Báo cáo thực tập khoa Marketing tại CHI NHÁNH CTCP PHÁT TRIỂN SIÊU THỊ hà nội tại QUẢNG NINH - Pdf 63

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU
Báo cáo thực tập tổng hợp là sản phẩm trong bước đầu của quá trình thực tập tốt
nghiệp. Những kiến thức chuyên ngành và tổng hợp đã được giảng dạy được sinh viên
vận dụng một cách logic và chính xác vào phân tích, nghiên cứu và tìm hiểu hoạt động
sản xuất kinh doanh trên thị trường và tổng hợp một cách khái quát kết quả của quá
trình nghiên cứu thông qua báo cáo thực tập tổng hợp. Báo cáo thực tập tổng hợp dưới
đây sẽ đưa ra thực trạng hoạt động của CHI NHÁNH CTCP PHÁT TRIỂN SIÊU THỊ
HÀ NỘI TẠI QUẢNG NINH cùng những vấn đề mà công ty đang phải đối mặt.
Nội dung của báo cáo gồm có:
Phần 1: Giới thiệu chung về CHI NHÁNH CTCP PHÁT TRIỂN SIÊU THỊ HÀ
NỘI TẠI QUẢNG NINH
Phần 2: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Phần 3: Một số vấn đề cấp thiết của công ty và định hướng đề tài khóa luận tốt
nghiệp
Để hoàn thành báo cáo này, em nhận được sự hướng đã nhiệt tình của cô giáo
Bùi Lan Phương cũng như sự giúp đỡ và tạo điều kiện của ban lãnh đạo CHI NHÁNH
CTCP PHÁT TRIỂN SIÊU THỊ HÀ NỘI TẠI QUẢNG NINH cùng các phòng ban
trong công ty. Với kiến thức thực tiến và kinh nghiệm chưa nhiều, thêm vào đó kiến
thức chuyên môn còn hạn hẹp nên báo cáo thực tập còn tồn tại rất nhiều sai sót, rất
mong sự thông cảm và góp ý của các thầy cô và quý công ty.
Em xin chân thành cảm ơn!

1

1



Cung cấp các sản phẩm liên quan đến thực phẩm, hóa mỹ phẩm, hàng gia dụng…
Tạo việc làm cho người dân địa phương, góp phần nâng cao đời sống con người.
Tạo thêm nhiều lựa chọn và cơ hội mua sắm tốt và chất lượng, trải nhiệm loại hình
mua sắm tiên tiến tiện lợi.
Mở rộng các chi nhánh đến các vùng miền của đất nước, tạo giá trị và bản sắc riêng.

Giám đốc

Phòng kế toán-tài

Phòng tổ chức hành

Phòng kế hoạch -kinh

chính

chính

doanh

Phòng marketing

Phòng nhân sự

1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Giám đốc
Giám đốc công ty là một nhà quản lý duy trì một vai trò quan trọng trong tổ
chức. Là người quyết định cách kiểm soát doanh nghiệp và cũng đưa ra quyết định
3

1.3 Kết quả kinh doanh sản xuất chủ yếu của công ty trong năm 2017 – 2018
Đơn vị: đồng
Tổng chi phí
Tổng doanh số
Lợi nhuận sau thuế
Bảng 1.4.1: doanh số, chi phí, lợi nhuận trong 3 năm gần đây tại Quảng Ninh
Từ bảng thống kê trên có thể thấy trong năm 2018, công ty có mức tăng trưởng
và lợi nhuận cao nhất, so sánh với năm 2019 vừa qua, cho thấy mức doanh thu và lợi
4


nhuận đang giảm xuống tại khu vực Quảng Ninh. Với mức đầu tư vào marketing trong
các năm đều ổn định và tăng đều tuy nhiên chưa tạo được hiệu quả rõ rệt do tình hình
cạnh tranh khốc liệt tại thị trường bán lẻ.
Cho thấy dấu hiệu của việc giảm dần sức cạnh tranh tại thị trường Quảng Ninh
của doanh nghiệp. Từ đó cho thấy doanh nghiệp cần có những kế hoạch kinh doanh
mới phù hợp hơn và gắn với đặc điểm của thị trường trong tình hình cạnh tranh trên.
Trong điều kiện hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường, muốn tồn tại và phát
triển, đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh có lãi. Muốn vậy, yêu cầu
doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh, nhằm
đánh giá đúng đắn mọi hoạt động kinh doanh trong trạng thái thực của chúng. Trên cơ
sở đó có những biện pháp hữu hiệu và lựa chọn đưa ra quyết định tối ưu phương án
hoạt động kinh doanh. Để làm được điều đó thì các nhà quản lí phải am hiểu thị
trường, nắm bắt được thông tin kịp thời bên cạnh đó phải điều chỉnh lại cơ cấu quản lí,
hình thức kinh doanh cho hợp lý và để hoạt động có hiệu quả cao thì các doanh nghiệp
phải phân tích, đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động và kinh doanh của mình dựa trên
số liệu của kế toán. Thông qua phân tích, doanh nghiệp mới có thể khai thác hết khả
năng tiềm tàng, hiểu rõ những tiềm ẩn chưa được phát hiện. Cũng qua đó doanh
nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân nguồn gốc của các vần đề phát sinh và có giải pháp
cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

hút quan tâm đầu tư từ trong nước và nước ngoài. Nên đã góp phần thúc đẩy việc triển
khai và thực hiện các chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động tại Việt
Nam nói chung và các doanh nhiệp thương mại bán lẻ nói riêng.
Cùng với đó là hệ thống pháp luật và thủ tục hành chính trong nước đang ngày
càng hoàn thiện, có quy định về thủ tục hành chính ngắn gọn tạo điều kiện giúp các
công ty tăng hiệu suất hoạt động do tháo gỡ được các dào cản pháp lý. Ngoài ra, với
khung pháp lý và các bộ luật về doanh nghiệp rõ ràng giúp các doanh nghiệp dễ dàng
nắm bắt các lợi ích và tạo đà phát triển. Tuy nhiên, vẫn còn bộ phận nhỏ quan liêu,
tham nhũng, không minh bạch trong các cấp hành chính gây một số khó khăn cho
doanh nghiệp.
- Yếu tố văn hóa, xã hội
Với dân số hơn 90 triệu dân, đây thực sự là một thị trường trẻ đầy hứa hẹn đối
với các doanh nghiệp. Có lượng dân số trẻ với sự trẻ trung, sôi động, yêu thích sự mới
lạ, cập nhật cách phong cách xu hướng trên thế giới luôn được các doanh nghiệp kinh
doanh bán lẻ nắm bắt để bắt kịp thị trường từ đó tạo sự mới lạ, hấp dẫn thúc đẩy việc
tiêu dùng.
Tại thị trường Quảng Ninh tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, dân số toàn tỉnh
Quảng Ninh đạt 1.320.324 người, mật độ dân số đạt 198 người/km². Trong đó dân số
sống tại thành thị đạt gần 845.805 người, chiếm 64,1% dân số toàn tỉnh, dân số sống
tại nông thôn đạt 474.519 người, chiếm 35,9% dân số. Dân số nam đạt 671.522 người,
trong khi đó nữ đạt 648.802 người. Cũng như các tỉnh thành khác tại Việt Nam, Quảng
Ninh có nhịp sống trẻ sôi động, là một trong những khu vực phát triển trong nước nên
nhu cầu về mua sắm tiêu dùng ở đây ở mức khá cao. Với nhu cầu về tiêu dùng ngày
càng khắt khe và chất lượng cũng như đa dạng về hàng hóa.
6


- Yếu tố công nghệ
Sự phát triển và bùng nổ công nghệ 4.0 tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhanh
chóng và dễ dàng hơn đến gần hơn với người tiêu dùng qua các chiến dịch quảng báo

Khách hàng chính là điều quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp,
nên việc nắm bắt và thấu hiểu các nhu cầu luôn thay đổi để tìm cách đáp ứng một cách
tốt nhất, ngoài ra còn phải chú trọng đến việc chăm sóc và giữ các khách hàng thân
7


thiết của mình. Với đặc thù kinh doanh bán lẻ các loại hàng hóa tiêu dùng gia đình đối
tượng khách hàng của doanh nghiệp rất da dạng với đủ mọi lứa tuổi tầng lớp với nhu
cầu tiêu dùng. Tuy nhiên vẫn chủ yếu nhắm vào các gia đình đi mua sắm và chủ yếu
tập chung trong tỉnh Quảng Ninh.
2.2 Thực trạng hoạt động marketing của công ty
2.2.1 Đặc điểm thị trường, khách hàng và các yếu tố nội bộ của công ty
a) Đặc điểm thị trường và khách hàng
Công ty lựa chọn thị trường miền bắc, chủ yếu tại Quảng Ninh. Đây vừa là thị
trường lớn đầy tiềm năng, tuy nhiên nó cũng đi kèm với sự cạnh tranh gay gắt có thể
nhắc tới một vài các thương hiệu lớn mạnh khác như Vinmart, Lanchimart, BigC… và
còn rất nhiều các doanh nghiệp nhỏ lẻ, hộ gia đình buôn bán, tạp hóa nhỏ khác trên thị
trường. Việc mở rộng thị trường bán lẻ của các công ty lớn đã tạo nên những thách
thức không hề nhỏ đối với doanh nghiệp, đây là bài toán mà doanh nghiệp phải tìm
cách giải đáp. Không chỉ tìm cách thỏa mãn người tiêu dùng mà còn phải tạo được
những ưu thế riêng của mình. Vượt qua những khó khăn về trên công ty luôn cố gắng
thay đổi và phát triển phù hợp với xu hướng kinh tế và tiêu dùng của người dân. Qua
đó đã và đang ngày càng phát triển, mở rộng thị trường, có thêm nhiều khách hàng tiêu
dùng lựa chọn.
Khách hàng chủ yếu của công ty là tất cả các cá nhân có nhu cầu mua sử dụng
các sản phẩm tiêu dùng gia đình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, nhưng chủ yếu là người
phụ nữ của gia đình mua sắm các loại sản phẩm tiêu dùng phục vụ việc tiêu dùng hàng
ngày trong gia đình. Điều đó luôn được thể hiện rõ trong slogan của công ty “ Hapro
mang xuân đến mọi nhà”.
b) Đặc điểm nội bộ công ty

• Cơ sở vật chất
Không chỉ là không gian mua sắm của khách hàng được chú trọng và liên tục duy
trì tốt, mà công ty cũng luôn đảm bảo các trang thiết bị, cơ sở vật chất cho nhân viên,
phòng làm việc được trang bị đầy đủ phục vụ công tác làm việc hiệu quả của nhân
viên. Khẳng định sự khác biệt trong mua sắm so với việc mua sắm tại các chợ nhỏ tập
chung của các gia đình Việt Nam, không gian mua sắm luôn được chú trọng và sắp xếp
khoa học giúp người mua dễ dàng lựa chọn, điều hòa không khí, ánh sáng, trang trí,
nội thất… cho thấy sự khác biệt và hiện đại, mang việc mua sắm lên tầm cao mới phù
hợp với xu thế phát triển của thế giới.
2.2.2 Thực trạng nghiên cứu, phân tích marketing trong công ty
a) Thực trạng nghiên cứu, thu thập phân tích thông tin
Luôn nhận thấy tầm quan trọng của marketing đối với doanh nghiệp nhất là trong
thị trường đầy cạnh tranh ngày nay, công ty đã thành lập phòng marketing nhằm nắm
bắt nhu cầu đồng thời chăm sóc khách hàng của mình cùng với đó là giải quyết những
vấn dề phát sinh sau quá trình mua hàng, giải đáp thắc mắc. Kết hợp cùng với phòng
kinh doanh cùng với các phòng ban khác trong công ty đẩy mạnh mức mua sắm, tiêu
thụ của sản phẩm. Cùng với đó là việc hợp tác làm việc cùng với các chi nhánh khác
trên cả nước và cùng tổng công ty giúp nắm bắt và phân tích chính xác tình hình kinh
thế, xã hội, dự báo nhu cầu thị trường. Giúp đưa ra những kế hoạch kinh doanh tốt
giúp công ty phát triển tại thị trường tỉnh Quảng Ninh.
b) Thực trạng chiến lược marketing của công ty trên thị trường mục tiêu
9


Dựa trên việc đặc thù là kinh doanh bán lẻ các mặt hàng tiêu dùng gia đình, cho
nên khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp khá rộng lớn, tuy nhiên được chú trọng
quan tâm hơn cả đó chính là những khách hàng nữ tuổi từ 18-60 tuổi, có nhu cầu mua
sắm cao để phục vụ bản thân và gia đình tại Quảng Ninh. Do đó các kệ hàng và không
gian mua sắm luôn được sắp đặt hài hòa, tươi sáng, cùng với các chương trình mua
sắm giảm giá, tặng quà… trong năm luôn được áp dụng nhắm tới những sản phẩm như



4. Xúc tiến: Đây là một trong những thế mạnh của doanh nghiệp, luôn tạo ra các
chương trình tri ân khách hàng, những dịch khuyến mãi mua sắm ttrong các ngày lễ
lớn, tết… mang lại kết quả tốt.

2.3 Thực trạng hoạt động marketing thương mại của công ty
2.3.1 Thực trạng về mặt hàng kinh doanh của công ty
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

Ngành hàng
Rau củ quả
Đông lạnh, tươi sống, hải sản
Bánh kẹo- Thực phẩm
Hóa phẩm- Chất tẩy rửa

(đơn vị: đồng)
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
Bảng 2.3.2 bảng giá ngành hàng rau củ quả (đã có VAT) tại Quảng Ninh ngày 6 tháng
1 năm 2020
STT

Comfort Nature Nước Xả Vải Thiên Nhiên Chống N
Downy Expert Nước Xả Vải Chuyên Gia Thể Thao
Comfort Nước Xả Vải 1 Lần Xả Giải Pháp 3D Hươn
Downy Premium Parfum Nước Xả Vải Hương Nước
Nước rửa chén Sunlight chanh
Nước rửa chén Sunlight Extra thiên nhiên muối khoá
Nước rửa chén Mỹ Hảo hương chanh
Nước lau Sunlight
Nước lau Anti-In
Nước lau Lily Gift
Nước lau Ecocare
Nước lau Gift Sweet
Xà Bông Lifebuoy
Xà Bông Lux
Xà bông Enchanteur
Bảng 2.3.2 bảng giá ngành hóa mỹ phẩm (đã có VAT) tại Quảng Ninh ngày 6 tháng 1
năm 2020 (đơn vị: đồng)
Trên đây là dang danh sách một số sản phẩm trong siêu thị hapro tại Quảng Ninh,
cho thấy sự đa dạng trong chủng loại và mẫu mã có thể kể đến như sự phân đa dạng
phong phú trong ngàng hàng rau củ phục vụ bữa ăn và tiêu dùng hàng ngày của các gia
đình. Trong đó có những sản phẩm ít được bày bán tại thị trường Quảng Ninh như đậu
13


-

-

-


Mục tiêu chính của các chiến lược công ty đặt ra đó chính là triển khai và mở
rộng bộ nhận diện thương hiệu riêng của doanh nghiệp tới khách hàng, các chi nhánh
đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông về khuyến mãi, các chương trình giảm giá… từ
đó đẩy mạnh sức mua sắm của khách hàng. Mục tiêu chiếm lĩnh nhiều thị phần bán lẻ
của Quảng Ninh và của Việt Nam, từ đó nâng cao vị thế. Nghiên cứu và phát triển các
kế hoạch kinh doanh đem lại lợi nhuận nhiều hơn cho doanh nghiệp.
b) Ngân Sách Xúc Tiến
14


Dựa theo từng chương trình xúc tiến cụ thể mà doanh nghiệp mới quyết định xác
lập ngân sách. Căn cứ theo mục tiêu đề ra trong năm 2019 là đạt doanh thu 1,500 triệu
đồng, trong đó chi phí marketing là 20% là khoảng 300 triệu đồng.
c) Công cụ xúc tiến
Hoạt động xúc tiến của doanh nghiệp bao gồm: quảng cáo, xúc tiến bán, bán
hàng cá nhân. Ngoài cách chiến dịch khuyến mại giảm giá các chiến dịch quảng cáo
nếu trên đều có sự kết hợp của các chi nhánh và tổng công ty siêu thị thực hiện trên
quy mô cả nước.
• Quảng cáo
Thông qua các kênh quảng cáo truyền thống như truyền hình (kênh HN khung
giờ 8-10 tần suất 3/giờ, thời lượng 30s về chương trình khuyến mại mua sắm tết tại
siêu thị Hapro), radio (các bản tin thị trường về mở rộng quy mô chi nhánh, các
chương trình tri ân đang diễn ra như tần sóng kênh VOV1), trên báo truyền thống cũng
như báo online (đăng tải bài về các chương trình các sự kiện đang diễn ra trong doanh
nghiệp,…ví dụ báo dân trí, kinh tế… ) hay những thông tin được cập nhật thường
xuyên trên webside chính của doanh nghiệp haprogroup.vn.
Những phương thức này giúp khách hàng dễ dàng tiếp xúc nhận biết, từ đó nâng
cao vị thế thương hiệu, và đẩy mạnh việc phát triển của công ty.
Những quảng cáo qua truyền hình hay bản tin trong webside của doanh nghiệp
luôn được thiết kế một cách bắt mắt, hài hòa,tạo điểm nhấn và dễ hiểu… dễ lưu lại

- Hoạch định: Lên kế hoạch kiểm định chất lượng sản phẩm cung cấp và quả lý sản
phẩm.
- Thực hiện: Quản lý rà soát kho bảo quản lưu trữ sản phẩm, việc phân loại quản lí lô
hàng và hạn sử dụng của sản phẩm. Phân tích các phản hồi của khách hàng nếu có.
- Kiểm tra: Thực hiện đánh giá rà soát toàn diện, dựa trên kế hạch đã đặt ra. Mở kho
kiểm đếm sắp xếp lại sản phẩm và trên kệ. Dựa trên phản hồi của khách hàng nếu có
về sản phẩm và hạn sử dụng để đánh giá mức quản lý của các ngành hàng.
- Khắc phục: Từ những kết quả thu được đưa ra những đánh giá chi tiết về việc quả lý
sản phẩm, quy trách nhiệm rõ ràng cho các nhân viên quản lý các nhành hàng nếu xảy
ra sai sót. Đưa ra những hình phạt như mất thi đua, lương thưởng… tùy mức độ sai
phạm giúp giảm thiểu khắc phục tốt đa các sai phạm.
• Công ty còn chú trọng việc duy trì và nâng cấp các thiết bị cần thiết để phục vụ mua
sắm tốt hơn. Tránh việc mất đi hình ảnh khu mua sắm hiện đại và tin cậy mà doanh
nghiệp luôn xây dựng.
• Do đặc thù kinh doanh nên một số các dịp nghỉ lễ trong năm các nhân viên không
được nghỉ đồng thời khối lượng công việc cao hơn do sức mua tăng. Tuy nhiên công ty
luôn có chính sách lương thưởng cho các nhân viên giúp họ hăng hái hơn trong công
việc.
• Ngoài ra công ty còn cung cấp dịch vụ đổi trả nếu lỗi do nhà sản xuất. Nâng cao giá trị
sản phẩm và sự tin tưởng của khách hàng
• Thu thập thông tin về phản hồi của khách hàng về dịch vụ và sản phẩm từ đó tìm cách
khắc phục những yếu kém đồng thời phát huy diểm mạnh của doanh nghiệp.
2.5 Thực trạng quản lý logistics của công ty
2.5.1 Thực trạng hoạt động logistics của công ty
Các chi nhánh siêu thị đều có kho lưu trữ bảo quản sản phẩm, có kho lạnh để dự
trữ các sản phẩm yêu cầu bảo quản lạnh. Công ty có bên vận chuyển riêng đã dược ký
16


kết để đưa các sản phẩm từ nhà sản xuất đến kho của doanh nghiệp, sau đó tùy nhu cầu

ra. Tuy nhiên, dựa theo đánh giá về doanh thu của doanh nghiệp có dấu hiệu giảm nhẹ
17


trong năm 2019 do sự mở rộng và cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ, cho thấy công ty
cần phải thay đổi chiến lược sắp tới để bắt kịp tình hình thay đổi để giành lại thị phần
cũng như khách hàng. Muốn vậy, yêu cầu doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành
phân tích thị trường kinh doanh, nhằm đánh giá đúng đắn mọi hoạt động kinh doanh
trong trạng thái thực của chúng. Trên cơ sở đó có những biện pháp hữu hiệu và lựa
chọn đưa ra quyết định tối ưu phương án hoạt động kinh doanh. Để làm được điều đó
thì các nhà quản lí phải am hiểu thị trường, nắm bắt được thông tin kịp thời bên cạnh
đó phải điều chỉnh lại cơ cấu quản lí, hình thức kinh doanh cho hợp lý và để hoạt động
có hiệu quả cao thì các doanh nghiệp phải phân tích, đánh giá toàn bộ quá trình hoạt
động và kinh doanh của mình dựa trên số liệu của kế toán và qua thu thập thông tin từ
khách hàng. Thông qua phân tích, doanh nghiệp mới có thể khai thác hết khả năng
tiềm tàng, hiểu rõ những tiềm ẩn chưa được phát hiện. Cũng qua đó doanh nghiệp mới
thấy rõ nguyên nhân nguồn gốc của các vần đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Luôn hoạt thay đổi hợp với tình hình thực tế
của doanh nghiệp có những đánh giá theo nhiều khía cạnh từ đó khắc phục được
những yếu điểm tồn đọng.
-Đánh giá hoạt dộng quản trị chất lượng
Luôn hoạt thay đổi hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp có những đánh giá
theo nhiều khía cạnh từ đó khắc phục được những yếu điểm tồn đọng và tạo uy tín
cạnh tranh trên thị trường.
-Đánh giá hoạt động logistics của công ty
Luôn duy trì quan hệ tin cậy hợp tác bền vững với các nhà cung ứng, đảm bảo
nguồn hàng được cung cấp đầy đủ và kịp thời, tạo sức cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu
mua sắm của khách hàng
3.2 Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp
Định hướng 1: Giải pháp xúc tiến hoạt động truyền thông marketing cho siêu thị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status