chuẩn, không đáp ứng yêu cầu xã hội”. Sau đây tôi đề xuất một số
PPDH tích cực sử dụng trong dạy học chương “Cấu tạo phân tử và liên kết hóa học”,
học phần HHĐC1 ở Khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2.
1.3.1. Phương pháp nghiên cứu [3]
11
1.3.1.1. Khái niệm
“Dạy học theo PP nghiên cứu là quá trình người GV tổ chức cho SV lĩnh hội nội
dung kiến thức, SV không tiếp thu kiến thức đã được chuẩn bị sẵn mà phải tự mình
chiếm lĩnh kiến thức qua tư duy độc lập, tích cực, sáng tạo. Khi nhìn nhận, tiếp cận
sự vật hiện tượng, SV biết suy nghĩ cho cả một quá trình từ khi sinh ra, hình thành
phát triển và tất cả những vấn đề liên quan đến sự việc hiện tượng đó. Mọi vấn đề đều
có các quy luật của nó và phải chịu chi phối bởi các quy luật đó.
PP nghiên cứu thường được áp dụng để giúp SV phát hiện một tính chất mới,
hoặc dẫn tới một khái niệm mới,... Dạy học theo PP nghiên cứu sẽ dễ dàng hình thành
cho SV phương pháp tư duy và việc học tập nhanh chóng đạt đến kết quả. ”
1.3.2. Phương pháp Semina
1.3.2.1. Khái niệm
Semina là một hình thức tổ chức dạy học cơ bản ở đại học, dành cho một nhóm
SV từ 4 - 5 đến 15 - 20 người, dưới sự hướng dẫn của GV trong đó SV thảo luận các
vấn đề khoa học đã tự tìm hiểu được. Trong Semina, SV vừa phải tự học, trình bày
những thu hoạch của mình qua TH, lại vừa phải tranh luận với các bạn để bảo vệ cái
đúng, bác bỏ cái sai.
1.3.2.2. Quy trình thực hiện
Một buổi học Semina (với đề tài cho trước, theo quy mô một lớp học) thường
được tiến hành theo các bước sau đây:
Bước 1: Chuẩn bị
- Nêu đề tài thuyết trình, thảo luận: SV chọn trong phạm vi đề tài GV đưa
ra, hoặc tự đề xuất.
- Phân công thuyết trình: Kết hợp đồng đều giữa các SV: giỏi, khá, trung bình.
- Nghiên cứu tài liệu (hoặc thực tiễn): Tất cả SV đều thực hiện, GV có gợi ý,
hướng dẫn và nêu những điểm cần lưu ý.
- Viết bài thuyết trình: GV gợi ý cấu trúc, độ dài và hình thức trình bày. Bài
thuyết trình tránh sao chép lại nguyên văn giáo trình mà phải có sự tổng hợp, khái
quát, đối chiếu so sánh nhất định giữa các tài liệu; phải có ý kiến riêng của SV.
Bước 2: Thực hiện
a) Tổ chức lớp học
- Sắp xếp không gian lớp học để tạo cảm giác đối thoại thân thiện.
- GV giới thiệu người thuyết trình.
13
b) Thuyết trình
- Kết hợp thuyết trình xen kẽ với thảo luận.
- Mỗi SV trình bày trong khoảng 10 - 15 phút, có thể sử dụng bảng hoặc các
“- Người nghe thụ động tiếp thu tri thức, tính tích cực chủ động sáng tạo không
được phát huy làm tư duy của họ trở nên nghèo nàn, thụ động, giờ học trở thành buổi
độc thoại, nhàm chán.
- Khi nội dung thảo luận không gây được hứng thú và người nghe không có
hứng thú sẽ làm mất giá trị của buổi thảo luận.
- SV trình bày thiếu tự tin, sợ chỉ trích và sợ bị người khác đánh giá thấp.”
1.3.3. Phương pháp dạy theo hợp đồng [3]
1.3.3.1. Khái niệm
PPDH theo hợp đồng (HĐ) là một hoạt động học tập trong đó mỗi SV được
giao một HĐ trọn gói bao gồm các nhiệm vụ hoặc bài tập bắt buộc và tự chọn khác
nhau trong một khoảng thời gian nhất định. SV chủ động và độc lập quyết định về
thời gian cho mỗi nhiệm vụ/bài tập và thứ tự thực hiện các nhiệm vụ/bài tập đó theo
khả năng của mình.
1.3.3.2. Quy trình thực hiện
“Bước 1: Chọn nội dung và thời gian phù hợp
- Không phải bài học nào cũng có thể tổ chức cho SV học theo HĐ có hiệu
quả. Tùy theo môn học, dạng bài học, GV cần cân nhắc xác định những nội dung học
tập cũng như đưa ra các nhiệm vụ sao cho việc áp dụng dạy học theo HĐ có hiệu quả.
+ Nhiệm vụ bắt buộc: Chuẩn kiến thức - kĩ năng.
+ Nhiệm vụ tự chọn: Củng cố, mở rộng.
- Thời gian:
+ Thời gian cho SV đọc kỹ HĐ trước khi các em ký nhận.
+ Thời hạn thực hiện HĐ tùy độ dài ngắn hay độ phức tạp của nội dung được
học.
+ Thời hạn của HĐ nên được tính theo số tiết ở trên lớp. Tuy nhiên, cũng có
thể có nhiệm vụ/bài tập ghi trong HĐ SV có thể được thực hiện ở nhà.
Bước 2. Thiết kế các dạng bài tập và nhiệm vụ học theo hợp đồng
- Các dạng bài tập: Một HĐ luôn phải đảm bảo tính đa dạng của các bài tập, từ
đó tất cả các PP học tập của mỗi SV đều được đề cập. Mặt khác, SV cũng cần được
- Tổng kết nội dung đã đạt được.
- Rút kinh nghiệm.”
1.3.3.3. Ưu điểm và hạn chế
16